BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HÀ MINH PHƯỚC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG BẢO TÀNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Thừa Thiên Huế - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HÀ MINH PHƯỚC
tạo mọi điều kiện quan tâm, giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt khóa học và nghiên
cứu để hoàn thiện đề tài luận văn của mình.
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn, luận văn không tránh khỏi những
hạn chế thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của các nhà
khoa học, các thầy cô giáo và các bạn học viên.
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
HÀ MINH PHƯỚC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. BTLSQG:
Bảo tàng Lịch sử quốc gia
2. CNH, HĐH:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3. DSVH:
Di sản văn hóa
4. ICOM:
Hội đồng bảo tàng quốc tế
5. KHXH&NV:
Khoa học, xã hội và nhân văn
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG BẢO TÀNG ............................................. 9
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận văn .......................... 9
1.1.1. Bảo tàng ................................................................................................... 9
1.1.2. Hệ thống bảo tàng .................................................................................. 11
1.1.3. Quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo tàng .......................................... 12
1.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo tàng ......................... 14
1.2.1. Quy hoạch hệ thống bảo tàng ................................................................. 14
1.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế và chính sách đối với hệ thống bảo
tàng .................................................................................................................. 15
1.2.3. Xây dựng và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý hệ thống bảo tàng........ 18
1.2.4. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn đối
với hệ thống bảo tàng ....................................................................................... 19
1.2.5. Hỗ trợ và thu hút các nguồn lực để phát triển hệ thống bảo tàng ........... 21
1.2.6. Thanh tra, kiểm tra và đánh giá hoạt động quản lý nhà nước đối với hệ
thống bảo tàng ................................................................................................. 23
1.3. Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo tàng ........................... 24
1.3.1. Định hướng và điều chỉnh hoạt động của hệ thống bảo tàng .................. 24
1.3.2. Hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển hệ thống bảo tàng .............................. 27
1.3.3. Phát huy vai trò của hệ thống bảo tàng trong đời sống xã hội ................ 29
1.3.4. Phát huy và bảo tồn giá trị của di sản văn hóa ....................................... 31
1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo tàng và bài học kinh
nghiệm cho Đà Nẵng ................................................................................. 33
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo tàng của một số quốc
gia .................................................................................................................... 33
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo tàng trong nước .... 36
1.4.3. Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo tàng của Đà
Nẵng ................................................................................................................ 38
tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng .............................................................. 63
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆNQUẢN LÝ
NHÀNƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG BẢO TÀNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG .............................................................................................. 66
3.1. Quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hệ thống
bảo tàng trên địa bàn thành phố Đà nẵng ................................................. 66
3.1.1. Quan điểm của Đảng về phát triển văn hóa và di sản văn hóa ............... 66
3.1.2. Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo tàng của
thành phố Đà Nẵng .......................................................................................... 69
3.1.3. Mục tiêu phát triển đối với hệ thống bảo tàng ........................................ 71
3.2. Giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo
tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ....................................................... 72
3.2.1. Quy hoạch hệ thống bảo tàng được đặt trong quy hoạch phát triển kinh tế
xã hội của thành phố Đà Nẵng ......................................................................... 72
3.2.2. Hoàn thiện thể chế QLNN đối với hệ thống bảo tàng .............................. 74
3.2.3. Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên
môn đối với hệ thống bảo tàng ......................................................................... 77
3.2.4. Tăng cường hỗ trợ ngân sách từ nguồn thu của thành phố đối với hệ
thống bảo tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng .............................................. 83
3.2.5. Cụ thể hóa chính sách khuyến khích thu hút nguồn lực trong cộng đồng
cho hoạt động của hệ thống bảo tàng ............................................................... 84
3.2.6. Mở rộng hợp tác quốc tế và áp dụng khoa học kỹ thuật đối với hệ thống
bảo tàng ........................................................................................................... 88
3.2.7. Thanh tra, kiểm tra, giám sát được tiến hành thường xuyên, kịp thời, xử lý
nghiêm những sai phạm trong QLNN đối với hệ thống bảo tàng ...................... 91
3.3. Một số khuyến nghị về điều kiện để thực thi giải pháp ......................... 96
3.3.1. Đối với chính quyền địa phương ............................................................. 96
3.3.2. Đối với Sở Văn hóa và Thể thao ............................................................. 96
và giới thiệu di sản văn hóa, bằng chứng vật chất về thiên nhiên, con người, môi
trường sống của con người nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập, tham
quan và hưởng thụ văn hóa của công chúng [40].
Nhận thức được tầm quan trọng của việc giữ gìn DSVH, ngay sau khi
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam) được thành lập, ngày 23 tháng 11 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã ký Sắc lệnh số 65/SL về việc bảo tồn cổ tích trên toàn quốc. Có thể xem đây
là văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên của nhà nước Việt Nam mới đối với vấn
đề bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa của dân tộc.
1
Kể thời điểm đó đến nay, trong hoàn cảnh chiến tranh hay hòa bình,
trong công cuộc và xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trước đây hay trong thời kỳ đổi
mới hiện nay, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng và quan tâm đến việc giữ gìn,
bảo tồn và phát huy di sản văn hóa của dân tộc, luôn chú trọng đến công tác bảo
vệ và phát huy giá trị văn hóa nhằm gắn kết cộng đồng dân tộc và làm cơ sở để
sáng tạo những giá trị mới và giao lưu văn hóa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) về Xây đựng và phát triển nền
văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Kết luận Hội nghị lần thứ X
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
Trung ương 5 (khóa VIII) những năm sắp tới và Nghị quyết Đại hội lần thứ X
của Đảng. Quán triệt tư tưởng chỉ đạo này, ngày 03 tháng 11 năm 2008 Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Chỉ thị số 84/2008/CT-BVHTTDL về tăng
cường công tác quản lý, chỉ đạo nhằm thúc đẩy sự ra đời, phát triển của các bảo
tàng và sưu tập tư nhân. Coi trọng và gắn văn hóa với phát triển, coi văn hóa là
nhân tố đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Di sản văn hóa vật
thể và phi vật thể là nền tảng để hun đúc nên bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa
của dân tộc, là một nguồn lực cho sự phát triển. Bản sắc văn hóa dân tộc là vấn
đề trọng đại, sống còn của mỗi quốc gia. Trong bối cảnh toàn cầu hóa về kinh tế,
cấp, nhất là những người làm công tác quản lý văn hóa hiện nay.
Nhận thức tầm quan trọng cũng như tính bức thiết của vấn đề nêu trên ở
thành phố Đà Nẵng, tôi đã chọn đề tài Quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo
tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng làm luận văn thạc sĩ, chuyên ngành
Quản lý công, với hy vọng góp phần vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả
công tác quản lý bảo tàng nhằm bảo tồn và phát huy tác dụng của nó một cách
bền vững trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa cho quê hương đất
nước và xây dựng thành phố Đà Nẵng vững về chính trị, giàu về kinh tế, đẹp về
văn hóa.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay việc nghiên cứu về công tác quản lý hệ thống bảo tàng đang
được nhiều nhà quản lý và nhà khoa học quan tâm, đã có nhiều công trình
nghiên cứu được công bố rộng rãi dưới dạng sách, báo, tạp chí, báo cáo khoa
3
học. Đây là những công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn cho học
viên tham khảo, kế thừa và phát triển để hoàn thành luận văn của mình với đề
tài: Quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo tàng trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng.
Trong 5 năm qua, bảo tàng đã tổ chức triển khai thực hiện, nghiệm thu
05 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, hơn 20 đề tài cấp Viện (cơ sở); tổ chức
hàng chục cuộc hội thảo, hội nghị, tọa đàm khoa học; viết hàng trăm bài nghiên
cứu chuyên sâu cho các hội thảo khoa học, tạp chí nghiên cứu ở trong nước và
quốc tế tiêu biểu như:
Đề tài cấp Bộ Nghiên cứu đổi mới trưng bày và giới thiệu của Bảo tàng
Lịch sử quốc gia (2016) do TS.Nguyễn Văn Cường, Giám đốc Bảo tàng lịch sử
Quốc Gia làm chủ nhiệm đề tài; Giải mã minh văn trên các bảo vật Triều
Nguyễn (2014) Bảo tàng Lịch sử Quốc gia thực hiện; Hội thảo khoa học: Ứng
dụng khoa học, công nghệ hiện đại trong trưng bày Bảo tàng.
quan cho hoạt động quản lý nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả công tác
quản lý hoạt động của hệ thống bảo tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đề tài nghiên cứu của luận văn: Quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo
tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng không trùng lặp với các công trình đã
nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
3.1. Mục đích
Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn này là góp phần hoàn thiện
quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, đề tài luận văn tập trung thực
hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với các bảo tàng và
kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với bảo tàng ở một số tỉnh, thành phố từ đó
rút ra bài học tham khảo cho thành phố Đà Nẵng.
5
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hệ thống
bảo tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hệ thống
bảo tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý nhà nước (bao gồm lý luận và thực tiễn) đối với hệ thống bảo
tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý nhà
nước đối với hệ thống bảo tàng.
xác định những nội dung, vấn đề có thể áp dụng vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể
của thành phố Đà Nẵng.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận QLNN đối với hệ thống
bảo tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần phân tích, đánh giá từ đó xác định được nguyên nhân của
thực trạng QLNN đối với hệ thống bảo tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị thiết thực góp phần hoàn thiện
QLNN đối với hệ thống bảo tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai
đoạn hiện nay và thời gian tới.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu
tham khảo cho các nhà quản lý ngành và địa phương trong hoạt động QLNN
đối với hệ thống bảo tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cũng như các địa
phương khác.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung chính của Luận văn gồm 3 chương:
7
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý nhà nước
đối với hệ thống bảo tàng.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo tàng trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối
với hệ thống bảo tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
8
9
nhằm mục đích thực hiện trưng bày đương đại, được miễn thuế thu nhập quốc
gia và liên bang, mở của đón công chúng và hoạt động theo hướng quan tâm
của công chúng” [19, tr.31]. Có mục đích bảo quản và bảo tồn nghiên cứu, giới
thiệu, tập hợp và trưng bày có hướng dẫn phục vụ cho nhu cầu thưởng thức của
người xem. Những hiện vật trưng bày phải có giá trị văn hóa và giáo dục, bao
gồm các tác phẩm nghệ thuật, những công trình khoa học ứng dụng. Do vậy
các bảo tàng sẽ bao gồm cả những khu vườn thực vật, những sở thú, những khu
thủy sinh, các cung thiên văn, những di tích và những tòa nhà lịch sử hay lịch
sử xã hội đáp ứng được những yêu cầu vừa đưa ra ở trên.
Phân loại bảo tàng
Viện bảo tàng chuyên ngành: Phụ thuộc vào đặc điểm của hiện vật
(khoa học, tự nhiên, lịch sử, nghệ thuật, văn học, âm nhạc, sân khấu, kỹ thuật và
công nghệ).
Viện bảo tàng khu vực hoặc quốc gia: Trong đó thu thập, giữ gìn và bảo
vệ các tài liệu lịch sử, các tác phẩm nghệ thuật, các tác phẩm mẫu mực của công
nghiệp và nông nghiệp, khoáng sản, thực vật và các hiện vật khác trong lĩnh vực
kinh tế, lịch sử, dân tộc học.
Viện bảo tàng tưởng niệm: Được sử dụng cho các sự kiện lịch sử hoặc
các nhà hoạt động quốc gia, các nhà báo, nhà văn, họa sĩ, nghệ sĩ, nhạc công lớn.
Ngoài ra viện bảo tàng còn được phân chia theo hiện vật trưng bày: loại
có hiện vật cố định và loại có hiện vật tạm thời.
Bảo tàng tổng hợp: là dạng bảo tàng trưng bày các hiện vật đa dạng, bao
trùm nhiều chủ đề (nhưng thường có một hoặc vài tiêu chí chủ đạo), hiện vật thu
thập trải rộng trên nhiều vùng địa lý, trải dài theo thời gian. Ví dụ: Bảo tàng
Lịch sử, Bảo tàng Dân tộc học, Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên.
Bảo tàng chuyên đề: là dạng bảo tàng trưng bày theo các chuyên ngành
hẹp, hoặc các chủ đề rõ ràng. Ví dụ : Bảo tàng Không quân, Bảo tàng Phụ nữ,
Hệ thống bảo tàng không chỉ là lưu giữ và trưng bày hiện vật mà còn
cung cấp kiến thức cho người xem, thu hút và tạo sự quan tâm của người xem
đối với công cuộc gìn giữ, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc và
nhân loại ở nhiều mức độ và bằng nhiều hình thức khác nhau.
11
1.1.3. Quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo tàng
Khái niệm quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau, với ý nghĩa thông
thường và phổ biến hiện nay, quản lý được hiểu là hoạt động một cách có tổ
chức và định hướng của chủ thể quản lý tới những đối tượng quản lý để điều
chỉnh chúng vận động và phát triển theo mục tiêu nhất định đã đề ra.
Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước, là quản
lý công việc của nhà nước. Nội hàm của quản lý nhà nước thay đổi phụ thuộc
vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia qua các
giai đoạn lịch sử. Ngày nay, quản lý nhà nước xét về mặt chức năng bao gồm
hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp.
“Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền
lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động
của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong
bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người,
duy trì ổn định và phát triển của xã hội” [40].
Quản lý nhà nước được đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý nhà
nước theo nghĩa rộng; quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban
hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt
động của đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần
thiết của nhà nước. Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước hết được thực
hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội,
đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước ủy
quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp
Quản lý nhà nước về bảo tàng được hiểu là hoạt động của các cơ quan
nhà nước được tiến hành trên cơ sở pháp luật và thi hành pháp luật đối với hoạt
động của bảo tàng.
Chủ thể QLNN đối với bảo tàng
- Cấp Trung ương
+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan của chính phủ, thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch
13
trên phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực văn
hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.
Để tăng cường quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn,
nghiệp vụ về công tác bảo tồn, bảo tàng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã
phân cấp quản lý, quy định cụ thể quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ cho các
đơn vị trực thuộc như bảo tàng, di tích.
- Cấp địa phương
+ Ủy ban nhân dân, Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Đà Nẵng: có
chức năng tham mưu thực hiện quản lý nhà nước trên các lĩnh vực: văn hóa,
gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn thành phố; các dịch vụ công
thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự
ủy quyền của UBND thành phố và theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ
đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động UBND; đồng thời, chịu sự chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
1.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với hệ thống bảo tàng
1.2.1. Quy hoạch hệ thống bảo tàng
Quyết định số 156/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch hệ thống bảo tàng Việt Nam đến
thống bảo tàng Việt Nam đến năm 2020”. Với mục tiêu kiện toàn và phát triển
hệ thống bảo tàng, phục vụ nhu cầu nghiên cứu khoa học, học tập, giảng dạy,
phổ biến tri thức về lịch sử, văn hóa, khoa học và hưởng thụ văn hóa của công
chúng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp sau đó là hàng loạt văn bản của
Chính phủ đặt vấn đề trực tiếp hoặc có liên quan đến vấn đề phát triển hệ thống
bảo tàng.
Chỉ thị số 84/2008/CT-BVHTTDL ngày 03/11/2008 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch về tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo nhằm
thúc đẩy sự ra đời, phát triển của các bảo tàng và sưu tập tư nhân.
Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 được Quốc hội khóa X, kỳ họp
thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001, bảo tàng là nơi bảo quản và trưng
bày các sưu tập về lịch sử tự nhiên và xã hội (sau đây gọi là sưu tập) nhằm phục
15