LỜI CẢM ƠN
Bản luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của
PGS .TS Trần Thị Minh Hằng.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất đối với
sự động viên, quan tâm, giúp đỡ chỉ bảo tận tình mà cô đã dành cho em trong
suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, Hội đồng khoa học, Học
viện quản lý giáo dục đã tham gia giảng dạy, tư vấn, tạo điều kiện tốt nhất cho
em trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Trung học phổ thông
Việt Đức và tổ Ngữ văn – nơi em đang công tác đã tạo điều kiện thuận lợi giúp
đỡ cung cấp thông tin, số liệu kịp thời để em hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập,
nghiên cứu.
Xin cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã
luôn động viên, khuyến khích, ủng hộ để em hoàn thành tốt khóa học và bản
luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, song
không thể tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự chỉ dẫn góp ý
của các nhà khoa học, quý thầy cô và đồng nghiệp để luận văn của em được
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày
tháng
Học viên
Lê Thị Bắc
năm
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG SỐ
Bảng 2.1. Thống kê độ tuổi và trình độ của giáo viên môn Ngữ văn nhà trường.......35
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại văn hóa, hạnh kiểm của học sinh các năm học (%).........36
Bảng 2.3. Thống kê kết quả học tập môn Ngữ văn 3 năm gần đây (2013-2016)của học
sinh nhà trường.....................................................................................................37
Bảng 2.4. Ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tính bắt buộc thực hiện
hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh..............39
Bảng 2.5. Ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về vai trò của hoạt động
dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh...............................40
Bảng 2.6. Ý kiến của Cán bộ quản lý, giáo viên về mức độ thực hiện các phương pháp
dạy học phát triển năng lực học sinh......................................................................43
Bảng 2.7. Ý kiến của Cán bộ quản lý, giáo viên về mức độ sử dụng và các phương
tiện, thiết bị dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh............46
Bảng 2.8. Ý kiến Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về mục đích, động cơ học tập
............................................................................................................................48
Bảng 2.9. Ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về trang bị cho học sinh các
phương pháp học tập tích cực nhằm phát triển năng lực học tập của bản thân...........50
Bảng 2.10. Thực trạng học sinh thực hiện các hoạt động học tập môn Ngữ văn theo
hướng phát triển năng lực......................................................................................51
Bảng 2.11. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh
theo hướng phát triển năng lực...............................................................................53
Bảng 2.12. Thực trạng xây dựng kế hoạch dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát
triển năng lực học sinh:.........................................................................................56
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo
hướng phát triển năng lực học sinh.........................................................................58
Bảng 2.14. Thực trạng chỉ đạo hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển
năng lực học sinh..................................................................................................60
1. Lý do chọn đề tài
Nghị Quyết 29-NQ/TW ngày 04/01/2013 của Ban Chấp hành TW Đảng
khóa XI khẳng định “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến
thức sang phát triển năng lực và phẩm chất người học”. Nghị quyết Hội nghị
TW8 khóa XI cũng nhấn mạnh “phương pháp dạy học và học theo hướng hiện
đại, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng
của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
trung dạy và cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học
tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng phát triển năng lực…”. Môn Ngữ văn ở
trường Trung học phổ thông có vai trò, vị trí ý nghĩa rất quan trọng, nó không
chỉ là môn thi bắt buộc trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia mà
nó còn góp phần vào việc phát triển nhân cách, năng lực giao tiếp ứng xử trong
cuộc sống, giáo dục quan điểm, tư tưởng, tình cảm cho học sinh.
Ở trường Trung học phổ thông Việt Đức, thành phố Hà Nội, môn Ngữ văn
luôn được coi trọng và được quan tâm đặc biệt của Ban Giám hiệu, từ công tác
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên môn Ngữ văn đến công tác điều hành, kiểm tra,
đánh giá việc giảng dạy môn Ngữ văn của giáo viên và việc học tập môn Ngữ
văn của học sinh.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chương trình, cán bộ quản lý, giáo
viên và học sinh đã gặp không ít những khó khăn đặc biệt với bộ môn Ngữ văn.
Hiện nay, lối truyền thụ một chiều từ thầy đến trò vẫn còn tồn tại ở nhiều bậc
học, cấp học. Trường Trung học Phổ thông Việt Đức cũng không ngoại lệ. Các
hoạt động tự học của học sinh như: tự tìm hiểu kiến thức, tự thao tác thực hành,
tự phát hiện và giải quyết vấn đề không được giáo viên chú trọng trong quá trình
dạy học. Do đó tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh chưa được phát
huy. Học sinh thường ỷ lại vào thầy cô, gia đình dẫn đến trạng thái thờ ơ trong
học tập, rèn luyện và các hoạt động khác. Mặc dù, đội ngũ giáo viên được bồi
1
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn theo hướng phát triển
năng lực học sinh ở trường Trung học phổ thông Việt Đức, thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn ngữ văn ở trường
trung học phổ thông Việt Đức thành phố Hà Nội đã đạt được kết qủa nhất định,
song chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Nếu đề xuất và áp dụng
đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát
triển năng lực học sinh, phù hợp với đặc thù, thực tiễn của trường Trung học phổ
thông Việt Đức sẽ góp phần phát triển năng lực học tập của học sinh, nâng cao
chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn
theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học phổ thông Việt Đức,
thành phố Hà nội.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: trường Trung học phổ thông Việt Đức, Hà Nội.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (03 giám hiệu), 7 tổ trưởng chuyên
môn, 97 giáo viên và 1927 học sinh ở trường THPT Việt Đức, Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu: từ năm học 2016-2017.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ
Văn theo hướng phát triển năng lực học sinh trường Trung học phổ thông.
6.2. Khảo sát phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ
Văn ở trường Trung học phổ thông Việt Đức, Hà Nội.
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ Văn
theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học phổ thông Việt Đức,
Hà Nội.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phương pháp này được sử dụng với mục đích đánh giá những mặt tích
cực và hạn chế của quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát
triển năng lực học sinh ở Trường trung học phổ thông Việt Đức, thành phố Hà
Nội, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý khả thi, phù hợp.
7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu, sử dụng
phần mềm tin học để biểu đạt các kết quả nghiên cứu như bảng biểu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung chính luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn
theo hướng phát triển năng lực học sinh trung học phổ thông.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo
hướng phát triển năng lực học sinh ở Trường trung học phổ thông Việt Đức,
thành phố Hà Nội.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo
hướng phát triển năng lực học sinh ở Trường trung học phổ thông Việt Đức,
thành phố Hà Nội.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN VĂN
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong quản lý giáo dục, quản lý chuyên môn là lĩnh vực được xem là
quan trọng và phức tạp nhất, trong đó có quản lý hoạt động dạy học của giáo
làm cho tác động giáo dục được hoàn chỉnh, trọn vẹn”. Nhìn chung, các công
trình được nêu đều là những tác phẩm có giá trị.
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên thường đi sâu vào lý luận công
tác quản lý giáo dục nói chung, ít đề cập đến phương diện quản lý cụ thể một
môn học trong trường phổ thông trong đó có môn Ngữ văn.
Đối với môn Ngữ văn, nhiều công trình nghiên cứu về văn học, nhiều
chuyên gia cũng đã đề cập đến một số phương diện của quản lý quá trình dạy và
học môn ngữ văn sao cho có hiệu quả cao nhất. Có thể kể đến một số tác giả và
tác phẩm tiêu biểu như “Phương pháp dạy học văn” của tác giả Phan Trọng
Luận (chủ biên); “Lý luận văn học” của tác giả Hà Minh Đức (chủ biên); “Dạy
học văn ở Trường phổ thông” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương. Ngoài ra,
còn có thể kể đến nhiều tác giả khác như Phùng Văn Tửu, Đỗ Ngọc Thống,
Nguyễn Thanh Hùng…
Trong các công trình nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án, nhiều tác
giả đã đầu tư nghiên cứu về các biện pháp quản lý nhà trường, biện pháp quản lý
hoạt động dạy học, biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo
hướng phát triển năng lực học sinh như:
- Biện pháp quản lý việc đổi mới phương pháp dạy hoc môn Ngữ văn của
Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở huyện Từ Liêm, Hà Nội, của tác giả Đỗ Thị
Ánh Tuyết (2008).
- Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo chương trình
mới ở các trường Trung học phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc, của tác giả Nguyễn
Tuyết Lan (2009).
7
- Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn Toán đối với các
trường trung học phổ thông của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh, của tác
giả Nguyễn Như Minh (2005).
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [16].
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động
gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục
tiêu chung”[1].
- Theo tác giả Trần Quốc Thành thì “Quản lý là sự tác động có ý thức của
chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi
và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản
lý, phù hợp với quy luật khách quan” [24].
- Theo tác giả Nguyễn Thành Vinh “Quản lý là quá trình tác động có mục
đích, có chủ định của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý làm cho đối tượng
đó được vận hành nhằm đạt tới mục tiêu đề ra nhưng dưới sự tác động của môi
trường”.
Như vậy, khái niệm quản lý được hiểu như sau:
Quản lý là sự tác động có chủ đích, phù hợp với quy luật khách quan của
chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra để nhằm đạt đến những mục tiêu nhất định.
1.2.2. Phát triển năng lực học sinh
Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều
hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn. Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc
hậu.
Năng lực được hiểu là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá
nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo
cho hoạt động đó đạt hiệu quả.
Các năng lực chung trong dạy học phát triển năng lực học sinh hiện nay
Các
Biểu hiện
9
vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
c) Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp
3. Năng lực
hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.
a) Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; xác định và
sáng tạo
làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin
liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
b) Hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề
xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù
hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.
10
c) Suy nghĩ và khái quát hoá thành tiến trình khi thực hiện một
công việc nào đó; tôn trọng các quan điểm trái chiều; áp dụng
điều đã biết vào tình huống tương tự với những điều chỉnh hợp
lý.
d) Hứng thú, tự do trong suy nghĩ; chủ động nêu ý kiến; không
quá lo lắng về tính đúng sai của ý kiến đề xuất; phát hiện yếu tố
mới, tích cực trong những ý kiến khác.
a) Nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động của bản thân
trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày; kiềm chế được cảm
xúc của bản thân trong các tình huống ngoài ý muốn.
b) Ý thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình; xây dựng và
vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất
11
bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp.
b) Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công
việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các
hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá được hoạt động
mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân
công.
c) Nhận biết được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng
như kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên
trong nhóm các công việc phù hợp.
d) Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp
ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ, khiêm tốn học
hỏi các thành viên trong nhóm.
e) Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của
nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm.
a) Sử dụng đúng cách các thiết bị công nghệ thông tin để thực
hiện các nhiệm vụ cụ thể; nhận biết các thành phần của hệ thống
công nghệ thông tin cơ bản; sử dụng được các phần mềm hỗ trợ
7. Năng lực
sử dụng
công nghệ
thông tin và
truyền thông
học tập thuộc các lĩnh vực khác nhau; tổ chức và lưu trữ dữ liệu
vào các bộ nhớ khác nhau, tại thiết bị và trên mạng.
thán, câu khẳng định, câu phủ định, câu đơn, câu ghép, câu
phức, câu điều kiện.
9. Năng lực
c) Đạt năng lực bậc 2 về 1 ngoại ngữ
a) Sử dụng được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa,
tính toán
khai căn) trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử
dụng các kiến thức, kĩ năng về đo lường, ước tính trong các tình
huống quen thuộc.
b) Sử dụng được các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính chất các số
và của các hình hình học; sử dụng được thống kê toán học trong
học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; hình
dung và có thể vẽ phác hình dạng các đối tượng, trong môi
trường xung quanh, nêu được tính chất cơ bản của chúng.
c) Hiểu và biểu diễn được mối quan hệ toán học giữa các yếu tố
trong các tình huống học tập và trong đời sống; bước đầu vận
dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống;
biết sử dụng một số yếu tố của lôgic hình thức để lập luận và
diễn đạt ý tưởng.
d) Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng được máy
tính cầm tay trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày;
13
bước đầu sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập.
trong các hoạt động giáo dục học sinh. Năng lực học sinh ở đây là chính các
năng lực mà người học sẵn có, họ có thể chưa nhận ra hoặc chưa được phát triển
tuy nhiên cũng có những năng lực do người dạy hình thành và phát triển cho
người học.
* Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực năng lực
được sử dụng như sau:
Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học
được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành.
Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết
với nhau nhằm hình thành các năng lực.
Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá
mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung, các hoạt động, hành động dạy
học về mặt phương pháp.
Cấu trúc chung về năng lực hành động cần thiết cho học sinh trong giai
đoạn hiện nay được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực
chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể.
+ Năng lực chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương
pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung
– chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động.
+ Năng lực phương pháp: Là khả năng đối với những hành động có kế
hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng
lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên
môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý,
đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học
phương pháp luận – giải quyết vấn đề.
+ Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình
huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong
Học để tự khẳng định
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát
triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao
gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp,
năng lực xã hội và năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà
có mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự
kết hợp các năng lực này. Mỗi môn học xác định những phẩm chất và năng lực
cá biệt và những yêu cầu đặt ra cho từng môn học, từng hoạt động giáo dục.
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh
Theo Mary Parker Pollett thì quản lý là “Nghệ thuật hoàn thành công việc
thông qua người khác” là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
16
công việc của các thành viên của tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có
của tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức”.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì quản lý là:
Tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt được mục đích của tổ chức[16]
Từ một số khái niệm trên, ta có thể rút ra kết luận chung về quản lý như
sau: Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có tổ chức và
có lựa chọn của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm giữ cho sự vận
hành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã đề ra
với hiệu quả cao nhất.
Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh các
trường Trung học phổ thông là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
quá trình dạy học, vừa chịu sự tổ chức, điều khiển của chủ thể quản lý, vừa là
chủ thể tự tổ chức, tự điều khiển và tự chịu trách nhiệm trong các hoạt động của
chính bản thân mình.
Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông là tổ
chức, điều khiển quá trình phối hợp hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt
động học tập của sinh, đảm bảo cho các hoạt động đó diễn ra theo đúng chương
trình, kế hoạch, phù hợp với sự vận động, phát triển của các thành tố khác trong
hệ thống cấu trúc các thành tố của quá trình dạy học, phù hợp xu thế, đặc điểm
phát triển của lý luận và thực tiễn dạy học ở nhà trường Trung học phổ thông
trong tình hình mới. Thông qua đó mà phát triển năng lực của học sinh theo mục
tiêu giáo dục của nhà trường đã xác định.
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát triển
năng lực học sinh
Hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản nhất, chủ yếu nhất, đặc trưng nhất
trong hoạt động của trường phổ thông. Hoạt động dạy học là hạt nhân của các
nhiệm vụ trong nhà trường. Do đó, trong công tác quản lý trường học, quản lý
hoạt động dạy học là nội dung quản lý quan trọng nhất mang tính chất quyết
18
định. Các nội dung quản lý khác trong trường học, suy cho cùng đều nhằm phục
vụ hoạt động dạy học.
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý các thành tố của quá trình dạy học,
quản lý việc vận hành của quá trình một cách có kế hoạch, có tổ chức, có điều
khiển, điều chỉnh nhằm đạt đến xác định mục tiêu căn cứ vào các khái niệm
quản lý dạy học, dạy học phát triển năng lực học sinh, có thể xác định việc quản
lý hoạt động dạy học môn ngữ văn theo hướng phát triển năng lực học sinh là
quá trình tác động của người cán bộ quản lý tới hoạt động dạy học để việc dạy
học không chỉ là quá trình truyền thụ tri thức mà là quá trình tác động để phát
nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng
giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực
và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng
sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” [2,tr.29].
Vì vậy, chương trình dạy học hiện nay cần có sự nghiên cứu, điều chỉnh
cho phù hợp với sự chỉ đạo, định hướng này nhằm phát huy năng lực của học
sinh.
1.3.2. Mục tiêu môn Ngữ văn ở trường Trung học phổ thông
Môn Ngữ văn ở trường Trung học phổ thông nhằm giúp học sinh
Về kiến thức
- Giúp học sinh có một kiến thức phổ thông cơ bản , hiện đại, hệ thống về
văn học và tiếng việt, bao gồm: Kiến thức về những tác phẩm tiêu biểu cho các
thể loại văn học Việt Nam và một số tác phẩm, đoạn trích của văn học nước
ngoài, những hiểu biết về lịch sử văn học và một số kiến thức về lý luận văn học
cần thiết; những kiến thức khái quát về giao tiếp, lịch sử, tiếng việt và các phong
cách ngôn ngữ, những kiến thức về kiểu văn bản đặc biệt là văn bản nghị luận
Về kỹ năng
- Hình thành và phát triển các năng lực Ngữ văn với yêu cầu cao hơn cấp
trung học cơ sở, bao gồm: năng lực sử dụng Tiếng việt thể hiện ở 4 kỹ năng cơ
bản (đọc, viết, nghe, nói), năng lực tiếp nhận văn học, cảm thụ thẩm mỹ, năng
lực tự học và năng lực thực hành ứng dụng
20