BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆM LỚP Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỨC
HỢP, TỈNH HƢNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2011
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Hà Nội – 2011 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép em bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể
cán bộ, giảng viên trường Đại học Giáo Dục - ĐHQG Hà Nội đã tận tình
giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường
và hoàn thành luận văn của mình.
Xin trân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, giáo viên; Các vị phụ
huynh học sinh và các em học sinh trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên
đã nhiệt tình tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin, tư liệu cho tác
giả trong quá trình điều tra, khảo sát phục vụ cho việc nghiên cứu.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Đặng Văn Cúc-
người đã dành cho em sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cùng những kiến
thức, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quý báu giúp em hoàn thành luận
văn này.
Trong quá trình thực hiện, nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những
hạn chế, thiếu sót về mặt ngôn ngữ, cách hành văn và kiến thức khoa học.
Rất mong các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp góp ý để em tiếp tục hoàn
thiện luận văn của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2011
TMDV
THCS
UBND - Cơ sở vật chất
- Cán bộ quản lý
- Chủ nghĩa xã hội
- Cha mẹ học sinh
- Công nghiệp
- Giáo dục và đào tạo
- Giáo viên
- Giáo viên chủ nhiệm
- Hội đồng nhân dân
- Học sinh
- Kinh tế- xã hội
- Nhà xuất bản
- Nông nghiệp
- Quản lý giáo dục
- Trung học phổ thông
- Thương mại dịch vụ
- Trung học cơ sở
- Ủy ban nhân dân
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
6
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài
7
1.2.1. Quản lý
7
1.2.2. Quản lý giáo dục
14
1.2.3. Quản lý nhà trường
16
1.2.4. Biện pháp quản lý
19
1.3. GVCN lớp và công tác GVCN lớp
19
1.3.1. Giáo viên chủ nhiệm lớp
19
1.3.2.Công tác GVCN lớp
19
1.3.3. Vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của GVCN lớp
19
1.3.4. Nội dung công tác GVCN lớp
28
1.4. Nội dung hoạt động quản lý công tác GVCN lớp
32
1.5. Đặc điểm thể chất và tâm lý lứa tuổi học sinh THPT
35
1.5.1. Đặc điểm thể chất
35
1.5.2. Đặc điểm tâm lý
35
trong giai đoạn hiện nay 37
2.1.3. Đặc điểm dân số, nguồn nhân lực
38
2.2. Tình hình phát triển giáo dục đào tạo của trường THPT Đức
Hợp, tỉnh Hưng Yên
38
2.2.1. Cơ sở vật chất của nhà trường
38
2.2.2. Về chất lượng giáo dục- đào tạo của nhà trường năm học 2010-2011
39
2.2.3. Tình hình đội ngũ của nhà trường
39
2.3. Thực trạng công tác GVCN lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh
Hưng Yên
40
2.3.1. Thực trạng nhận thức và thái độ của cán bộ quản lý và giáo viên về
công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên
40
2.3.2. Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT Đức Hợp,
tỉnh Hưng Yên
44
2.3.3. Thực trạng chế độ được hưởng của GVCN lớp
52
ĐỨC HỢP TỈNH HƢNG YÊN 69
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
69
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ
69
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học, sáng tạo
69
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và hướng đích
69
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi phù hợp với tình hình thực tế của nhà
trường
69
3.1.5. Phát huy được vai trò quản lý của nhà trường, vai trò chủ đạo
của GVCN lớp
69
3.2. Các biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Đức
Hợp, tỉnh Hưng Yên
70
3.2.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về công tác GVCN lớp
70
3.2.2. Nhóm biện pháp nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ
GVCN lớp.
72
kinh tế nhanh và bền vững”. Đây là yêu cầu cấp bách đối với toàn xã hội nói
chung, ngành giáo dục nói riêng.
Chỉ thị 40 - CT/TW của Ban Bí thư trung ương Đảng cũng nêu: “ Phát
triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực
quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy
nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, trong đó nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”.
Như vậy, phát triển giáo dục và đào tạo đã trở thành mục tiêu chiến
lược của công cuộc đổi mới đất nước, được xem là cuộc cách mạng mang tính
thời đại sâu sắc. Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là lực lượng cách mạng
quan trọng, quyết định thắng lợi sự nghiệp đổi mới giáo dục, góp phần phát
triển đất nước.
Để đạt được mục tiêu này, vấn đề cấp thiết đặt ra cho ngành giáo dục là
phải “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung,
phương pháp dạy và học” và đồng thời đổi mới hoạt động quản lí, trong đó có
quản lý công tác GVCN lớp để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực
của công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước hiện nay.
Ở trường phổ thông ngoài hoạt động quản lý chuyên môn, quản lý cơ
sở vật chất, quản lý tài chính, quản lý học sinh.v v thì quản lý phát triển độ
ngũ có vai trò đặc biệt quan trọng. Trong đó có đội ngũ GVCN lớp.
2
Những năm gần đây dư luận xã hội rất bức xúc khi chứng kiến nhiều vụ
bạo lực học đường xảy ra do thiếu kĩ năng sống đã dẫn đến lối sống lệch lạc
trong một bộ phận học sinh. Điều đó làm cho hình ảnh nhà trường xấu đi
trong cách nhìn nhận của xã hội. Một trong những nguyên nhân không nhỏ là
do các nhà trường chưa dành sự quan tâm thoả đáng đến hoạt động của đội
ngũ GVCN lớp, những người có vai trò quan trọng, trực tiếp đến việc hình
thành và phát triển nhân cách cho các em học sinh.
Thực tế ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên việc quản lý công tác
diện của nhà trường.
3. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng
Yên những năm qua đã được tiến hành có kế hoạch và đã mang lại hiệu quả
nhất định. Tuy nhiên việc vận dụng các thành tựu khoa học hiện đại vào công
tác quản lý, cũng như các biện pháp nhằm kích thích tính tích cực và trách
nhiệm của đội ngũ GVCN còn có những hạn chế nhất định, chỉ đạo hoạt động
chủ nhiệm chủ yếu bằng các biện pháp hành chính. Nếu có các biện pháp quản
lý công tác GVCN lớp một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của
nhà trường thì công tác GVCN lớp của nhà trường sẽ có hiệu quả cao hơn.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh
Hưng Yên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu vấn đề lý luận của quản lý, quản lý giáo dục, quản lý
trường THPT trong đó có hoạt động quản lý công tác GVCN lớp
4
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác GVCN lớp và các
biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh
Hưng Yên
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác GVCN
lớp trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn của đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý công tác GVCN lớp
ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên.
Hp, tnh Hng Yờn.
xut bin phỏp qun lý cụng tỏc GVCN lp trng THPT c
Hp, tnh Hng Yờn. ng thi gúp phn vo vic ph bin kinh nghim
qun lý cụng tỏc GVCN lp trong cỏc trng THPT.
9. Cu trỳc lun vn
Ngoi phn m u, kt lun v khuyn ngh, ti liu tham kho, ph
lc, ni dung chớnh ca lun vn c trỡnh by trong 3 chng
Chng 1: C s lý lun ca vn nghiờn cu.
Chng 2: Thc trng hot ng qun lý cụng tỏc GVCN lp trng
THPT c Hp, tnh Hng Yờn.
Chng 3: Cỏc bin phỏp qun lý cụng tỏc GVCN lp trng THPT
c Hp, tnh Hng Yờn.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Quản lý công tác GVCN lớp ở trường phổ thông nói chung đã được
một số tác giả nghiên cứu dưới hình thức sách tham khảo, luận văn hay bài
viết, báo cáo khoa học…
Một số sách tham khảo đi sâu phân tích tâm lí lứa tuổi, đề xuất các nội
dung của công tác chủ nhiệm ở trường phổ thông. Lựa chọn một số tình
huống sư phạm và đề xuất các biện pháp giải quyết như cuốn Công tác giáo
Yên Bái trong giai đoạn hiện nay năm 2006
Tuy nhiên các biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở một trường
THPT, cụ thể là trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên thì chưa có tác giả
nào đề cập đến. Vì vậy tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý công tác giáo viên
chủ nhiệm lớp ở trường THPT Đức Hợp, tỉnh Hưng Yên” để nghiên cứu
trong luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một loại hình lao động của con người trong cộng đồng nhằm
thực hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội đặt ra. Trong xã hội loài người,
quản lý là một hoạt động bao trùm mọi mặt đời sống xã hội. Quản lý là nhân
tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triển của xã hội. Loài người
8
đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình thái xã hội khác nhau nên
cũng trải qua nhiều hình thức quản lý khác nhau. Các triết gia, các nhà chính
trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự ổn định
và phát triển của xã hội. Nó là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất
yếu lịch sử
Theo C. Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến
một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những
chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận
động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều
khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[5].
Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá
trình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận
đưa ra, nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi
người. Chẳng hạn:
với đối tượng quản lý. C.Mác so sánh một cách hình ảnh: Nhạc trưởng đối với
hệ thống nhạc công, trong đó nhạc trưởng là một chủ thể quản lý, nhạc công
là chủ thể bị quản lý (các nhạc công chịu sự tác động của nhạc trưởng) để đưa
đến một sản phẩm “kép” một sản phẩm “siêu sản phẩm” - Đó là cả chủ thể
quản lý và chủ thể bị quản lý đều phát triển (hoạt động tạo ra các chủ thể và
về sự phát triển của con người).
- Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của một quá trình lao động
xã hội. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người
tồn tại, vận hành và phát triển.
10
- Qun lý l mt h thng xó hi trờn nhiu phng din. iu
ú cng xỏc lp rng qun lý phi cú mt cu trỳc v vn hnh trong mt
mụi trng xỏc nh.
Có th mô tả cấu trúc của một hệ thống quản lý
qua sơ đồ 1.1.
S 1.1. Cu trỳc ca mt h thng qun lý Hin nay qun lý thng c nh ngha rừ hn: Qun lý l quỏ trỡnh
t n mc tiờu ca t chc bng cỏch vn dng ca cỏc hot ng (chc
nng) k hoch hoỏ, t chc, ch o v kim tra.
1.2.1.2. Cỏc chc nng ca qun lý
- Chc nng k hoch hoỏ
gỡ na. Khụng cú k hoch, ngi qun lý khụng th ch dn, lónh o ngi
thuc quyn hnh ng mt cỏch chc chn vi nhng k vng t vo kt
qu mong t ti. Cng vy, khụng cú k hoch thỡ cng khụng xỏc nh c
t chc hng ti ỳng hay chch mc tiờu, khụng bit khi no t c mc
tiờu v s kim tra tr thnh vụ cn c.
Trong QLGD, qun lý nh trng, k hoch hoỏ l mt chc nng quan
trng vỡ trờn c s phõn tớch cỏc thụng tin qun lý, cn c vo nhng tim
nng ó cú v nhng kh nng s cú m xỏc nh rừ h thng mc tiờu, ni
dung hot ng, cỏc bin phỏp cn thit ch rừ trng thỏi mong mun ca
nh trng khi kt thỳc cỏc hot ng. K hoch hoỏ cú vai trũ to ln nh vy
bi bn thõn nú cú nhng chc nng c bn c th sau:
+ Chc nng chn oỏn
Bao gm vic xỏc nh trng thỏi xut phỏt v nhng phõn tớch v
trng thỏi ú. i vi nh trng ú l trng thỏi v c s vt cht, v i ng
giỏo viờn, v cỏc kt qu v hot ng s phm ca cỏc nm hc trc ú,
12
những mặt tốt và mặt tồn tại, nguyên nhân của chúng…Dựa trên những số
liệu của năm học trước rút ra kết luận cụ thể về trạng thái xuất phát của nhà
trường trong năm học mới.
+ Chức năng dự báo
Bao gồm việc xác định nhu cầu và các mục tiêu trên cơ sở phân tích và
căn cứ vào hướng dẫn của cấp trên về nhiệm vụ của năm học mới để suy ra
những hướng phát triển cơ bản của nhà trường, trong đó có tính tới nhu cầu
bên ngoài và bên trong của nhà trường, lựa chọn những hướng ưu tiên, dự
kiến những mục tiêu cần đạt và các tiêu chuẩn đánh giá.
+ Chức năng dự đoán
Bao gồm việc phác thảo các phương án chọn lựa có tính tiềm năng của
nguồn lực dự trữ và những mong muốn chủ quan.
- Chức năng tổ chức
cơ chế quản lý, phương pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả
quản lý.
Tóm lại: Sự phân công và chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý đã
hình thành nên các chức năng quản lý, đó là chức năng kế hoạch hoá, tổ chức,
chỉ đạo và kiểm tra. Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như
minh hoạ ở sơ đồ dưới đây:
S¬ ®å 1.2. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
14
1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm giáo dục
Sơ khai, giáo dục xuất hiện như một hiện tượng tự phát, sau đó trở
thành một hoạt động có ý thức. Ngày nay, giáo dục đã trở thành một hoạt
động được tổ chức đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có chương trình, kế hoạch, có
nội dung, phương pháp hiện đại và trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển
nhanh chóng của xã hội loài người.
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt. Bản chất của nó là sự
truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người.
Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân
tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó xã hội loài người không
ngừng tiến lên.
Theo “Từ điển Giáo dục”- NXB Từ điển bách khoa: “Giáo dục là hoạt
động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động
Môi trường
Lập kế hoạch
Kiểm tra
Thông tin
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục
không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là
16
giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo
dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm
đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các
tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là
quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến
lên trạng thái mới về chất”[22].
Như vậy, QLGD là tổng hợp các biện pháp tổ chức kế hoạch hóa nhằm
bảo đảm sự vận hành bình thường các cơ quan trong hệ thống giáo dục. Hệ
thống giáo dục là một hệ thống xã hội cho nên quản lý giáo dục cũng chịu sự chi
phối của quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội. Trong QLGD các hoạt
động quản lý hành chính nhà nước và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen
vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không tách biệt, tạo thành hoạt động quản lý
thống nhất.
Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất: QLGD là
quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa
học quản lý vào lĩnh vực giáo dục. QLGD là sự tác động có chủ đích của chủ
thể quản lý đến đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu
xác định.
1.2.3. Quản lý nhà trường
1.2.3.1. Khái niệm nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức
năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất
18
nµy sang tr¹ng th¸i kh¸c, từ mức độ phát trển thấp lên mức độ
phát triển cao ®Ó dÇn dÇn tiÕn tíi môc tiªu gi¸o dôc .
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[13].
Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh
và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”[31].
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng quản lý nhà trường là: “Tập hợp những
tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…)
của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác. Nhằm
tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp,
do lao động xây dựng và vốn lao động tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi
hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ.
Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến
lên trạng thái mới”[22].
Quản lý nhà trường bao gồm hai loại tác động sau: Tác động của
những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường (đó là những tác
động quản lý của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều
kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường, hoặc những
chỉ dẫn, những quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có
liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình
thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ
trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó); Tác động
của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường (bao gồm các hoạt động:
Quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học – giáo dục,