Quản lý hoạt động dạy học ở Trường Đại học Lao động Xã hội theo hướng phát triển năng lực cho sinh viên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
----------

NGUYỄN DUY KHÁNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN MINH ĐỨC

HÀ NỘI - 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Tác giả trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Học viện Quản lý
giáo dục, Phòng Sau Đại học - Học viện Quản lý giáo dục; Thầy hướng
dẫn khoa học PGS.TS. Nguyễn Minh Đức cùng các nhà khoa học, các
thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn cho tác giả trong suốt
quá trình học tập.
Tác giả trân trọng bày tỏ lòng biết ơn Ban lãnh đạo và các giảng
viên, sinh viên trường Đại học Lao động - Xã hội đã tạo điều kiện thuận
lợi, cung cấp số liệu, tư liệu và đóng góp nhiều ý kiến cho tôi trong quá

MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI THEO HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN ..................................................................5
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề ..................................................................5
1.1.1. Trên thế giới ...............................................................................................5
1.1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................5
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................7
1.2.1. Quản lý .......................................................................................................7
1.2.2. Quản lý giáo dục ........................................................................................8
1.2.3. Quản lý nhà trường ..................................................................................10
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực
sinh viên ............................................................................................................11
1.2.5. Năng lực và phát triển năng lực của sinh viên .........................................13
1.3. Quản lý dạy học ở trường Đại học theo hướng phát triển năng lực
của sinh viên. ........................................................................................................21
1.3.1. Quản lý thực hiện chương trình đào tạo theo định hướng phát triển
năng lực sinh viên ..............................................................................................21
1.3.2. Quản lý hoạt động dạy học của giảng viên theo định hướng phát
triển năng lực cho sinh viên ...............................................................................26
1.3.3. Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học tạo theo định hướng
phát triển năng lực sinh viên ..............................................................................28
1.3.4. Quản lý xây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất thiết bị dạy học .....31
1.3.5. Quản lý việc phối hợp giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất và cơ
sở điều trị trong việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên tạo theo định
hướng phát triển năng lực sinh viên ..................................................................33

2.4.4. Quản lý đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển
năng lực sinh viên ..............................................................................................59
2.4.5. Quản lý sử dụng phương tiện và các điều kiện hỗ trợ dạy học theo
định hướng phát triển năng lực sinh viên ..........................................................60
2.4.6. Quản lý phối hợp giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất và cơ sở
điều trị trong việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo định hướng
phát triển năng lực sinh viên ..............................................................................62
2.5. Đánh giá chung về thực trạng .....................................................................63
2.5.1. Ưu điểm ...................................................................................................63
2.5.2. Nhược điểm .............................................................................................64
2.5.3. Nguyên nhân ............................................................................................65
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................67
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI THEO HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN ................................................................68
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ...............................................................68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học..........................................................68


v
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, thực tiễn ..........................................68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .............................................................68
3.1.4. Đảm bảo môi trường học tập tích cực, cởi mở, hợp tác ..........................69
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát
triển năng lực cho sinh viên. ...............................................................................69
3.2.1. Tổ chức học tập nâng cao nhận thức của cán bộ giảng viên về tầm
quan trọng của quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển
năng lực cho sinh viên. ......................................................................................70
3.2.2. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm cho đội ngũ giảng viên đáp ứng

CBQL

: Cán bộ quản lý

CHLB

: Cộng hòa liên bang

CSVC - TBDH

: Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

GD&ĐT

: Giáo dục và Đào tạo

GV - SV

: Giảng viên- Sinh viên

KTCH

: Kĩ Thuật chỉnh hình

PPDH


Bảng 2.3.

Thực trạng bồi dưỡng và tự bồi dưỡng trình độ chuyên môn của
giảng viên theo định hướng phát triển năng lực sinh viên ..................51

Bảng 2.4.

Đánh giá hoạt động tổ chuyên môn nhằm nâng cao hoạt động
dạy học theo định hướng phát triển năng lực sinh viên ......................52

Bảng 2.5.

Đánh giá thực trạng đổi mới phương pháp dạy học theo định
hướng phát triển năng lực sinh viên tại trường Đại học Lao
động- Xã hội ........................................................................................53

Bảng 2.6.

Kết quả khảo sát nhận thức sự cần thiết quản lý hoạt động dạy
học của CBQL và giảng viên trường Đại học Lao động- Xã hội
theo hướng phát triển năng lực cho sinh viên .....................................55

Bảng 2.7.

Thực trạng việc thực hiện mục tiêu và xây dựng kế hoạch giảng
dạy theo định hướng phát triển năng lực sinh viên tại trường Đại
học Lao động - Xã hội .........................................................................56

Bảng 2.8.


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp .....................................................................................94


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục thế kỷ XXI diễn ra trong bối cảnh thế giới có những biến đổi
sâu sắc. Để tiếp tục nâng cao nguồn nhân lực, văn kiện Đại hội Đảng cộng sản
Việt Nam lần thứ XI tiếp tục chỉ rõ: “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố
quyết định sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước. Phát triển giáo dục là
quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế.
Trong đó, đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, đổi mới
cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ và cán bộ quản lý là khâu then
chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo
đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành”
Xem xét nhu cầu lớn về kỹ thuật viên chỉnh hình có trình độ ở Việt Nam,
Năm 1994, Cộng hòa liên bang Đức đang giúp đỡ thông qua một chương trình
tài trợ của chính phủ về "Hợp tác kỹ thuật" (GTZ). Một hiệp định song phương
giữa hai chính phủ đã dẫn đến việc thành lập Trung tâm đào tạo kỹ thuật viên
chỉnh hình tại Hà Nội để đáp ứng các nhu cầu về đào tạo.
Nhìn lại chặng đường gần 14 năm thầy và trò khoa Kỹ thuật chỉnh hình
đã đi qua với những thành tựu đạt được cho thấy sự nổ lực rất lớn của đội ngũ
quản lý, cán bộ, giảng viên trong Khoa. Từ một một khoa còn non trẻ về tất cả
mọi mặt, qua quá trình không ngừng phấn đấu của tập thể can bộ và nhân viên,
Khoa đã tạo được bản sắc riêng và khẳng định vị trí của mình trong Trường.

lực cho sinh viên.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học ở Trường Đại học Lao động - Xã hội theo
định hướng phát triển năng lực cho sinh viên.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng hợp lý những biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở
Trường Đại học Lao động - Xã hội theo hướng phát triển năng lực cho sinh
viên, do tác giả đề xuất thì chất lượng của sinh viên sẽ được bảo đảm, đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục trong gian đoạn hiện nay.


3

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học tại trường Đại
học theo hướng phát triển năng lực cho sinh viên.
5.2. Phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở Trường
Đại học Lao động - Xã hội theo hướng phát triển năng lực cho sinh viên.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở Trường Đại
học Lao động - Xã hội theo hướng phát triển năng lực cho sinh viên.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở
Trường Đại học Lao động -Xã hội theo hướng phát triển năng lực cho sinh
viên trong 3 năm học gần đây ( năm 2014-2015 đên năm học 2016-2017)
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn kiện,
nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của Nhà nước, ngành giáo dục và
đào tạo, các tài liệu khoa học có liên quan đến đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
7.2.1. Phương pháp quan sát.

quản lý được bổ sung sau khi hoàn chỉnh các biện pháp dự kiến ban đầu.
7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ: thống kê toán học để xử lý số liệu.
Sử dụng phương pháp thống kê trong nghiên cứu giáo dục, với mục
đích xử lý các kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời để
đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở Trường Đại
học theo hướng phát triển năng lực cho sinh viên.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở Trường Đại học
Lao động - Xã hội theo hướng phát triển năng lực cho sinh viên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở Trường Đại học
Lao động - Xã hội theo hướng phát triển năng lực cho sinh viên.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
CHO SINH VIÊN
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
P.V. Zimin, M.I.Korđakôp, N.I.Saxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo
công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt
trong hoạt động quản lý của Hiệu trưởng.
V.A.Xukhomlinxki còn chỉ rõ tầm quan trọng của việc tổ chức dự giờ
và phân tích sư phạm bài dạy. Ông đã chỉ ra thực trạng yếu kém của việc phân
tích sư phạm bài dạy cho dù hoạt động dự giờ và góp ý với giáo viên sau giờ

trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm… đã được công bố, đó là các tác
giả: Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lăm, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng,
Nguyễn Chân, Nguyễn Bá Dương, Bùi Trọng Tuân, Nguyễn Đình Am,
Nguyễn Quốc Chí…các công trình nghiên cứu trên đã giải quyết được những
vấn đề lư luận cơ bản về khoa học quản lư như: Khái niệm quản lý, bản chất
của hoạt động quản lý, các thành phần cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động
quản lý đồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý. Tuy nhiên,
những thành tựu đó cũng chỉ dừng lại ở mức độ lý luận là chủ yếu hoặc được
triển khai ứng dụng nhiều trong sản suất, kinh doanh.
Như vậy vấn đề nâng cao chất lượng dạy học từ lâu đã được các nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm. Xã hội càng phát triển thì vấn đề
này càng được quan tâm nhiều hơn, đặc biệt là của các nhà nghiên cứu giáo
dục, ý kiến của các nhà nghiên cứu có thể khác nhau nhưng điểm chung mà ta
thấy trong các công trình nghiên cứu của họ là: Khẳng định vai trò quan trọng
của công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học.


7

Tóm lại, có rất nhiều tác giả trên thế giới cũng như Việt Nam đã nghiên
cứu và đưa ra nhiều biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường.
Có nhiều luận văn thạc sỹ quan tâm tới đề tài biện pháp quản lý hoạt động
dạy học trong nhà trường với nhiều cách tiếp cận về vấn đề quản lý khác
nhau, ở những địa phương khác nhau với phạm vi rộng hẹp khác nhau. Tuy
nhiên cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về các biện pháp
quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên
trường Đại học Lao động- Xã hội thì đề tài này là hoàn toàn mới mẻ.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Theo Các Mác, "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung

dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
* Bản chất của quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một quá trình diễn ra những tác động quản l‎ý. Quá
trình này diễn ra khi có chủ thể quản l‎ý và đối tượng quản l‎ý, khi có thông tin
hai chiều từ chủ thể quản l‎ý đến đối tượng quản l‎ý và ngược lại, khi chủ thể
quản l‎ý và đối tượng quản l‎ý có khả năng thích nghi.
Quản lý giáo dục nằm trong phạm trù xã hội. Tuy nhiên, quản lý giáo dục
có những đặc trưng riêng:
Quản lý giáo dục thực chất là quản l‎ý hoạt động giáo dục con người.
Do đặc thù riêng của ngành giáo dục, quản l‎ý hoạt động giáo dục con người
có nghĩa là đào tạo con người, dạy cho họ thực hiện vai trò xã hội, những
chức năng, nghĩa vụ, trách nhiệm của họ vì sự phát triển xã hội và bản thân.
Quản lý giáo dục vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Quản lý giáo dục
là một ngành kế hoạch, nhưng chỉ chú ý tới tính khoa học thì dễ rơi vào trạng
thái cứng nhắc, máy móc. Vì vậy trong quản lý giáo dục phải rất chú ý đến
tính nghệ thuật. Chỉ có điều không thể lạm dụng tính nghệ thuật mà làm mất đi
định hướng của nhà quản lý giáo dục.


9

Một số nhà nghiên cứu trong nước cũng cố gắng tìm cách định nghĩa
khái niệm này từ góc độ hành chính, kinh tế, giáo dục, điều khiển học, và
thậm chí cả chính trị. Ví dụ theo phân tích của Đặng Thành Hưng (2010) thì
đó là:
- Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức của chủ thể quản lý đến tập
thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục
tiêu dự kiến.
- Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công
việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn

GD&ĐT và các cấp chính quyền, đơn vị hành chính từ trung ương đến địa
phương) đối với cơ sở giáo dục (Nhà trường) trong phạm vi địa bàn được
phân cấp quản lý.
- Thứ hai: Quản lý Nhà trường là hoạt động của chủ thể quản lý (Chủ
thể quản lý) là Hiệu trưởng của một cơ sở giáo dục đối với hoạt động giáo dục
dạy và học của cơ sở giáo dục mà họ có trách nhiệm quản lý nhằm đạt mục
tiêu giáo dục đã đề ra.
Nội dung quản lý nhà trường theo nghĩa hẹp có thể hiểu là quản lý tất
cả các hoạt động diễn ra trong nhà trường, đảm bảo đưa chất lượng giáo dục
và đào tạo của nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác nhằm đạt
được mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau
khi xác định nội dung quản lý nhà trường. Theo Đặng Thành Hưng [17], nội
dung quản lý nhà trường gồm:
- Quản lý hành chính, tức là nề nếp, thời gian, chế độ làm việc, họp
hành, báo cáo, văn thư, tiếp khách, công văn, giấy tờ hành chính v.v…
- Quản lý tài chính và tài sản, bao gồm tiền, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng
kĩ thuật, đất đai, cây trồng, thư viện v.v… Nếu là trường sau phổ thông thì
mảng này còn có quản lý dịch vụ, kinh doanh, sản xuất.


11

- Quản lý nhân sự, gồm nhân sự giảng dạy (nhà giáo), nhân sự kĩ thuật
và phục vụ (nhân viên, chuyên viên v.v…).
- Quản lý chuyên môn, đây là nội dung quan trọng nhất, gồm quản lý
giảng dạy, quản lý học tập, quản lý sinh hoạt chuyên môn, quản lý thực hiện
các hoạt động giáo dục ngoài môn học, bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo v.v..
Nếu là trường sau phổ thông thì mảng này còn có quản lý nghiên cứu và phát
triển khoa học-công nghệ.
- Quản lý môi trường, trong đó trọng tâm là quản lý văn hóa nhà trường

dục, đồng thời nó chi phối các hoạt động khác trong nhà trường. Bởi thế quản
lý hoạt động dạy học chính là quản lý quá trình dạy học là sự tác động quy
luật của nhà quản lý đến giáo viên bằng các giải pháp phát huy tác dụng của
các phương tiện quản lý như bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài
lực, vật lực và hệ thống thông tin, môi trường dạy học nhằm đạt được mục
đích dạy học. Quá trình dạy học là quá trình hoạt động thống nhất giữa thầy
và trò, trong đó thầy luôn giữ vai trò chỉ đạo, đánh giá hoạt động của trò, tạo
cho người học tính tích cực, độc lập hoạt động nhằm nắm vững đối tượng của
việc dạy học.
Bản chất của việc quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện
những nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Cụ thể hoá mục tiêu dạy học qua các nhiệm vụ dạy học nhằm nâng
cấp tri thức, kỹ năng, bồi dưỡng thái độ và hình thành phát triển những năng
lực, phẩm chất tốt đẹp cho người học.
+ Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học. Nội dung dạy
học phải bao gồm hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người học cần
phải nắm vững trong quá trình dạy học.
+ Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên (ở các khâu như soạn bài,
thực hiện chương trình dạy học, đổi mới phương pháp, bồi dưỡng và tự bồi
dưỡng nâng cao trình độ, quản lý hồ sơ chuyên môn, thiết bị đồ dùng dạy
học,…)


13

+ Quản lý hoạt động học tập của học sinh: Quản lý về nề nếp thái độ
học tập trên lớp, ý thức học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức, học tập giáo
dục định hướng nghề nghiệp, hoạt động ngoài giờ lên lớp, kết quả học tập,…
+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho hoạt động
dạy học bao gồm: quản lý phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, phòng máy

dựng nội dung chương trình đào tạo, xây dựng nội dung học phần đến đổi mới
phương pháp giảng dạy theo hướng tiếp cận năng lực người học.
Xuất phát từ những yêu cầu cấp bách về chất lượng nguồn nhân lực phục
vụ sự phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi mỗi cơ sở đào tạo cần nhanh chóng
thoát khỏi mô hình giáo dục truyền thống, chuyển sang mô hình giáo dục theo
định hướng tiếp cận năng lực người học, chuyển từ việc trang bị kiến thức sang
phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Nghĩa là phải thay đổi
quan điểm, mục tiêu dạy học: từ chỗ chỉ quan tâm tới việc người học học được
gì đến chỗ quan tâm tới việc người học làm được cái gì qua việc học.
1.2.5.2. Năng lực
1) Năng lực
Năng lực là một khái niệm trừu tượng, đa nghĩa, do đó, có nhiều cách
phát biểu về khái niệm năng lực. Tuy nhiên, các phát biểu đều thống nhất
rằng: Những thành tố cơ bản tạo nên năng lực là kiến thức, kỹ năng và thái
độ. Song, không thể hiểu đơn giản rằng: Năng lực là sự gộp lại của các thành
tố đó. Điểm chung của các cách phát biểu về khái niệm năng lực chính là khả
năng vận dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ để giải quyết một tình huống có
thực trong cuộc sống.
Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu
trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh
nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí (John Erpenbeck 1998). Năng lực là khả


15

năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm
vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002). [29]
Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay
có thể học được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực
cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách


Mục tiêu nêu ở bài

Tiếp cận nội dung

Tiếp cận năng lực

Học là quá trình tiếp thu và Học là quá trình kiến tạo, SV tự
lĩnh hội tri thức qua đó

tìm tòi, khám phá, phát hiện, tự

hình thành kỹ năng

hình thành hiểu biết, năng lực

Chú trọng cung cấp tri

Chú trọng hình thành các năng

thức, kỹ năng, kỹ xảo

lực (sáng tạo, hợp tác,…)

Học để đối phó với thi cử; Học để đáp ứng yêu cầu công
Sau khi thi xong, những

việc; Những điều đã học cần thiết

điều đã học thường bị

Chương trình được xác

Những vấn đề mà SV quan tâm.

định là chuẩn, không được
phép xê dịch.
Phương pháp giảng

Diễn giảng;

GV là người tổ chức, hỗ trợ SV

dạy

GV là người truyền thụ

tự lực và lĩnh hội tri thức;

kiến thức, SV tiếp thu thụ Dạy học tương tác.
động
Hình thức tổ chức

Chủ yếu dạy lý thuyết trên Tổ chức các hình thức học tập đa
lớp học cố định trong 4

dạng, cơ động, linh hoạt. Học ở

bức tường

lớp, trong thực tế, Học đôi bạn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status