MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2005, Điều 2 đã chỉ rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam
phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và
bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất năng lực công dân đáp ứng yêu cầu xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc” {7}.
Bên cạnh việc dạy chữ, các nhà trường cần quan tâm tới việc dạy
người. Chính vì vậy hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với các hình thức
sinh hoạt hấp dẫn, nội dung phong phú góp phần củng cố, khắc sâu kiến thức,
rèn luyện kỹ năng sống, bồi dưỡng tình cảm, xây dựng ý thức độc lập, tinh
thần tự chủ, ý thức tự giác... Hoạt động ngoài giờ lên lớp là hoạt động giáo
dục thực hiện trong thời gian ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT nói chung,
các trường THPT huyện Mê Linh nói riêng, góp phần giáo dục toàn diện học
sinh về đức, trí, thể, mỹ. Chính vì vậy việc giáo dục văn hóa dân tộc qua hoạt
động ngoài giờ lên lớp ở trường THPT có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Đó
không chỉ là điều kiện để mỗi học sinh được thể hiện mình mà còn được giao
lưu học hỏi trong các hoạt động giáo dục mà nhà trường tổ chức. Qua hoạt
động ngoài giờ lên lớp, học sinh được phát triển các kỹ năng nói chung, kỹ
năng mềm nói riêng; học sinh được hòa nhập với bạn bè, hiểu biết về văn hóa,
lối sống của các dân tộc, từ đó tự biết điều chỉnh mình, biết tiếp thu những giá
trị văn hóa tích cực và tạo nên sự hòa nhập, thân thiện với cộng đồng, biết làm
việc và biết tự khẳng định mình trong cuộc sống.
Huyện Mê Linh ngoại thành Hà Nội, có truyền thống văn hóa và
truyền thống cách mạng quê hương Hai Bà Trưng anh hùng; với sự đa dạng
và phong phú trong đời sống cộng đồng dân cư trong thời kỳ CNH, HĐH và
hội nhập quốc tế.
41
42
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm
cho học sinh các trường THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
HĐGDNGLL và công tác quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển
kỹ năng mềm cho học sinh ở các trường THPT của huyện Mê Linh, Thành
phố Hà Nội trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định song còn
nhiều bất cập, chưa phù hợp với yêu cầu đặt ra. Nếu nghiên cứu tìm ra các
biện pháp quản lý của hiệu trưởng phù hợp với đặc thù của nhà trường trong
bối cảnh mới như về tổ chức giáo dục nhận thức, kế hoạch hóa HĐGDNGLL
theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh và phối kết hợp tốt các lực
lượng tham gia thì sẽ góp phần làm cho chất lượng giáo dục toàn diện của các
trường THPT đạt hiệu quả cao hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về HĐGDNGLL và quản lý
HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh ở trường
THPT.
5.2. Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng HĐGDNGLL và quản lý
HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh ở các trường
THPT huyện Mê Linh năm học 2012 – 2013, 2013 – 2014.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng các trường
THPT huyện Mê Linh và tiến hành khảo nghiệm để khẳng định tính khoa học,
tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian và năng lực có hạn đề tài chỉ tập trung nghiên
cứu đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ
triển kỹ năng mềm cho học sinh và các kết quả nghiên cứu.
44
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để tìm hiểu
+ Thực trạng hiểu biết về nội dung HĐGDNGLL.
+ Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ
Đoàn, cha mẹ học sinh và học sinh về hiệu quả các hình thức HĐGDNGLL.
+ Ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ Đoàn,
GVBM, cha mẹ học sinh và học sinh về mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố
đến hiệu quả HĐGDNGLL.
+ Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL của các
trường THPT huyện Mê Linh.
+ Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng
phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của trường THPT huyện Mê Linh.
+ Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng
phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của trường THPT huyện Mê Linh.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn Ban giám hiệu, một số giáo viên chủ nhiệm có
kinh nghiệm đã làm tốt hoạt động này.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng thống kê toán học với sự trợ giúp của chương trình tin học để
xử lý các số liệu điều tra.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo; luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát
triển kỹ năng mềm cho học sinh trong trường THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT
Ở Việt Nam nền giáo dục luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, giáo
dục được coi là “Quốc sách hàng đầu”đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương
lai. Giáo dục Việt Nam luôn quan tâm đến giáo dục toàn diện cho học sinh,
thể hiện trong nguyên lý giáo dục “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với
thực tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội”. Để đáp ứng với thời kỳ CNH HĐH và hội nhập Quốc tế hiện nay, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp
hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa –
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và
hội nhập quốc tế. Nghị quyết chỉ rõ:
47
“Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người
học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi mới nội
dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa
tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý
thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống
và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của
chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”{16}.
HĐGDNGLL đã trở thành một phần quan trọng trong chương trình
giáo dục của Việt Nam. Nhiều tác giả đã quan tâm, nghiên cứu về các
HĐGDNGLL, các biện pháp QL HĐGDNGLL, các hình thức tổ chức
HĐGDNGLL…
Nhiều tác giả biên soạn cuốn “Sách giáo viên Hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp”Lớp 10,11, 12 THPT đã nêu một cách đầy đủ mục tiêu, nội dung,
cách thức tổ chức HĐGDNGLL, bên cạnh đó các tác giả cũng hướng dẫn
cách đánh giá kết quả hoạt động của học sinh.
Tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt trong cuốn Giáo dục học {19} đã
GD&ĐT làm sao để chương trình được thực hiện nghiêm túc và các phương
pháp giáo dục luôn được cải tiến, chất lượng dạy và học ngày một nâng cao.
Biện pháp quản lý là theo dõi sát sao mọi công việc, kiểm tra kịp thời, thanh
tra để uốn nắn,...
- Quản lý tốt việc học tập của học sinh theo quy chế của Bộ GD&ĐT.
Quản lý học sinh bao hàm cả quản lý thời gian và chất lượng học tập, quản lý
tinh thần thái độ và phương pháp học tập.
- Quản lý toàn bộ CSVC và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốt nhất
cho việc dạy học, học tập và giáo dục học sinh. Quản lý tốt CSVC nhà trường
không đơn thuần chỉ là bảo quản tốt, mà phải phát huy tốt khả năng cho dạy
học và giáo dục, đồng thời phải làm sao để có thể thường xuyên bổ sung thêm
những thiết bị mới hiện đại.
- Quản lý nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên tắc
quản lý tài chính của Nhà nước và của ngành giáo dục. Đồng thời biết động
viên, thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng CSVC, mua sắm trang
thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục và dạy học.
54
- Quản lý nhà trường cũng cần chăm lo đến đời sống vật chất và tinh
thần của tập thể giáo viên, nhân viên. Cần tạo một phong trào thi đua sôi nổi
trong nhà trường.
- QLGD trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cải tiến
quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà trường
nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể
quản lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo nguồn nhân
lực mà xã hội đang cần.
Như vậy, QLGD chính là quá trình tác động có định hướng của nhà
QLGD trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch
Đây là hoạt động của nhà quản lý tác động đến tập thể giáo viên và học
sinh ngoài giờ lên lớp nhằm tổ chức, nhằm điều hành để đưa hoạt động này
thành nề nếp, thực hiện mục tiêu đào tạo nhân cách người học sinh trong nhà
trường phổ thông. Hoạt động này được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp chương
trình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống xã hội do nhà
trường quản lý. Nó diễn ra trong suốt năm học và thời gian nghỉ hè. Nhà quản
lý vừa phải kiểm soát được mục tiêu, vừa có các biện pháp quản lý kế hoạch
tổ chức các hoạt động, vừa nắm chắc các điều kiện cần thiết trong quá trình tổ
chức đồng thời hướng dẫn cán bộ, giáo viên thực hiện sao cho có hiệu quả các
hoạt động này.
1.2.6. Kỹ năng
Kỹ năng là khả năng thực hiện một công việc nhất định, trong một hoàn
cảnh, điều kiện nhất định, đạt được một chỉ tiêu nhất định.
Các kỹ năng có thể là kỹ năng sống, kỹ năng mềm và kỹ năng nghề
nghiệp… Mỗi người học nghề khác nhau thì có các kỹ năng khác nhau nhưng
các kỹ năng sống và kỹ năng mềm là các kỹ năng cơ bản thì bất cứ ai làm
nghề gì cũng nên có và cần phải có.
56
Các KN cơ bản: KN đọc, viết, tính toán cho các chức năng hằng ngày.
Những KN này không mang đặc trưng tâm lý nhưng là nền tảng cho những
năng lực thực hiện các chức năng của cuộc sống.
Các KN chung: (KN nhận thức, KN cảm xúc, KN xã hội) như các KN
ra quyết định, KN tư duy phê phán, KN làm việc nhóm, KN giao tiếp,...
Các KN trong tình huống, ngữ cảnh, vấn đề cụ thể của đời sống xã
hội, như:
Các vấn đề về giới, giới tính; các vấn đề về phòng chống HIV/AIDS,
phòng chống ma tuý, rượu, thuốc lá...; các vấn đề về môi trường, phòng
trị, thái độ, mặt mạnh, mặt yếu của bản thân).
1.3. Một số vấn đề cơ bản về HĐGDNGLL cho học sinh THPT
1.3.1. Vị trí, vai trò của HĐGDNGLL đối với việc thực hiện mục tiêu
giáo dục toàn diện
1.3.1.1. Vị trí
HĐGDNGLL có vị trí rất quan trọng trong quá trình giáo dục trong nhà
trường. Vì quá trình dạy học và quá trình giáo dục là những bộ phận của quá
trình sư phạm tổng thể. Trong quá trình dạy học, ngoài việc truyền thụ cho
học sinh những tri thức khoa học cơ bản và có hệ thống còn phải luôn mang
lại hiệu quả giáo dục nhân cách cho các em. Ngược lại, trong quá trình giáo
dục, ngoài việc hình thành cho học sinh về ý thức và niềm tin, về thái độ ứng
xử đúng đắn trong các quan hệ giao tiếp hàng ngày, về hành vi và kỹ năng
hoạt động còn phải tạo cơ sở để HS bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã
học trên lớp. Quá trình dạy học giáo dục diễn ra ở hai hoạt động chủ yếu:
Hoạt động dạy học trên lớp và HĐGD NGLL.
1.3.1.2. Vai trò
- Kết quả giáo dục cuối cùng được đánh giá qua hành vi, kỹ năng của
học sinh và cụ thể là sự phát triển toàn diện trong nhân cách trẻ. Nếu chỉ qua
việc học tập các môn học ở trên lớp thì việc hình thành hành vi, rèn luyện các
kỹ năng sẽ gặp nhiều khó khăn. Bởi vì với thời gian quy định của một tiết
59
học, học sinh khó có khả năng thể nghiệm những tri thức thu nhận được qua
các bài học. Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động giáo dục khác nhau với thời
gian ngoài giờ lên lớp là điều kiện quan trọng để rèn luyện hành vi, kỹ năng
cho học sinh.
- HĐGDNGLL thu hút và phát huy được tiềm năng của lực lượng giáo
dục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. Đồng
- HĐGDNGLL thu hút và phát huy được tiềm năng của các lực lượng
giáo dục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục HS. Đồng
thời cũng giúp các em phát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong học
tập và cuộc sống.
- HĐGDNGLL phát huy cao độ tính chủ thể, tính chủ động, tích cực
của học sinh, giảm thiểu tình trạng yếu kém đạo đức của học sinh. Dưới sự cố
vấn, giúp đỡ của giáo viên, học sinh cùng nhau tổ chức các hoạt động tập thể
khác nhau trong đời sống hàng ngày ở nhà trường, ngoài xã hội.
HĐGDNGLL với nhiều hình thức phong phú nên khi học sinh đầu tư thời
gian vào các hoạt động bổ ích sẽ giảm bớt thời gian tham gia vào các hoạt
động không lành mạnh, các tai tệ nạn xã hội, hạn chế các nhóm tự phát. Tham
gia vào các hoạt động, các em học sinh có nhiều cơ hội điều chỉnh nhận thức,
hành vi sai lệch của mình. Từ đó hình thành những kỹ năng cơ bản cần thiết,
giúp cho việc hình thành và phát triển nhân cách các em toàn diện.
Như vậy, với vị trí và vai trò quan trọng của mình, HĐGDNGLL nói
chung và HĐGDNGLL theo hướng phát triển KNM cho học sinh nói riêng
thực sự là một bộ phận cấu thành trong hệ thống các hoạt động giáo dục ở nhà
trường THPT hiện nay. Thực hiện các HĐGDNGLL phát triển được KNM
tích cực và hiệu quả cho học sinh sẽ gắn liền nhà trường với cuộc sống xã hội,
đáp ứng những mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng và an ninh
trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước và hội nhập Quốc tế hiện nay.
61
1.3.2. Mục tiêu HĐGDNGLL
Ngày nay, do cuộc sống xã hội năng động học sinh THPT có những
bước nhảy vọt về chất trong quá trình học tập và rèn luyện. Các em mạnh dạn
hơn, suy nghĩ táo bạo hơn, có những nhu cầu mới hơn đặc biệt là nhu cầu về
hoạt động. Tuy học tập vẫn là hoạt động chủ đạo, song nội dung và tính chất
quê hương mình; có ý chí vươn lên thành con ngoan, trò giỏi, đoàn viên tích
cực để trở thành những công dân có ích cho đất nước sau này.
HĐGDNGLL bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm đạo đức trong
sáng với bạn bè, với thầy cô, với những người lớn khác, với quê hương đất
nước,...Từ đó giúp các em biết yêu và trân trọng cái tốt, cái đẹp, biết ghét
những cái xấu, phê phán cái xấu, cái lạc hậu không phù hợp với thời đại.
HĐGDNGLL bồi dưỡng cho học sinh lòng tôn trọng con người dù ở
bất cứ lứa tuổi nào, tôn trọng những chuẩn mực đạo đức và những truyền
thống tốt đẹp của dân tộc, tôn trọng pháp luật, tôn trọng các quy luật tự nhiên,
quy luật xã hội...
HĐGDNGLL bồi dưỡng tích cực, tính năng động, sẵn sàng tham gia
những hoạt động xã hội, hoạt động tập thể của trường, của lớp vì lợi ích
chung, vì sự trưởng thành và tiến bộ của bản thân.
HĐGDNGLL góp phần giáo dục cho học sinh tình đoàn kết hữu nghị
với bạn bè quốc tế, với các dân tộc khác trên thế giới.
.
- Mục tiêu về rèn luyện kỹ năng
Kỹ năng được hình thành và phát triển trong việc tham gia các hoạt
động và bằng hoạt động. Kỹ năng bao gồm kỹ năng tham gia hoạt động, kỹ
năng tổ chức hoạt động, kỹ năng đánh giá kết quả hoạt động. Mục tiêu quan
trọng của HĐGDNGLL là rèn luyện kỹ năng cơ bản, thiết yếu cho học sinh
THPT.
- HĐGDNGLL rèn luyện cho học sinh những kỹ năng giao tiếp, ứng xử
có văn hoá. Nhu cầu tiếp xúc với những người khác để hiểu nhau hơn, thông
63
- Nguyên tắc đảm bảo phát triển tích cực, độc lập, sáng tạo của HS.
Tính tích cực, độc lập, sáng tạo được coi là những tiêu chí đánh giá khả năng
tham gia hoạt động của học sinh, trình độ tự quản các hoạt động tập thể của
các em. Đối với học sinh THPT nguyên tắc này phải được quán triệt trong quá
trình tổ chức hoạt động cho học sinh, phải được thể hiện từ bước chuẩn bị
hoạt động, đến bước tiến hành hoạt động và sau cùng là bước đánh giá kết
quả của hoạt động. Trong mỗi bước, học sinh phải được thực sự phát huy khả
năng của mình, được bày tỏ quan điểm cũng như những sáng kiến nhằm giúp
cho chinh hoạt động của tập thể đạt hiệu quả.
- Nguyên tắc tính đến đặc điểm lứa tuổi và tính cá biệt của học sinh.
Nội dung của HĐGDNGLL phải được thay đổi tuỳ thuộc vào sự chuyển từ
giai đoạn lứa tuổi này sang lứa tuổi khác. Giáo viên phải lựa chọn được các
nội dung HĐGDNGLL khác nhau sao cho phù hợp với nhu cầu và khả năng
của học sinh THPT cũng như phù hợp với hứng thú của cá nhân. Chính vì
vậy, giáo viên cần thường xuyên nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý của học
sinh, ghi nhận những cái mới được hình thành ở các em để kịp thời đề xuất và
điều chỉnh nội dung hoạt động cho phù hợp.
1.3.3.2. Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Dưới sự chỉ đạo của Cấp ủy và Ban giám hiệu, cùng với vai trò cố vấn
của GVCN, các lớp chủ động thực hiện HĐGDNGLL gồm 6 vấn đề chủ yếu
sau: Lý tưởng sống của thanh niên trong giai đoạn CNH – HĐH đất nước;
Tình bạn, tình yêu và gia đình; nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Truyền
thống dân tộc và truyền thống cách mạng; bảo vệ di sản văn hóa; thanh niên
với vấn đề lập thân, lập nghiệp; những vấn đề có tính toàn cầu như: bảo vệ
môi trường; hạn chế bùng nổ dân số; chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành
niên; phòng ngừa và đẩy lùi các tệ nạn xã hội; đẩy lùi các bệnh tật hiểm
nghèo; thực hiện Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em.
65