BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------------
NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LỊCH SỬ TRÊN LỚP
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Qua thực nghiệm phần Lịch Sử Việt Nam (1919 - 1945))
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học môn Lịch sử
Mã số:
60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LỊCH SỬ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Mạnh Hƣởng
HÀ NỘI, NĂM 2017
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn này cho phép em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân
thành và sâu sắc nhất của mình tới:
PGS.TS Nguyễn Mạnh Hưởng, người thầy đã tận tình, chu đáo, trực tiếp
hướng dẫn, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực
hiện và hoàn thành đề tài;
Ban Giám Hiệu, các thầy cô giáo khoa Lịch sử trường Đại Học Sư phạm
Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong trong
GD
- Giáo dục
3.
GV
- Giáo viên
4.
HS
- Học sinh
5.
LS
- Lịch sử
6.
LSVN
- Lịch sử Việt Nam
7.
THPT
- Trung học phổ thông
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài .................................................. 12
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................. 13
5. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ............................... 13
6. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 14
7. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 14
8. Điểm mới và đóng góp của đề tài ............................................................... 15
9. Cấu trúc đề tài ............................................................................................. 15
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LỊCH SỬ TRÊN LỚP THEO HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT ................. 16
1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................ 16
1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ cơ bản sử dụng trong đề tài .................... 16
1.1.2. Dạy học theo hướng phát triển NLHS ở trường THPT ........................ 20
1.1.3. Các dạng hoạt động dạy học trong môn Lịch sử ở trường THPT ........ 26
1.1.3.1.Dạng hoạt động cá nhân ..................................................................... 26
1.1.3.2. Dạng hoạt động nhóm ........................................................................ 29
1.1.3.3.Dạng hoạt động toàn lớp .................................................................... 32
1.1.4. Vai trò, ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động dạy học LS trên lớp theo
hướng phát triển năng lực HS ở trường THPT. .............................................. 36
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 42
1.2.1. Mục đích, đối tượng, địa bàn, phương pháp điều tra khảo sát ............ 42
phần LSVN (1919-1945) ................................................................................. 70
2.4.2. Các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học lịch sử trên lớp theo hướng
phát triển năng lực học sinh phần LSVN (1919-1945) ................................... 72
2.4.2.1. Thu hút sự chú ý của HS ngay từ đầu giờ học ................................... 73
2.4.2.2. Tổ chức hiệu quả hoạt động cá nhân.................................................. 74
2.4.2.3. Kết hợp nhuần nhuyễn dạng hoạt động toàn lớp với hoạt động cá
nhân ................................................................................................................. 76
2.4.2.4. Tăng cường kết hợp dạng hoạt động nhóm với cá nhân .................... 81
2.4.2.5. Kết hợp hoạt động nhóm với toàn lớp ................................................. 83
2.5. Thực nghiệm sƣ phạm ........................................................................... 91
2.5.1. Mục đích, đối tượng và địa bàn thực nghiệm ....................................... 91
2.5.2. Nội dung, phương pháp và quá trình thực nghiệm ............................... 92
2.5.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................... 93
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 99
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công
nghệ đã đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghệ sang kỷ nguyên thông
tin và phát triển tri thức, kiến thức không còn là tài sản riêng của trường học.
Học sinh (HS) có thể tiếp nhận thông tin từ nhiều kênh, nhiều nguồn khác
nhau. Sự đa dạng, phong phú các nguồn thông tin đó đã đặt giáo dục trước
yêu cầu cấp bách là cần phải đổi mới cách dạy và cách học để giúp người học
có năng lực (NL) chiếm lĩnh kiến thức, có tư duy độc lập sáng tạo, biết phát
cung cấp những kiến thức khoa học, có hệ thống, hiện đại, cơ bản nhằm phát
triển NL cho HS; đào tạo các em thành những con người phát triển toàn diện.
Đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, những năm gần
đây giáo viên (GV) bộ môn LS ở các trường phổ thông đã tích cực đổi mới về
phương pháp, hình thức, tổ chức hoạt động dạy học. Song hiệu quả dạy học LS
chưa cao, do không nắm vững kiến thức khoa học LS và phương pháp dạy học
bộ môn, khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa (SGK) một số GV còn lúng
túng. Việc sử dụng các nguồn tư liệu, công nghệ thông tin và phối hợp các
phương pháp trong dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo,
hứng thú học tập của HS cũng hạn chế . GV chưa chịu khó đầu tư thời gian vào
bài giảng, ít suy nghĩ về phương pháp, cách thức tổ chức tiến hành bài học cho
phù hợp với điều kiện dạy học và đặc điểm tư duy của HS. Đa số HS vẫn học
tập thụ động và thiếu vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
Thực tiễn cho thấy, để nâng cao chất lượng dạy học LS ở trường phổ
thông và phát huy NL học tập của HS chúng ta phải đổi mới cách thức tổ
chức hoạt động dạy học và phương pháp tiến hành bài học. Tuy nhiên đổi mới
như thế nào cho phù hợp với thực tiễn, có hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu
là một vấn đề nan giải. Do đó, việc nghiên cứu và tìm ra cách thức tổ chức
2
hoạt động dạy học trên lớp mới nhất phù hợp với bộ môn sẽ góp phần hình
thành và phát triển NL của HS, qua đó nâng cao chất lượng bộ môn.
Lịch sử Việt Nam (LSVN) (1919-1945) ở lớp 12 THPT là một giai đoạn
LS có ý nghĩa quan trọng của quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc sau
gần 1 thế kỉ bị đô hộ (từ 1862), đánh dấu bằng sự ra đời của nước Việt Nam
Dân chủ cộng hoà (1945). Đây là nội dung rất phù hợp để GV tổ chức các
hoạt động học tập ở trên lớp nhằm phát huy NL cho HS.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi chọn vấn đề:
“Tổ chức hoạt động dạy học lịch sử trên lớp theo hướng phát triển năng
các phương pháp, các hình thức tổ chức giờ học khác nhau. Trong đó bao
gồm cả các công tác toàn thể cả lớp do GV lãnh đạo, cả công tác độc lập cá
nhân, cả sự hình thành theo nhóm các bài tập do thầy giao cho”... [71;42].
B.P.Êxipôp, nhà giáo dục nổi tiếng của Liên Xô rất quan tâm nghiên cứu
về vấn đề nâng cao hiệu quả bài học ở trường phổ thông. Trong cuốn “Những
cơ sở của lý luận dạy học”, tập II, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1971, ông đã nhấn
mạnh: “Trong nhà trường Xô Viết bài lên lớp vẫn tiếp tục hoàn toàn xứng
đáng là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản. Đó là hình thức thuận tiện nhất
để dạy các giáo trình có hệ thống của các chương trình bộ môn”…[27;234].
Cùng với quan điểm của các nhà giáo dục trên, N.V.Savin, trong cuốn
“Giáo dục học” tập I, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1973 đã đưa ra khái niệm tổ
chức dạy học và khẳng định giờ học là hình thức cơ bản để tổ chức công tác
học tập cho HS. Theo tác giả, trong giờ học, GV biết áp dụng những phương
pháp dạy học đa dạng, kết hợp công tác cá nhân, với nhóm, cả lớp là một yếu
tố quan trọng để nâng cao chất lượng dạy, học. Trong quá trình lên lớp, GV
cần tính đến tính tập thể và các đặc điểm cá nhân của HS: “Việc tổ chức quá
trình học tập như hoạt động tập thể của HS không loại trừ mà lại yêu cầu thực
4
hiện cách tiếp cận cá nhân trong dạy học, đảm bảo thu hút từng HS vào hoạt
động có kết quả của tập thể”… [54;164].
Nhà giáo dục học I.A. Ilina, trong cuốn “Giáo dục học”, tập II, Nxb Giáo
dục, Hà Nội, 1973 đã khẳng định “Việc tổ chức hợp lí giờ học, bỏ qua các
khuôn mẫu trong việc tiến hành bài học và việc GV tổ chức các hoạt động học
tập độc lập của HS trong giờ học là một trong những phương tiện hữu hiệu
phát huy tính tích cực tư duy của các em, góp phần nâng cao hiệu quả bài
học”… [37;196].
I.K.Kharlamốp, trong cuốn “Phát huy tính tích cực học tập của HS như
đó là dạy học nêu vấn đề. Ông cho rằng dạy học nêu vấn đề giữ vị trí quan trọng
trong việc phát triển tư duy tái tạo và tư duy sáng tạo của HS ... [40].
N.G. Đai-ri trong cuốn “Chuẩn bị giờ học Lịch sử như thế nào , Nxb
Giáo dục, Hà Nội, 1973 đã trình bày một vấn đề quan trọng của việc dạy và
học bộ môn, đó là giờ học LS và khẳng định: giờ học là một hình thức tổ chức
dạy học, là một bộ phận của quá trình sư phạm nhằm thực hiện nhiệm vụ GD.
Đồng thời, nhà GD Liên Xô đã trình bày các nguyên tắc cơ bản của giờ học
LS ở trường phổ thông và việc tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong giờ
học LS. Với ông, giờ học cần chú ý đến nêu vấn đề, nhằm rèn luyện NL nhận
thức, phát huy tính tích cực độc lập suy nghĩ của HS, góp phần nâng cao chất
lượng của việc dạy học LS ... [25].
Qua tìm hiểu nguồn tư liệu của nước ngoài có liên quan đến đề tài chúng
tôi thấy các tác giả đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức các hoạt
động DH trên lớp theo hướng phát triển NL của HS. Một số tác giả đã đề xuất
biện pháp, cách thức tổ chức dạy và học nhằm nâng cao hiệu quả bài học.
2.2. Tài liệu trong nước
Tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt trong cuốn “Giáo dục học”, tập I,
Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1987 đã chỉ ra rằng trong nhà trường nước ta hiện
6
nay, hình thức lên lớp và các hình thức tổ chức dạy học khác đang áp dụng
rộng rãi nhiều dạng tổ chức dạy học khác nhau như: dạng toàn lớp, dạng
nhóm, dạng cá nhân. Các dạng tổ chức dạy học đều có những ưu điểm và
nhược điểm riêng, muốn phát huy cao độ tác dụng của chúng, GV cần khéo
léo sử dụng phối hợp chúng với nhau ... [51].
Trong cuốn “Giáo dục hoc” tập I của Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên), Nxb
ĐHSP, HN, 2005, trình bày khái niệm dạng tổ chức dạy học. Căn cứ vào những
tiêu chí khác nhau, các tác giả đã phân loại nhiều dạng tổ chức dạy học, trong đó
có dạy học toàn lớp, dạy học theo nhóm và dạy cá nhân. Tác giả cũng trình bày
các bài học LS và tham quan, học tập tại thực địa, bảo tàng và nhà truyền
thống, tăng cường các hoạt động ngoại khóa, thực hành để hỗ trợ bài học
trên lớp ... [19].
Tác giả Nguyễn Thị Côi trong bài“Thiết kế kế hoạch bài học lịch sử ở
trường phổ thông theo tinh thần đổi mới đăng trên TCGD số 221, kì 1, tháng
9/2009 đã viết về việc thiết kế kế hoạch bài học theo tinh thần đổi mới và hình
thức thể hiện bản thiết kế, trong đó tác giả có đề cập đến hình thức thể hiện các
hoạt động dạy học. Theo tác giả, trong một tiết học GV không nên đưa ra quá
nhiều hoạt động vụn vặt, đối với mỗi hoạt động, giáo viên nên căn cứ vào nội
dung lịch sử cần đạt, đối tượng HS để tìm động từ chỉ hoạt động phù hợp… và
kết hợp với hoạt động nhóm với cá nhân, hay cả lớp với nhóm ... [20].
Bằng tư duy phê phán, trong bài viết “Kinh nghiệm tiến hành giờ học
lịch sử của Kato Kimiaki ở trường phổ thông Nhật Bản TCGD số 290, kì 2,
tháng 7/2012 của Nguyễn Thị Côi, Nguyễn Quốc Vương, các tác giả trình bày
quan niệm và thực nghiệm của Kato Kimiaki về giờ học LS Nhật Bản. Đồng
thời, các tác giả cũng viết ra một số kinh nghiệm khi tiến hành giờ học lịch sử
ở trường phổ thông, trong đó đi sâu vào tổ chức các hình thức cơ bản của giờ
học LS ... [22].
10
Trong bài viết “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học LS góp phần
nâng cao chất lượng dạy học bộ môn , TCGD số 301, kì 1, tháng 1/2013, tác
giả Nguyễn Thị Côi đề cập đến các hình thức tổ chức dạy học gồm phát triển
hoạt động tự học ở nhà cho HS, tăng cường tham quan học tập tại thực địa,
bảo tàng, nhà truyền thống địa phương khi điều kiện cho phép và tăng cường
hoạt động ngoại khóa, thực hành để hỗ trợ bài học trên lớp [21].
Tác giả Trần Trung Dũng, trong nghiên cứu “Tổ chức hoạt động dạy học
ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh
- Đề xuất và vận dụng các biện pháp sư phạm trong tổ chức hoạt động
dạy học trên lớp phần LSVN (1919-1945) cho HS lớp 12 THPT theo hướng
phát triển NLHS.
- Thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính khả thi của đề tài.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình DHLS ở THPT, trực tiếp là
quá trình tổ chức và thiết kế các hoạt động DHLS trên lớp theo hướng phát
triển NLHS ở trường THPT (qua thực nghiệm phần LSVN (1919– 1945)).
Chủ thể tổ chức các hoạt động này là GV, có mối quan hệ tương tác sư phạm
với HS.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ về mặt thời gian, nội
dung LS, không gian và phương pháp thực hiện:
- Về thời gian và nội dung LS: Phần LSVN lớp 12 (1919-1945).
- Về không gian, địa bàn nghiên cứu: GV và HS một số trường THPT
thuộc địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Về phương pháp: Quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học lịch
sử trên lớp ở trường THPT theo hướng phát triển năng lực HS.
12
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục đích
Trên cơ sở khẳng định vai trò, ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động dạy
học nói chung và hoạt động dạy học trong môn LS nói riêng, đề tài đi sâu vào
đề xuất việc thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học LS ở trường phổ thông
theo hướng phát triển NLHS.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, đề tài tập trung giải quyết những nhiệm vụ sau:
- Thực nghiệm sư phạm, soạn giáo án và dạy học Tiết 25 bài 16: (Phong
trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945). Nước
Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời) để đánh giá tính khả thi của các biện
pháp đề xuất.
- Phương pháp toán học, thống kê: Xử lí, phân tích các số liệu liên quan đến
điều tra, khảo sát và thực nghiệm sư phạm để xây dựng phân tích, rút ra kết luận.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng đúng quy trình thiết kế và các biện pháp tổ chức hoạt động
dạy học môn LS ở trường phổ thông theo hướng phát triển NLHS mà đề tài
đưa ra, đảm bảo các yêu cầu cơ bản đối với hoạt động dạy học sẽ góp phần
nâng cao chất lượng dạy học LS ở trường THPT hiện nay.
7. Ý nghĩa của đề tài
7.1. Đề tài sẽ góp phần làm phong phú thêm lý luận và phương pháp
DHLS ở trường phổ thông, trực tiếp là vấn đề về tổ chức hoạt động DHLS
trên lớp theo hướng phát triển NLHS ở trường THPT.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giúp bản
thân và các GV ở trường phổ thông có thể vận dụng quy trình thiết kế và các
biện pháp tổ chức hoạt động DH theo hướng phát triển NLHS vào thực tiễn
DHLS ở trường THPT góp phần nâng cao chất lượng DH bộ môn. Sinh viên,
học viên cao học và những ai quan tâm cũng có thể tham khảo luận văn này.
14
8. Điểm mới và đóng góp của đề tài
- Đề tài tiếp cận theo quan điểm mới khi thiết kế và tổ chức DHLS trên
lớp theo hướng phát triển NLHS ở trường THPT.
- Bổ sung cơ sở lí luận và thực tiễn về lý luận DH bộ môn, trực tiếp là
việc đổi mới tổ chức hoạt động DHLS trên lớp theo hướng phát triển NLHS.
- Đề xuất được quy trình đổi mới việc thiết kế và tổ chức hoạt động dạy
học LS trên lớp ở trường THPT theo hướng phát triển NLHS.
Dưới góc độ quản trị: “Tổ chức có nghĩa là quá trình sắp xếp và bố trí các
công việc, giao quyền hạn và phân phối các nguồn lực của tổ chức sao cho
chúng đóng góp một cách tích cực và có hiệu quả vào mục tiêu chung” [74].
Một định nghĩa khác cho rằng: “Tổ chức là sự tập hợp nhiều người một
cách có ý thức để hoàn thành các mục tiêu chung” [75].
Có thể dẫn ra nhiều quan niệm, định nghĩa khác nhau về tổ chức. Tuy
nhiên, từ những định nghĩa như trên, tác giả cho rằng: “Tổ chức có nghĩa là
quá trình sắp xếp và bố trí các công việc để hoàn thành các mục tiêu chung .
16
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động: Theo“Từ điển Tiếng Việt” (2002) của Hoàng Phê (chủ biên):
“ Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm
một mục đích nhất định trong đời sống xã hội”[53].
Có tác giả đưa ra quan niệm: Hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần
kinh và cơ bắp của con người khi tác động vào hiện thực khách quan, nhằm
thoã mãn những nhu cầu của mình”.
Tác giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: “Hoạt động là mối quan hệ tác
động qua lại giữa con người với thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cho
thế giới khách quan và cho con người (chủ thể)” [69;42].
Về phương diện triết học: Hoạt động là phương thức tồn tại của con
người trong thế giới.
Như vậy, có thể hiểu rằng: “Tổ chức hoạt động là cách bố trí, sắp sếp và
thực hiện các công việc theo các mục tiêu nhất định, nhằm đạt được hiệu quả
tối ưu cho mục tiêu đã đặt ra .
1.1.1.2. Tổ chức hoạt động dạy học
* Hoạt động dạy học
- Hoạt động dạy của GV là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt
động nhận thức học tập của HS, giúp HS tìm tòi khám phá tri thức, qua đó
trường phổ thông, song không phải là hình thức duy nhất. Đây là hình thức tổ
chức dạy học được tiến hành trên lớp học, chung cho cả lớp, gồm một số HS
nhất định tùy theo điều kiện cụ thể của từng trường. Hoạt động dạy học được
tiến hành theo lớp học, trong đó GV trực tiếp tổ chức, điều khiển hoạt động nhận
thức của HS cả lớp đồng thời cũng chú ý đến các đặc điểm riêng của từng HS.
* Năng lực
Thuật ngữ năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh “competeentia”, có
nghĩa là gặp gỡ. Trong tiếng Anh, “năng lực” có thể được dùng với những
thuật ngữ như capability, competency,…
18
Capability: Khả năng mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động
nhất định.
Competency- Năng lực hành động: Khả năng thực hiện hiệu quả các
hành động, các vấn đề liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở
hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động.
Hiện nay khái niệm NL được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau:
Theo Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “NL là khả năng, là điều kiện chủ
quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” [53].
Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “NL là đặc điểm của cá nhân
thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện được một cách thành thục
và chắc chắn một hay một số hoạt động nào đó’’.
Gần đây nhiều chuyên gia trong các lĩnh vực Xã hội học, Giáo dục học,
Triết học, Tâm lý học và Kinh tế học… cũng đã thảo luận và cố gắng đưa ra
định nghĩa thống nhất. Nhiều người xem NL như là sự tích hợp sâu sắc của kiến
thức – kĩ năng – thái độ làm nên khả năng thực hiện một công việc chuyên
môn, được thể hiện qua môi trường cụ thể …
Theo tâm lý học: NL là một thuộc tính tích hợp của nhân cách, là tổ hợp
các đặc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt