BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
----------
NGUYỄN HỒNG VINH
BiÖn ph¸p qu¶n lý phèi hîp ®µo t¹o
gi÷a tr-êng Cao ®¼ng nghÒ c«ng nghÖ cao Hµ Néi
víi c¸c doanh nghiÖp trªn ®Þa bµn thµnh phè Hµ Néi
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THÀNH VINH
Hà Nội - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Nguyễn Thành Vinh,
người thầy đã giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình cho tôi trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Quản lý giáo dục, các thầy,
cô giáo trong Học viện Quản lý giáo dục đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học
tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội TP Hà Nội, Trường Cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội và các cơ sở đào
2
BM
Bộ môn
3
CBQL
Cán bộ quản lý
4
CĐN
Cao đẳng nghề
5
CSDN
Cơ sở dạy nghề
6
CSĐT
Cơ sở đào tạo
12
GVDN
Giáo viên dạy nghề
13
HSSV
Sinh viên sinh viên
14
ILO
15
K/P/B
Khoa/Phòng/Ban
16
KQHT
Kết quả học tập
17
THPT
Trung học phổ thông
Tổ chức lao động quốc tế (International Labour
Organization)
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................3
5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................3
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................4
8. Cấu trúc của luận văn ..............................................................................................5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ PHỐI
HỢP ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP .....................................................................................................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...........................................................................6
1.2. Một số khái niệm ................................................................................................8
tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ...............................................................44
2.3.3. Thực trạng quản lý tổ chức phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng
nghề CNC Hà Nội và doanh nghiệp trong khảo sát, xác định cụ thể nhu
cầu về nhân lực của doanh nghiệp .....................................................................48
2.3.4. Thực trạng quản lý phối hợp tư vấn, giới thiệu việc làm cho sinh
viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội sau đào tạo .......................51
2.3.5. Thực trạng quản lý quy mô phối hợp đào tạo nghề .................................53
2.3.6. Thực trạng cơ chế thị trường tác động đến quản lý phối hợp đào tạo
giữa trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao HN với doanh nghiệp ...................56
2.3.7. Thực trạng phối hợp đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
sinh viên .............................................................................................................56
2.4. Về những tồn tại, hạn chế trong quản lý phối hợp đào tạo giữa
Trường Cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội với Doanh nghiệp .....................57
2.5. Nguyên nhân những tồn tại trong phối hợp đào tạo giữa Trường Cao
đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội với doanh nghiệp ...........................................57
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .........................................................................................59
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO GIỮA
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ............................................60
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội với các doanh nghiệp ..............60
3.1.1. Quán triệt chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước
về giáo dục nghề nghiệp ....................................................................................60
3.1.2. Đảm bảo tính mục tiêu .............................................................................60
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn.............................................................................61
3.1.4. Đảm bảo phối hợp theo nguyên tắc “hai bên cùng có lợi” trong phối
hợp đào tạo .........................................................................................................62
vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................87
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Bảng 2.12:
Bảng 2.13:
Bảng 2.14:
Bảng 2.15:
Bảng 2.16:
Bảng 3.1:
Bảng 3.2:
Đánh giá mức độ quản lý phối hợp tư vấn hướng nghiệp ...................52
Thực trạng việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp ...............................53
Khảo nghiệm mức độ cấp thiết của các biện pháp ..............................80
Khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp ................................82
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình đào tạo song hành ......................................................................16
Sơ đồ 1.2: Mô hình đào tạo luân phiên / xen kẽ (Sanwich) ......................................17
Sơ đồ 1.3: Mô hình đào tạo tuần tự ...........................................................................18
Sơ đồ 1.4: Tổ chức đơn vị sản xuất nằm trong cơ sở dạy nghề ................................19
Sơ đồ 1.6: Tổ chức phối hợp đào tạo giữa trường CĐN và Doanh nghiệp ..............20
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Trường cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội ..............34
Biểu đồ 3.1: Khảo nghiệm mức độ cấp thiết của các biện pháp ...............................79
Biểu đồ 3.2: Khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp ..................................81
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong tiến trình đổi mới hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, để thực hiện
thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nước nói chung và thành phố Hà Nội nói
riêng, một trong những vấn đề then chốt đặt ra là đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật
đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà
nước về đào tạo nguồn nhân lực luôn quan tâm đặc biệt để đổi mới mục tiêu, nội
dung, phương pháp đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Trong
những năm qua, đào tạo nghề của thành phố Hà Nội đã nỗ lực từng bước nâng cao
dục nghề nghiệp cung ứng nguồn nhân lực lao động kỹ thuật cho các doanh nghiệp
trên địa bàn Hà Nội và các vùng lân cận; Tuy nhiên cơ chế phối hợp với doanh
nghiệp trong tổ chực đào tạo vẫn còn lỏng lẻo, mô hình phối hợp chưa đa dạng.
Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển mạnh của
công nghệ, xu hướng tự động hoá, vạn vật kết nối, trí tuệ nhân tạo, rôbot làm việc
thay thế con người,… đòi hỏi nhà trường trong đạo tạo phải có khả năng đón đầu
công nghệ để có thể cung cấp nguồn nhân lực có năng lực làm việc trong bối cảnh
mới đó. Cải thiện mối quan hệ phối hợp với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân
lực là vấn đề cần được nghiên cứu thêm và gắn với từng địa bàn cụ thể.
Với những lý do trên đây, tác giả mạnh dạn chọn đề tài: “Biện pháp quản lý
phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội với các
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về phối hợp đào tạo giữa nhà trường với
doanh nghiệp, đánh giá thực trạng quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng
nghề công nghệ cao Hà Nội để đề xuất biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà
trường với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Trường Cao
đẳng nghề công nghệ cao Hà nội đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật cho các
doanh nghiệp.
3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý phối hợp đào tạo nghề giữa trường
Cao đẳng nghề và DN.
- Đánh giá thực trạng về quản lý phối hợp đào tạo nghề giữa Trường Cao
đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội với doanh nghiệp.
- Đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo nghề giữa Trường Cao
đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội với các doanh nghiệp .
hiện quan điểm, đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước, quan điểm của Chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các công trình
nghiên cứu khoa học về quản lý phối hợp đào tạo giữa CSDN với CSSX trong và
ngoài nước để hình thành cơ sở lý luận của đề tài.
- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết công tác đào tạo nghề các
năm của nhà trường, báo cáo công tác đào tạo của Sở Lao động - TB&XH Hà Nội
đi sâu tìm hiểu quá trình tổ chức phối hợp giữa trường dạy nghề và DN nhằm tổng
kết kinh nghiệm để rút ra các nhận định khoa học.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi để tìm hiểu thực trạng đào tạo nghề
và thực trạng về phối hợp đào tạo nghề giữa Trường Cao đẳng nghề công nghệ cao
Hà Nội với DN, các yếu tố liên quan, thu thập thông tin về tính khả thi của các biện
pháp đề xuất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao
đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội.
- Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại: Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giáo
viên có kinh nghiệm của nhà trường nhằm làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu. Tiến
hành trò chuyện, trao đổi trực tiếp với một số khách thể có uy tín và kinh nghiệm
trong công tác quản lý đào tạo nghề nhằm thu thập thêm thông tin.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động (nghiên cứu hồ sơ quản lý
của trường, chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo…) để đánh giá thực trạng quản
lý đào tạo.
7.2. Phương pháp thống kê toán học
Xử lý và phân tích các số liệu, kết quả điều tra bằng phương pháp thống kê
toán học trong phân tích định lượng các kết quả nghiên cứu để có sơ sở đưa ra các
nhận định khoa học về đối tượng nghiên cứu.
5
8. Cấu trúc của luận văn
Đề tài cấp thành phố Trường Trung cấp kỹ thuật xây dựng Hà Nội: "Các giải
pháp gắn đào tạo với sử dụng lao động của hệ thống dạy nghề Hà Nội trong lĩnh
vực xây dựng" [35]. Trong đề tài tác giả đã phân tích mô hình đào tạo kép ở CHLB
Đức, mô hình đào tạo "luân phiên" (Alternation) ở Pháp và đưa ra một số giải pháp
trong việc kết hợp đào tạo giữa trường Trung học kỹ thuật xây dựng Hà Nội với các
đơn vị sản xuất. Tuy nhiên, đề tài chưa có điều kiện để phân tích các vấn đề như:
Các cơ sở khoa học của phối hợp đào tạo học nghề, chưa nêu được mô hình phối
hợp đào tạo nghề như ở các nước Châu Á như: Trung Quốc, Thái Lan,... mà tập
trung vào mô hình đào tạo luân phiên của Viện đào tạo luân phiên về xây dựng và
các công trình công cộng (LABTP) ở Cộng hòa Pháp. Giải pháp đề ra chủ yếu tập
7
trung vào "quan hệ giữa nhà trường và đơn vị sản xuất", chưa đi sâu vào vấn đề
phối hợp đào tạo.
Trong luận án tiến sỹ của tác giả Trần Khắc Hoàn đã phân tích và đưa ra vấn
đề "Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và các đơn vị sản xuất" [26] là một
trong những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo. Song do hướng nghiên cứu của
đề tài nên tác giả chưa phân tích các cơ sở khoa học, chỉ đề cập tới cách thức tiến
hành tăng cường quan hệ của nhà trường với các đơn vị sản xuất một cách đơn
phương, chưa đề cập phương thức phối hợp đào tạo tổng quan ở Việt Nam, chưa
đưa ra các giải pháp đồng bộ để thực hiện phối hợp đào tạo nghề tại trường và
DNSX (do nhiệm vụ đề tài là tập trung giải quyết các giải pháp nâng cao chất lượng
đào tạo CNKT xây dựng ở thủ đô Hà Nội, nên không đi sâu vào giải quyết lý luận
và thực tiễn kết hợp đào tạo nghề).
Năm 2005, Hoàng Ngọc Trí với luận án Tiến sỹ “Nghiên cứu các giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật ở thủ đô Hà Nội” [37]. Có đề
cập đến mối quan hệ giữa trường nghề và đơn vị sản xuất.
Tuy nhiên, do hướng nghiên cứu của những đề tài nêu trên chưa đề cập tới
những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thể sản
xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản
xuất đó. Một nhạc sỹ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần
phải có một nhạc trưởng”.
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:
Tác giả Mai Hữu Khuê cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích tới tập
thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã
được định trước” [14, 19-20].
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng,
các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện chuyển biến của
môi trường” [36, tr43].
Có thể nhận thấy những khái niệm nêu trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt
khác, dù tiếp cận ở góc độ nào, lĩnh vực nào đi chăng nữa, ở cấp vĩ mô hay vi mô
9
đều có điểm chung thống nhất là coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có chủ thể
quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý, giữa chúng có
mối quan hệ với nhau thông qua những tác động quản lý.
Từ việc phân tích các quan điểm tiếp cận khác nhau về quản lý của các nhà
nghiên cứu và các nhà quản lý thực tiễn, trong luận văn này, sử dụng khái niệm
quản lý theo cách hiểu như sau: Quản lý là hoạt động có ý thức, có chủ đích của
chủ thể quản lý nhằm điều khiển, tác động lên đối tượng quản lý để đối tượng vận
hành, đạt được mục tiêu chung của tổ chức .
1.2.2. Đào tạo nghề
Đào tạo nghề: Đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp và
kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững
những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người
quốc gia, nhu cầu doanh nghiệp và nhu cầu bản thân người học nghề.
Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau. Đó là:
- Dạy nghề: Là quá trình giáo viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và
thực hành đề các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành
thục nhất định về nghề nghiệp.
- Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành
của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định.
Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao
động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn.
Mục tiêu của đào tạo nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản
xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng trình độ đào tạo, có đạo đức,
lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong nghề nghiệp, có sức khỏe nhằm
tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự
tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2.3. Doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 [22], doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký hoạt động theo quy định của
11
pháp luật nhằm thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm phục vụ đời
sống xã hội.
1.2.4. Phối hợp đào tạo
Phối hợp đào tạo là sự hợp tác, phối hợp giữa cơ sở đào tạo và các cơ sở sản
xuất để cùng nhau thực hiện những công việc nào đó của quá trình đào tạo nhằm
góp phần phát triển sự nghiệp đào tạo nhân lực cho đất nước đồng thời mang lại lợi
ích cho mỗi bên. Do vậy, quan hệ giữa cơ sở đào tạo và các cơ sở sản xuất là quan
hệ cung - cầu, quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nhân lực. Bởi vậy sự phối hợp giữa
nghiệp được hiểu là quá trình tác động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý
thông qua thực hiện các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để triển khai
các hoạt động đào tạo trong sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp nhằm
thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng
yêu cầu của doanh nghiệp.
Quản lý phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp trong đào tạo nghề bao
gồm quản lý đồng bộ các nội dung: từ quản lý phối hợp khảo sát nhu cầu nhân lực
trong các doanh nghiệp để tuyển sinh, quản lý việc phối hợp trong phát triển
chương trình đào tạo, tổ chức hoạt động đào tạo, kiểm tra đánh giá; quản lý phối
hợp với doanh nghiệp trong phát triển đội ngũ giáo viên và phối hợp trong đảm bảo
chất lượng đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm cho sinh viên tốt nghiệp.
1.3. Phối hợp đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm trường cao đẳng nghề
Cơ sở đào tạo nghề: Là cơ sở hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức,
kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được
việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học, cơ sở dạy nghề theo
Luật giáo dục nghề nghiệp quy định bao gồm các trường cao đẳng nghề, trường
trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, các lớp dạy nghề.
Trường cao đẳng nghề: là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống dạy nghề do Bộ
LĐ-TB&XH quản lý, mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo
nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề
tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp;
có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập
quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người
13
học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học
lên trình độ cao hơn.
điều kiện và thúc đẩy hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo phát triển. Đào tạo càng
phát triển, quy mô đào tạo ngày càng tăng và chất lượng đào tạo ngày càng được
nâng cao, đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực về chất cũng như về lượng cho sản
xuất; cứ như vậy, các đối tác, bên nọ thúc đẩy và tạo điều kiện cho bên kia phát
triển một cách thuận chiều.
15
Ngược lại, nếu đào tạo không phát triển, quy mô và chất lượng đào tạo ngày
càng giảm, không có đủ nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của sản xuất về chất
cũng như về lượng, làm cho sản xuất không đủ sức cạnh tranh và ngày càng bị đình
trệ, nhu cầu về nhân lực giảm, người học tốt nghiệp ra không có cơ hội tìm được
việc làm, khả năng đầu tư cho cơ sở đào tạo và uy tín của cơ sở đào tạo ngày càng
giảm và cứ thế, cái nọ kéo cái kia ngày càng đi xuống theo một triết lý nhân quả.
Bởi vậy, thiết lập mối liên kết hữu cơ giữa cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh nhằm mục đích hai bên cùng nhau hợp tác, gắn bó để hỗ trợ lẫn
nhau, cùng nhau phát triển.
1.3.3. Một số mô hình về sự phối hợp đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với DN
Với tính hiệu quả của nó, sự phối hợp đào tại giữa trường cao đẳng nghề với
doanh nghiệp đã được thiết lập từ lâu với nhiều mô hình khác nhau. Một số mô hình
sau đây đang được áp dụng rộng rãi:
-
Mô hình đào tạo song hành (dual system)
Đào tạo song hành là mô hình phối hợp giữa trường cao đẳng nghề với
doanh nghiệp trong đó quá trình đào tạo nghề được tổ chức song song vừa ở
trường vừa ở doanh nghiệp. Trong mỗi tuần lễ, sinh viên được học một số ngày ở
trường và một số ngày ở doanh nghiệp. Thông thường là học lý thuyết ở trường và