BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
_____________
NGUYỄN BÁ HÙNG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VẠN XUÂN HOÀI ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN
HÀ NỘI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám đốc,
phòng sau đại học, tập thể cán bộ, giảng viên Học viện quản lý Giáo Dục đã
tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại
trường và hoàn thành luận văn của mình. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc nhất đến Cô giáo GS.TS Nguyễn Thị Hoàng Yến, người hướng dẫn
và chỉ bảo cho em những định hướng tốt nhất trong suốt quá trình thực hiện
đề tài luận văn tốt nghiệp. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy giáo,
cô giáo đã giảng dạy em cũng như tập thể lớp trong suốt những năm học vừa
qua, những kiến thức mà bản em nhận được sẽ là hành trang giúp em vững
bước hơn trong công tác cũng như cuộc sống. Em cũng xin gửi lời cảm ơn
CMHS
Học sinh
HS
Cơ sở vật chất
CSVC
Chủ nghĩa xã hội
CNXH
Kinh tế - Xã hội
KT-XH
Hội đồng giáo dục
HĐGD
Quản lý giáo dục
QLGD
Trung học phổ thông
THPT
PGS.TS
BGH
TP
GVCNL
PHHS
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN
CHỦ NHIỆM LỚP CỦA TRƯỜNG THPT .........................................................13
1.1. Tổng quan về vấn đề ......................................................................................13
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về công tác giáo viên chủ nhiệm lớp...........13
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý công tác giáo viên chủ
nhiệm lớp ..........................................................................................................14
1.2.Những khái niệm cơ bản của đề tài .............................................................15
1.2.1. Quản lý nhà trường .................................................................................15
1.2.2.Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT .................................................18
1.2.3. Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT ...................18
1.3. Đặc điểm thể chất và tâm lý lứa tuổi học sinh Trung học phổ thông .....19
1.3.1.Đặc điểm thể chất ....................................................................................19
1.3.2.Đặc điểm tâm lý .......................................................................................20
1.4. Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ..............................................................20
1.4.1.Vị trí và vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp ..........................................20
1.4.2.Chức năng của giáo viên chủ nhiệm lớp .................................................23
2.3.2. Năng lực của đội ngũ GVCN lớp của nhà trường ..................................56
2.3.3. Thực trạng nhận thức về nội dung công tác giáo viên chủ nhiệm
lớp của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp của nhà trường ................................57
2.3.4. Kết quả thực hiện công tác giáo viên chủ nhiệm lớp của đội ngũ
giáo viên chủ nhiệm của nhà trường ................................................................58
2.3.5. Mối quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với học sinh và gia đình
học sinh .............................................................................................................60
2.4. Thực trạng các biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp
ở trường THPT Vạn Xuân - Hoài Đức - TP Hà Nội........................................61
2.4.1. Cách lựa chọn, bố trí phân công giáo viên chủ nhiệm lớp .....................61
2.4.2. Công tác bồi dưỡng GVCNL của cán bộ quản lý ..................................62
2.4.3. Kiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm lớp ............................................63
2.5. Những thuận lợi, khó khăn của lãnh đạo nhà trường trong quản lý
công tác chủ nhiệm lớp .......................................................................................66
2.6. Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân của thực trạng ..............69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................71
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG THPT VẠN XUÂN - HOÀI ĐỨC - THÀNH
PHỐ HÀ NỘI...........................................................................................................72
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp..............................................................72
v
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa..............................................................................72
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn ...........................................................................73
3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ ............................................................................73
3.1.4. Đảm bảo tính khoa học ...........................................................................74
3.2. Biện pháp quản lý công tác GVCNL của Hiệu trưởng trường
THPT Vạn Xuân - Hoài Đức - TP Hà Nội ........................................................74
3.2.1. Biện pháp 1: Thúc đẩy nhận thức và tạo động lực cho giáo viên
Bảng 2.2.
Khảo sát BGH, khối trưởng chủ nhiệm và GVCN về năng lực
của GVCN ...........................................................................................56
Bảng 2.3.
Khảo sát GVCN, tổ trưởng chuyên môn, ban trợ lý đoàn thanh
niên về nội dung công tác GVCN lớp .................................................57
Bảng 2.4.
Khảo sát BGH, tổ trưởng chuyên môn, trợ lý đoàn thanh niên,
BCH công đoàn và GVCN về thực hiện nhiệm vụ của GVCN ..........58
Bảng 2.5.
Kết quả khảo sát học sinh về mối liên hệ giữa GVCN lớp với học
sinh và gia đình học sinh. ....................................................................60
Bảng 2.6.
Khảo sát GVCN thực trạng về lựa chọn, bố trí phân công GVCNL ..61
Bảng 2.7.
Bảng khảo sát GVCN về các nội dung bồi dưỡng GVCN của
CBQL ..................................................................................................62
Bảng 2.8.
trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. Phát
triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc
sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển. Đổi
mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã
hội, nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,
dân chủ hóa và hội nhập Quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xâu dựng và bảo
vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho
mọi công dân được học tập suốt đời”. Để thực hiện được sứ mệnh này, vấn đề
cấp thiết đặt ra cho giáo dục là phải tiếp tục thay đổi toàn diện các hoạt động
giáo dục nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh theo mục tiêu
phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa
đất nước.
Nghị quyết hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI số
29 - NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ”. Nghị Quyết nêu rõ: “Giáo dục
và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng
chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện
bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà
nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia
8
của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các
bậc học, ngành học. Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học và
công nghệ; phù hợp quy luật khách quan… đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
để phát triển đất nước”.
nếp, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế. Việc quản lý còn mang tính hình thức,
chủ yếu là hồ sơ, sổ sách, ít đi vào thực chất, thậm chí còn xem nhẹ công tác
chủ nhiệm.
Bên cạnh đó, tình trạng đạo đức của học sinh xuống cấp ngày càng
nhiều, thiếu trách nhiệm trong học tập, ngỗ nghịch, lười học, ham chơi...Đặc
biệt có nhiều em sa vào các tệ nạn xã hội như cờ bạc, rượu chè, trò chơi trực
tuyến mang tính tiêu cực, nghiện hút hay truy cập những thông tin xấu trên
mạng máy tính toàn cầu.. Những mặt xấu trong xã hội đã bắt đầu vượt qua rào
cản len lỏi vào trường học. Mặt khác, do áp lực thi cử ngày càng đè nặng lên
tâm lý của giáo viên, học sinh và cán bộ quản lý, nến họ chỉ tập trung vào
hoạt động dạy và học trên lớp; công tác chủ nhiệm lớp cũng chưa được các
cán bộ quản lý thực sự quan tâm.
Xuất phát từ thực tiễn trên và mục tiêu phát triển của nhà trường giai
đoạn 2015 - 2020 về giáo dục toàn diện cho học sinh, nên tôi chọn đề tài làm
luận văn tốt nghiệp là: “Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường
Trung học phổ thông Vạn Xuân - Hoài Đức - Thành Phố Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực trạng quản lý công tác
GVCN lớp tại trường THPT Vạn Xuân - Hoài Đức - Thành Phố Hà Nội, đề
tài đề xuất biện pháp quản lý công tác GVCN lớp của nhà trường nhằm tìm ra
biện pháp nâng cao chất lượng quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp và
10
đảm bảo đạt chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường, đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Giả thuyết khoa học
Thực tế quản lý công tác GVCNL tại trường THPT Vạn Xuân - Hoài
Đức - Thành Phố Hà Nội đã đạt được kết quả nhất định nhưng đứng trước yêu
BGH nhà trường: 04 người
Tổ trưởng chuyên môn: 06 người
Khối trưởng chủ nhiệm: 03 người
BCH công đoàn: 05 người
Ban trợ lý đoàn thanh niên: 03 người
Giáo viên hiện làm công tác chủ nhiệm lớp: 34 người
Học sinh các lớp: 450 em
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các nguồn tài liệu liên
quan đến công tác giáo viên chủ nhiệm lớp và quản lý công tác GVCN lớp ở
trường THPT.
Nghiên cứu các văn bản pháp quy, những quy định của ngành giáo dục
về công tác GVCN lớp.
7.2.Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Tiếp cận, xem xét, dự giờ các hoạt động của giáo viên làm công tác chủ
nhiệm lớp và quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Vạn Xuân - Hoài
Đức - Thành Phố Hà Nội
7.2.2.Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn nhóm học sinh, cha mẹ học sinh để làm rõ thực trạng công
tác CNL
12
7.2.3.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng các phiếu điều tra bằng hệ thống câu hỏi để khảo sát:
GVCNL, BGH, ban trợ lý đoàn thanh niên. khối trưởng chủ nhiệm, học sinh,
BCH công đoàn, tổ trưởng chuyên môn về công tác giáo viên chủ nhiệm lớp.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia.
Nguyễn Thanh Bình với tác phẩm “Giáo dục kỹ năng sống ” NXB đại học sư
phạm Hà Nội (2007).
“ Một số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay ”
NXB đại học sư phạm Hà Nội (2011).
“ Những tình huống giáo dục học sinh của người GVCN” Nguyễn Dục
Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ , NXB ĐHQG Hà Nội (2000).
Bài báo nghiên cứu khoa học “về các kinh nghiệm nghiên cứu học sinh của
giáo viên chủ nhiệm” của tác giả Đặng Thúy Anh - Tạp chí NCGD số 2/1987.
Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung với bài viết “Công tác chủ nhiệm lớp - Nội
dung quan trọng trong Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên”
Kỷ yếu Hội thảo khoa học: “Nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho sinh
viên các trường Đại học sư phạm”. Hà Nội, tháng 1-2010.
Nhận xét:
14
Các công trình nghiên cứu đã nêu được tầm quan trọng của công tác
giáo viên chủ nhiệm lớp, thực trạng công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, những
kinh nghiệm quí báu được đúc kết trong quá trình làm công tác chủ nhiệm lớp
cũng được tác giả chia sẻ với các đồng nghiệp, nhằm đưa ra các biện pháp để
chỉ đạo, bồi dưỡng công tác này.
Đồng thời có những đề xuất lên cấp trên nhằm hoàn thiện công giáo
viên chủ nhiệm lớp và có cái nhìn toàn diện, đầy đủ công tác này trong sự
nghiệp giáo dục chung của toàn ngành.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm
lớp
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, cho
nên lĩnh vực quản lý giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề
này, dưới các hình thức: các bài báo khoa học, các cuốn sách chuyên khảo,
các luận văn khoa học …có thể kể một số công trình nghiên cứu:
- Các công trình nghiên cứu về quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp
còn mỏng, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay còn ít được
nghiên cứu.
- Vì vậy, vấn đề nghiên cứu trên đã tạo ra điểm mới của luận văn và có
ý nghĩa thực tiễn trông việc nâng cao chất lượng quản lý công tác giáo viên
chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng ở trường THPT Vạn Xuân - Hoài Đức Thành Phố Hà Nội.
1.2.Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý nhà trường
- Là hoạt động của các cơ quan quản lí nhằm tập hợp và tổ chức các
hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như
huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục, đào
tạo trong nhà trường. Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo
16
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh.
- Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang
có, tiến lên một trạng thái phát triển mới. Bằng phương thức xây dựng và phát
triển mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào phục
vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục.
Các nguồn giáo dục bao gồm:
Nhân lực giáo dục là đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của nhà trường
Đội ngũ này đủ về số lượng và mạnh về chất lượng sẽ quyết định chất
lượng toàn bộ hoạt động giáo dục trong nhà trường.
Cơ sở vật chất và thiết bị trường học là điều kiện thiết yếu để tổ chức
dạy và học. Phòng học đủ, đúng quy cách, quang cảnh, môi trường sạch sẽ,
khang trang, thiết bị trường học hiện đại, đủ phục vụ cho dạy và học tất cả các
bộ môn, thư viện đầy đủ sách giáo khoa, báo chí và các tài liệu tham khảo …
chất của giáo viên được đảm bảo, tinh thần phấn khởi vươn lên, lúc đó mới có
thể nói là quản lý tốt. Cần tạo thành một phong trào thi đua phấn đấu liên tục
trong nhà trường, thầy dạy tốt, trò học tốt, cả trường hướng tới một chất lượng
giáo dục tốt.
+ Quản lý tốt việc học của học sinh theo quy chế của Bộ giáo dục và
đào tạo. Quản lý học sinh bao hàm cả quản lý thời gian và chất lượng học tập,
giáo dục tinh thần thái độ và phương pháp học tập. Quản lý học sinh tốt là
một nội dung quản lý quan trọng.
+ Quản lý toàn bộ các cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường nhằm phục
vụ tốt nhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh. Quản lý tốt cơ sở
vật chất nhà trường không đơn thuần chỉ là bảo quản tốt, mà phải phát huy tốt
năng lực của chúng cho dạy học và giáo dục, đồng thời còn làm sao để có thể
bổ sung thêm những thiết bị mới và có giá trị.
18
+ Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên
tắc quản lý tài chính của Nhà nước và của ngành giáo dục. Đồng thời biết
động viên, thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng cơ sở vật chất,
mua sắm thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục và dạy học.
1.2.2.Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT
Theo quan điểm của tác giả:
- Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT là: Là nhiệm vụ của giáo viên
nhằm hướng dẫn và duy trì học sinh gắn bó với nhiệm vụ học tập, gồm thời
gian, không gian, chương trình hoạt động, những quy tắc, hệ thống trách
nhiệm, quan hệ, đánh giá và công nhận… Công tác chủ nhiệm lớp tốt được
thể hiện qua mức độ hợp tác giữa học sinh với học sinh, giữa học sinh với
giáo viên…
- Một trong những nhiệm vụ quan trong nhất của người giáo viên trong
nhà trường là công tác giáo viên chủ nhiệm lớp. Đây là hoạt động có chức
1.3.1.Đặc điểm thể chất
Tuổi học sinh THPT là thời kì đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể.
Sự phát triển thể chất đã bước vào thời kì phát triển bình thường, hài hòa, cân
đối. Cơ thể của các em đã đạt tới mức phát triển của người trưởng thành,
nhưng sự phát triển của các em còn kém so với người lớn. Các em có thể làm
những công việc nặng của người lớn. Hoạt động trí tuệ của các em có thể phát
triển tới mức cao. Khả năng hưng phấn và ức chế ở vỏ não tăng lên rõ rệt có
thể hình thành mối liên hệ thần kinh tạm thời phức tạp hơn. Tư duy ngôn ngữ
và những phẩm chất ý chí có điều kiện phát triển mạnh.Ở tuổi này, các em dễ
bị kích thích và sự biểu hiện của nó cũng giống như ở tuổi thiếu niên. Tuy
nhiên tính dễ bị kích thích này không phải chỉ do nguyên nhân sinh lý như ở
tuổi thiếu niên. Tuy nhiên tính dễ bị kích thích này không phải chỉ do nguyên
20
nhân sinh lý như ở tuổi thiếu niên mà nó còn do cách sống của cá nhân (như
hút thuốc lá, không giữ điều độ trong học tập, lao động, vui chơi...)
Nhìn chung ở tuổi này các em có sức khỏe và sức chịu đựng tốt hơn
tuổi thiếu niên. Thể chất của các em đang ở độ tuổi phát triển mạnh mẽ rất
sung sức, nên người ta hay nói: “Tuổi 17 bẻ gãy sừng trâu”. Sự phát triển thể
chất ở lứa tuổi này sẽ có ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý và nhân cách
đồng thời nó còn ảnh hưởng tới sự lựa chọn nghề nghiệp sau này của các em.
1.3.2.Đặc điểm tâm lý
- Do sự chuyển biến về tâm lý của bản thân đối tượng học sinh trong
giai đoạn từ 15- 18 tuổi. Đây là giai đoạn hình thành nhân cách ở con người,
cùng với đó là tâm lý không ổn định và thể hiện cái “ Tôi” quá cao (mà không
biết sử dụng đúng cách) ở lứa tuổi này các em chưa có sự suy nghĩ chín chắn,
cùng với yếu tố không lành mạnh của xã hội mang lại khiến các em thấy bức
bối và muốn giải thoát. Trong giai đoạn này chỉ cần những tác động kích thích
xấu từ thế giới bên ngoài (bạn bè, các trang mạng, phim ảnh) cũng khiến các
điện cho Hội đồng sư phạm, mặt khác lại đại diện cho tập thể học sinh trong
quá trình thực hiện công tác chủ nhiệm lớp.
1.4.1.2.Người xây dựng tập thể học sinh thành một khối đoàn kết
Giáo viên chủ nhiệm lớp là linh hồn của lớp, bằng các biện pháp tổ
chức, giáo dục, bằng sự gương mẫu và quan hệ tình cảm, giáo viên chủ nhiệm
xây dựng khối đoàn kết trong tập thể, dìu dắt các em nhỏ như con em mình
trưởng thành theo từng năm tháng. Học sinh kính yêu giáo viên chủ nhiệm
như cha mẹ mình, đoàn kết thân ái với bạn bè như anh em ruột thịt, lớp học sẽ
trở thành một tập thể vững mạnh. Tình cảm của lớp càng bền chặt, tinh thần
trách nhiệm và uy tín của giáo viên chủ nhiệm càng cao thì chất lượng giáo
dục càng tốt. Rất nhiều giáo viên cùng giảng dạy trong một lớp, nhưng giáo
22
viên chủ nhiệm bao giờ cũng để lại những ấn tượng sâu sắc đối với từng học
sinh trong suốt cuộc đời họ.
1.4.1.3.Người tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh trong lớp
Vai trò tổ chức của giáo viên chủ nhiệm thể hiện trong việc thành lập
bộ máy tự quản của lớp, phân công trách nhiệm cho từng cá nhân, các tổ,
nhóm, đồng thời tổ chức thực hiện các mặt hoạt động theo kế hoạch giáo dục
được xây dựng hàng năm.
Các hoạt động của lớp được tổ chức đa dạng và toàn diện, giáo viên
chủ nhiệm lớp quán xuyến tất cả các hoạt động một cách cụ thể, chặt chẽ. Các
phong trào thi đua học tập đi vào thực chất, các cuộc sinh hoạt các đoàn thể
có nội dung hấp dẫn thanh, thiếu niên, phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao
được tiến hành thường xuyên... Chất lượng học tập và tu dưỡng đạo đức của
học sinh phụ thuộc rất nhiều vào trật tự, kỉ luật, vào tinh thần đoàn kết và
truyền thống của tập thể lớp cũng như các hoạt động đa dạng của lớp.
1.4.1.4.Cố vấn đắc lực cho các đoàn thể của học sinh trong lớp
GVCNL là người cố vấn cho công tác Đoàn ở lớp chủ nhiệm. GVCNL
các hoạt động của tập thể lớp để giáo dục những phẩm chất, nhân cách của
mỗi học sinh. Qua các hoạt động đa dạng và phong phú, xây dựng mối quan
hệ tốt đẹp giữa học sinh và học sinh, giữa học sinh với những người khác,
hướng vào việc hình thành cho học sinh những thói quen, hành vi phù hợp với
các chuẩn mực đạo đức của xã hội.
Muốn thực hiện chức năng quản lý giáo dục toàn diện, GVCNL phải có
những tri thức cơ bản về tâm lý học, giáo dục học và phải có hàng loạt kỹ
năng sư phạm như: kỹ năng tiếp cận đối tượng học sinh, kỹ năng nghiên cứu
tâm lý lứa tuổi, nghiên cứu xã hội, kỹ năng lập kế hoạch công tác CNL và
phải có sự nhạy cảm sư phạm để có dự đoán đúng, chính xác sự phát triển
24
nhân cách của học sinh, định hướng và giúp các em lường trước những khó
khăn, thuận lợi, vạch ra những dự định để các em tự hoàn thiện về mọi mặt.
1.4.2.3.Chức năng đại diện
Người GVCNL đại diện cho Hiệu trưởng truyền đạt những yêu cầu đối
với học sinh. GVCNL còn là đại diện cho quyền lợi chính đáng của HS trong
lớp, bảo vệ HS một cách hợp pháp. Phản ánh kịp thời với Hiệu trưởng, các
giáo viên bộ môn, với gia đình HS, các đoàn thể trong và ngoài nhà trường về
những nguyện vọng chính đáng của HS và của tập thể lớp để cùng có các biện
pháp giải quyết phù hợp, kịp thời, có tác dụng GD.
Đối với học sinh THPT, người GVCNL cần xác định mình có vai trò cố
vấn cho tập thể lớp. Điều này có nghĩa GVCNL không nên làm mọi việc thay
cho đội ngũ tự quản của lớp (Ban cán sự lớp, BCH chi đoàn) mà nhiệm vụ
chủ yếu của GVCNL là bồi dưỡng năng lực tự quản cho học sinh. Những
GVCNL có kinh nghiệm thường thu hút hầu hết HS của lớp vào các hoạt
động. Đội ngũ tự quản thường chiếm khoảng 30% số học sinh của lớp và mỗi
năm luân phiên đội ngũ tự quản 20% để sau một cấp học số em có thể được
huấn luyện tự quản nhiều hơn.