Quản lý hoạt động dạy học môn mỹ thuật ở các trường THCS huyện Hoài Đức thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
----------

NGUYỄN THỊ THU HẰNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN MỸ THUẬT
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN HOÀI ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 140 101

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM QUANG TRÌNH

HÀ NỘI -2016


i

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu luận văn với đề tài: “Quản lý hoạt
động dạy học môn Mỹ thuật ở các trường THCS huyện Hoài Đức - Thành
phố Hà Nội”, đến nay tôi đã hoàn thành bản luận văn. Để hoàn thành luận
văn này, trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tôi luôn nhận được sự quan
tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của Ban Giám đốc, phòng Đào tạo Sau
đại học Học viện Quản lý Giáo dục, các trường THCS của huyện Hoài Đức,
các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Với tình cảm chân thành của mình tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................................3
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .....................................................................4
5. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................4
7. Giả thuyết khoa học .............................................................................................5
8. Cấu trúc luận văn .................................................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN MỸ THUẬT Ở CÁC TRƯỜNG THCS .......................................................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...........................................................................6
1.1.1. Trên thế giới ...............................................................................................6
1.1.2. Trong nước .................................................................................................6
1.2. Một sốkhái niệm cơ bản....................................................................................8
1.2.1. Quản lý .......................................................................................................8
1.2.2. Quản lý giáo dục.........................................................................................9
1.2.3. Quản lý nhà trường ...................................................................................10
1.2.4. Hoạt động dạy học ....................................................................................12
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học .......................................................................17
1.3. Hoạt động dạy học môn Mỹ thuật ở trường THCS ........................................21
1.3.1. Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của trường THCS. ..........................................21
1.3.2. Vị trí, vai trò, mục tiêu, nhiệm vụ của môn Mỹ thuật ở cấp THCS .........23
1.3.3. Đặc điểm hoạtđộng dạy học môn Mỹ thuật ở cấp THCS. .......................25
1.4. Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Mỹ thuật ở trường THCS ............28
1.4.1. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên .......................................................28
1.4.2. Quản lý hoạt động học của học sinh ........................................................35
1.4.3. Quản lý các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học ............................37
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Mỹ thuật ở
trường THCS .........................................................................................................39

môn Mỹ thuật .....................................................................................................75
2.4. Đánh giá chung về quản lý hoạt động dạy học môn Mỹ thuật ở các
trường THCS huyện Hoài Đức - Hà Nội ...............................................................76
2.4.1. Kết quả đạt được ......................................................................................76
2.4.2. Tồn tại.......................................................................................................77
2.4.3. Nguyên nhân.............................................................................................78
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
MỸ THUẬT Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HOÀI ĐỨC - THÀNH
PHỐ HÀ NỘI...........................................................................................................80


iv
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ..................................................................80
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ...........................................................80
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .............................................................80
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ............................................................81
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ...........................................................82
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ..............................................................82
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Mỹ thuật ở các trường THCS
huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội ......................................................................83
3.2.1.Nâng cao nhận thức cho giáo viên, học sinh về vai môn Mỹ thuật
trong chương trình dạy học cấp THCS...............................................................83
3.2.2. Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học môn Mỹ thuật của
giáo viên .............................................................................................................86
3.2.3. Tăng cường quản lý việc học tập môn Mỹ thuật của học sinh .................90
3.2.4. Tăng cườngđầu tư cơ sở vật chất, điều kiện phục vụ hoạt động dạy
học môn Mỹ thuật ...............................................................................................94
3.2.5. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào trong dạy học môn Mỹ thuật. ...............96
3.2.6. Đổi mới công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh .........................99
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp. ..................................................................101

QLHĐDH
QLGD
QLNN
SGK
TC& NL
THPT
TL &VL
TW
TBDH
UBND
XHH

VIẾT ĐẦY ĐỦ

Biện pháp quản lý
Cán bộ quản lý
Công nghệ thông tin
Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Chủ thể quản lý
Đại học sư phạm
Giáo dục và đào tạo
Giáo dục thường xuyên
Giáo viên
Hoạt động dạy học
Hội đồng nhân dân
Học sinh
Kinh tế xã hội
Trung học cơ sở
Phó giáo sư, tiến sỹ

Bảng 2.9: Thực trạng quản lý việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của GV .............................. 63
Bảng 2.10: Thực trạng việc quản lý công tác bồi dưỡng GV .............................................. 64
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý sinh hoạt của tổ chuyên môn.............................................. 66
Bảng 2.12: Thực trạng việc QL công tác chuyên môn của GV trên địa bàn huyện Hoài
Đức....................................................................................................................................... 68
Bảng 2.13: Thực trạng việc quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS ......... 69
Bảng 2.14: Thực trạng việc quản lý việc bồi dưỡng HS có năng khiếu, phụ đạo HS yếu .. 70
Bảng 2.15: Thực trạng việc quản lý hoạt động học trên lớp của HS ................................... 71
Bảng 2.16: Thực trạng việc quản lý việc tự học và hoạt động ngoài giờ lên lớp của HS .. 72
Bảng 2.17: Thực trạng việc quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học ........................... 73
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
HĐDH môn Mỹ thuật tại các trường THCS huyện Hoài Đức........................................... 102


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc
gia trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Giáo dục là nhân tố đóng vai trò then chốt hàng đầu tạo ra giá trị con người.
Mà chính con người làm nên xã hội, quyết định sự sinh tồn, hưng thịnh của
mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. Chính vì vậy, không phải ngẫu nhiên mà Lebniz
đã khẳng định: “Ai làm chủ giáo dục có thể thay đổi thế giới”.
Trong Nghị quyết hội nghị lần thứ 8 khóa XI (năm 2013) của ban chấp
hành trung ương Đảng đã ghi rõ: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu, là sự nghiệp của Đảng, nhà nước và toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là
đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội.
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề

Tâm sinh lý của lứa tuổi này cũng có nhiều biến động. Do đó các hoạt động
dạy - học ở các trường THCS là vô cùng quan trọng, là cơ sở cho các cấp học
và bậc học cao hơn. Trong những năm qua một trong những môn học được
đưa vào chương trình giáo dục ở phổ thông góp phần tất yếu vào giáo dục
thẩm mỹ, hình thành và phát triển nhân cách ở thế hệ trẻ nhưng chưa được
đánh giá cao trong nhà trường, gia đình cũng như toàn xã hội đó chính là môn
Mỹ thuật. Từ những thông tin chưa kịp thời, các giáo viên mỹ thuật ở các
trường THCS chưa thực sự phát huy hết khả năng để chuyên tâm nghiên cứu
giảng dạy, đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng cao. Một trong những nguyên
nhân là do việc quản lý HĐDH môn Mỹ thuật chưa thực sự đúng với yêu cầu
đặt ra trong quá trình dạy học.
Mỹ thuật không chỉ là nguồn tri thức xã hội, mà còn là nguồn năng lực
tinh thần lớn lao trong cuộc sống con người. Để giúp học sinh(HS) nắm được
những chức năng của môn Mỹ thuật, biết cảm thụ cái đẹp, có trình độ chuyên


3

môn, thì người giáo viên(GV) phải biết sử dụng linh hoạt các phương pháp,
thay đổi các hình thức dạy học. Các nhà quản lý phải có những biện pháp
quản lý phù hợp trong quá trình quản lý các HĐDH nói chung và HĐDH môn
Mỹ thuật nói riêng.
Quản lý hoạt động dạy (QLHĐD) môn Mỹ thuật có tầm quan trọng rất
lớn đối với dạy học ở bậc THCS, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục môn
Mỹ thuật và chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh THCS. Với tầm quan
trọng này đòi hỏi công tác QLHĐD môn Mỹ thuật của Hiệu trưởng cần phải
thực hiện các biện pháp quản lý đầy đủ các khâu của hoạt động dạy học của GV.
Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Mỹ thuật trong các trường
THCS nói chung và các trường THCS huyện Hoài Đức nói riêng hiện nay vẫn
còn nhiều bất cập, và hạn chế. Để tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân và đề xuất

biện pháp quản lý HĐDH môn Mỹ thuật ở các trường THCS trên địa bàn
huyện Hoài Đức - Thành phố Hà Nội.
Địa bàn khảo sát: 22 trường THCS trên địa bàn huyện Hoài Đức - Thành
phố Hà Nội.
Thời gian: Khảo sát HĐDH và quản lý HĐDH môn Mỹ thuật ở các trường
THCS trên địa bàn huyện Hoài Đức - Thành phố Hà Nội từ năm học 2014 2015 đến năm học 2015 - 2016.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng, các văn bản, quy định
của nhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo; các tài liệu lý luận về quản
lý, quản lý giáo dục và các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài.
Hệ thống hoá các kiến thức liên quan đến đề tài để xây dựng khung lý
luận cho vấn đề nghiên cứu.


5

6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát sư phạm, phương pháp khảo sát, phương pháp
đàm thoại, phương pháp tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia,
phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi để thu tập thông tin về thực trạng làm cơ
sở thực tiễn cho vấn đề nghiên cứu.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công cụ thống kê toán học để xử lý, phân tích các số liệu
nghiên cứu của đề tài.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Mỹ
thuật tại các trường THCS huyện Hoài Đức - Thành phố Hà Nội phù hợp với
thực tiễn và áp dụng một cách đồng bộ, linh hoạt, sáng tạo các biện pháp thì
sẽ khắc phục được những mặt còn hạn chế, nâng cao chất lượng dạy học môn

mạnh mẽ.
Rõ ràng trên thực tế và trong lý luận, nhiều tác giả của nhiều nước trên
thế giới, rất quan tâm nghiên cứu hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy
học để tìm ra những biện pháp quản lý hữu hiệu.
1.1.2. Trong nước
Việt Nam thời kỳ hiện đại cũng đã có những công trình nghiên cứu về
QLGD của các tác giả: Phạm Minh Hạc, Đặng Bá Lãm, Đặng Quốc Bảo,
Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Đức Trí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Xuân
Hải… Nghiên cứu về QL hoạt động dạy học có các tác giả: Phan Tiến(2002),
Đỗ Văn Tài(2006)… Trên bình diện học thuật viết về vấn đề PP dạy học mỹ
thuật, có tác giả Nguyễn Năng Bình với “Đổi mới trong dạy Mỹ thuật trung
học cơ sở” và một số tác giả khác. Những năm gần đây với sự hướng dẫn của
nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học, đã có rất nhiều thạc sĩ chuyên ngành
QLGD nghiên cứu về vấn đề QL theo bậc học và ngành học như sau:


7

“Một số biện pháp quản lý HĐDH của hiệu trưởng trường THCS trên
địa bàn TP Huế” của tác giả Lê Mạnh Dũng (2001).
“Biện pháp quản lý HĐDH của hiệu trưởng trường THCS thực hiện
chương trình SGK mới tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Lê
Kim Phụng (2005).
“BPQL của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các
trường THPT huyện Krông Năng - tỉnh Đắc Lắc” của tác giả Nguyễn Ánh
(2011).
Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng dạy học từ lâu đã được các nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm. Xã hội càng phát triển thì vấn đề
này càng được quan tâm nhiều hơn, đặc biệt là các nhà nghiên cứu giáo dục, ý
kiến của các nhà nghiên cứu có thể khác nhau nhưng điểm chung mà ta thấy

như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất”.
Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì
và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm ".
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến người lao động (nói chung là khách thể quản
lý)nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến ”[15].
Có rất nhiều quan niệm, định nghĩa khác nhau về quản lý song ta có thể
hiểu: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý
tới đối tượng (hay khách thể) quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”[9].

Chủ thể

Quyết định
Quản lý

quản lý
Con người

Công cụ
Phương tiện

Đối tượng

Mục tiêu

quản lý

quản lý

Con người

quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về
chất lượng và số lượng”[24].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho sự vận


10

hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà
trường xã hội chủ nghĩa mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục
thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về thể
chất”[15].
Tác giả Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “QLGD thực hiện chức năng ổn
định, duy trì đào tạo, đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền kinh tế - xã hội.
QLGD nhằm phối hợp với các nguồn, các lực lượng và hỗ trợ quốc tế trong
lĩnh vực giáo dục - đào tạo. Quản lý giáo dục thực hiện nhiệm vụ này thông
qua việc thực hiện bốn chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra”[8].
Từ các quan điểm của các nhà khoa học nói trên, có thể hiểu: “QLGD là
quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý
nhằm đưa ra hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo
dục đạt tới mục tiêu giáo dục đã định”.
Một cách tổng quát, QLGD là sử dụng quyền lực của tổ chức, thực hiện
tác động, điều khiển có tổ chức từ hệ thống giáo dục đến một quá trình dạy và
học theo quy luật vận động khách quan, nhằm mục đích phát triển giáo dục
theo quan điểm và kế hoạch định trước của người quản lý giáo dục nhằm mục
đích thỏa mãn yêu cầu về số lượng, chất lượng con người cho sự phát triển
KT - XH.
Như vậy QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt được mục tiêu mong muốn.
1.2.3. Quản lý nhà trường

hoạt động giáo dục phù hợp để đạt được mục tiêu giáo dục đã được xác định.
* Nội dung quản lý nhà trường.
- Quản lý nhân sự.
- Quản lý nguồn lực, vật chất.
- Quản lý chuyên môn.
- Quản lý môi trường.


12

Xét theo các mảng công việc ở trường thì nội dung quản lý bao gồm:
- Quản lý các hoạt động giáo dục và dạy học.
- Quản lý các hoạt động xã hội trong nhà trường.
- Quản lý các quan hệ hợp tác và tham gia giữa nhà trường với cộng đồng.
- Quản lý các hoạt động và điều kiện phục vụ công tác của nhà trường.
Cho dù phân chia thế nào thì quản lý HĐDH vẫn giữ vị trí trọng yếu và
vai trò then chốt trong quản lý nhà trường.Các lĩnh vực quản lý của nhà
trường bao gồm:
- Quản lý hoạt động thiết lập và thực thi luật pháp, chính sách, điều lệ,
quy chế và cơ chế giáo dục.
- Quản lý bộ máy TC&NL nhà trường.
- Quản lý việc huy động và sử dụng các nguồn TL&VL giáo dục của nhà
trường.
- Quản lý môi trường giáo dục của nhà trường (quản lý các mối quan hệ
của nhà trường).
Quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục của nhà trường.
1.2.4. Hoạt động dạy học
1.2.4.1. Khái niệm hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học gồm: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của
trò. Mỗi hoạt động có mục đích, chức năng, nội dung và phương pháp riêng

có những điều chỉnh, sửa chữa kịp thời những thiếu sót, sai lầm của người học
cũng như của chính người dạy.
Tóm lại, hoạt động dạy là sự tổ chức điều khiển tối ưu quá trình HS lĩnh
hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách HS. Vai trò chủ đạo của hoạt
động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển việc học tập của
HS, giúp HS nắm bắt kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ. Hoạt động dạy
có chức năng kép là vừa truyền đạt thông tin dạy vừa điều khiển hoạt động
học theo chương trình quy định. Có thể hiểu hoạt động dạy là quá trình hoạt


14

động sư phạm của GV, làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển
hoạt động nhận thức của HS.
Hoạt động học của HS:
Là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt
động nhận thức - học tập của người học nhằm thu nhận, xử lý và biến đổi
thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người học thể hiện
mình, biến đổi mình, tự làm phong phú những giá trị của mình.
Tính tự giác nhận thức trong quá trình học được thể hiện ở chỗ người
học ý thức đầy đủ mục đích, nhiệm vụ học tập, nỗ lực nắm vững tri thức trong
việc lĩnh hội tri thức.
Tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của học sinh thông qua huy động ở
mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết những nhiệm vụ học tập.
Tính tích cực nhận thức vừa là mục đích, phương tiện, kết quả của hoạt động
vừa là phẩm chất hoạt động cá nhân.
Tính chủ động nhận thức là sẵn sàng tâm lý hoàn thành những nhiệm vụ
nhận thức, học tập, nó vừa là năng lực vừa là phẩm chất tự tổ chức hoạt đọng
cho phép người học tự giải quyết vấn đề, tự kiểm tra, tự đánh giá hoạt động
học tập của mình.

Nội dung dạy học là hệ thống kiến thức toàn diện về khoa học tự nhiên
và kỹ thuật, về xã hội và nhân văn về tư duy và nghệ thuật cùng với kỹ năng
và kỹ xảo hoạt động vật chất và tinh thần cần trang bị cho người học.
Nội dung dạy học là một thành tố của cấu trúc của quá trình dạy học,
cùng với phương pháp dạy học, người dạy dẫn dắt người học đến được các
mục đích dạy học mong muốn. Nội dung dạy học được xây dựng trên cơ sở
các mục đích đã được xác lập trước mà các mục đích đó do xã hội, do cộng
đồng và do người học quy định một cách phù hợp với hoàn cảnh, nhu cầu và
yêu cầu phát triển KT -XH.
Nội dung dạy học được xây dựng phù hợp với khả năng của người học
về tâm lý, sinh lý và đặc biệt là không được quá tải.


16

Nội dung dạy học được chọn lọc trong hệ thống tri thức khoa học, phản
ánh rõ trình độ phát triển của KH & CN; đồng thời phản ánh được nền văn
hóa, truyền thống dân tộc.
Trong mỗi nhà trường, mỗi cấp học, bậc học, vấn đề đổi mới nội dung
chương trình luôn luôn đặt ở vị trí đầu tiên.
1.2.4.4. Chương trình dạy học
Đó là việc sắp xếp khoa học những nội dung dạy học do các chuyên gia
giáo dục học, tâm lý học, xã hội học, điều khiển học và các nhà quản lý giáo
dục,…cùng phối hợp nghiên cứu và ban hành.
Chương trình và nội dung dạy học được thể hiện trong giáo trình, sách
giáo khoa, các sách tham khảo,…và được thực hiện theo kế hoạch đã thống
nhất cao; đồng thời là dạng văn bản mang tính pháp quy của ngành GD & ĐT.
1.2.4.5. Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là tổ hợp các hình thức cộng tác hoạt động chung
của người dạy với người học nhằm đạt tới mục tiêu dạy học.

yếu tố con người, thông tin và xã hội) bao gồm cả năm nhóm và mỗi nhóm
bao hàm một số thành tố của quá trình dạy học đã nêu ở cách tiếp cận trên:
Chế định xã hội và chế định GD&ĐT; Bộ máy tổ chức đội ngũ nhân lực
(TC&NL) dạy học; Nguồn tài lực và vật lực (TL&VL) dạy học; Môi trường
dạy học; Hệ thống thông tin quản lý dạy học và thông tin dạy học.
Những yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả dạy học:
- Yếu tố năng lực của người quản lý HĐDH.
- Yếu tố luật pháp, chính sách, cơ chế quản lý giáo dục được vận dụng
để điều chỉnh hoạt động dạy học.
- Yếu tổ phẩm chất và năng lực của các chủ thể dạy học (GV & HS).
- Yếu tố cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục (Trong đó có thư viện, thí nghiệm).
- Yếu tố môi trường GD nói chung và môi trường dạy học nói riêng.
- Yếu tố công nghệ thông tin và truyền thông được ứng dụng trong dạy
học và trong quản lý dạy học.
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học
1.2.5.1. Khái niệm quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là những tác động có chủ đích, hợp quy luật
của chủ thể quản lý dạy học (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý dạy học(đội


18

ngũ giáo viên, nhân viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác) nhằm huy
động tối đa mọi nguồn lực giáo dục của nhà trường, của cộng đồng và xã hội
để đưa hoạt động dạy học đến mục tiêu (xây dựng và phát triển nhân cách
người học).
Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất với nhau là hoạt động trung tâm
của nhà trường. Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều
hướng vào tiêu điểm này. Vì vậy quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá
trình sư phạm của thầy,hoạt động học tập - tự giáo dục của trò, diễn ra chủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status