Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm
lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Nguyễn Văn Chương
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Trịnh Ngọc Thạch
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Nghiên cứu vấn đề lý luận của quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường Trung
học phổ thông trong đó có hoạt động quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp. Khảo sát,
phân tích và đánh giá thực trạng công tác giáo viên chủ nhiệm lớp và các biện pháp quản
lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông Khoái Châu, tỉnh
Hưng Yên. Đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo viên chủ
nhiệm lớp trường Trung học phổ thông Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
Keywords: Biện pháp quản lý; Giáo viên; Quản lý giáo dục; Giáo dục trung học; Hưng
Yên Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên việc quản lý công tác GVCN đã được lãnh đạo
nhà trường quan tâm, song còn thiên về thủ tục hành chính, nặng về phổ biến, giao việc đáp ứng
được rất ít các kĩ năng mà một người GVCN cần phải có. Trong khi đó đội ngũ GVCN của nhà
trường có đến 80% là giáo viên trẻ có độ tuổi dưới 35, tuổi đời còn trẻ, tuổi nghề chưa nhiều, kinh
nghiệm sống còn hạn chế, kiến thức về tâm lí lứa tuổi còn ít.
Xuất phát từ những lý do trên và mục tiêu phát triển của nhà trường giai đoạn 2010 –
Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
6.2. Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng công
tác GVCN lớp và biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng
Yên.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Đọc và phân tích sách báo, tài liệu nghiên cứu, tạp chí liên quan tới nội dung nghiên
cứu của đề tài.
- Phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá các nội dung về lí luận giáo dục, thực tiễn giáo
dục…
- Nghiên cứu các văn bản pháp quy, những quy định của ngành giáo dục về công tác
GVCN lớp.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Tiếp cận, xem xét, thu thập dữ liệu từ thực tiễn công tác chủ
nhiệm lớp và quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu và một số trường THPT
trên địa bàn huyện Khoái Châu.
- Phương pháp thống kê xã hội học
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng các phiếu điều tra bằng hệ thống câu hỏi
để khảo sát các đối tượng liên quan đến nội dung nghiên cứu.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ các phiếu hỏi thu
thập được.
8. Đóng góp mới của đề tài
Làm sáng tỏ hơn các khái niệm cơ bản, phát hiện thực trạng công tác GVCN lớp và các
biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
Đề xuất biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng
Yên. Đồng thời góp phần vào việc phổ biến kinh nghiệm quản lý công tác GVCN lớp trong các
tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu xác định.
1.2.3. Quản lý nhà trường
1.2.3.1. Khái niệm nhà trường
Ta có thể thấy rõ các dấu hiệu phân biệt nhà trường với các thiết chế khác là: Tính mục
đích tập trung hay mục đích hẹp, mục đích được “chiết xuất”; Tính tổ chức và tính kế hoạch cao;
Tính hiệu quả giáo dục - đào tạo cao nhờ quá trình truyền thụ có ý thức; Tính biệt lập tương đối
hay tính lý tưởng hoá các giá trị xã hội; Tính chuyên biệt cho từng đối tượng hay tính chất phân
biệt đối xử theo phát triển tâm lý và thể chất.
1.2.3.2. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ
trạng thái này sang trạng thái khác, từ mức độ phát trển thấp lên mức độ phát triển cao ®Ó dÇn
dÇn tiÕn tíi môc tiªu gi¸o dục .
1.2.4. Biện pháp quản lý
Biện pháp quản lý được hiểu là “Cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một vấn đề
cụ thể”
Biện pháp quản lý công tác GVCN lớp là cách làm, cách quản lý, cách giải quyết những
vấn đề thuộc phạm vi công tác GVCN lớp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong
các nhà trường trong đó có trường THPT.
1.3. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên
trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
1.4. Giáo viên chủ nhiệm lớp và công tác giáo viên chủ nhiệm lớp
1.4.1.Giáo viên chủ nhiệm lớp
Nói đến người GVCN là đề cập đến vị trí, vai trò, chức năng của người làm công tác chủ
nhiệm lớp
1.4.2. Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp
Là những nhiệm vụ, nội dung công việc mà người GVCN lớp phải làm, cần làm và nên
làm.
1.4.3.Vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp
1.4.3.1.Vị trí và vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp
giáp huyện Văn Giang; phía Tây giáp một số huyện của Hà Nội: Thường Tín, Phú Xuyên.
Đặc điểm địa hình
Khí hậu
Tài nguyên thiên nhiên
+ Tài nguyên đất: Khoái Châu có diện tích đất tự nhiên là 130,86km2. Là huyện lớn nhất
tỉnh với 25 xã và 1 thị trấn.
+ Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản chính của Khoái Châu chỉ có nguồn cát ven sông
Hồng và một số đất sét sản xuất gạch ngói có thể phát triển khai thác phục vụ nhu cầu xây dựng.
Lịch sử và tiềm năng du lịch
Toàn huyện có 22 di tích lịch sử được xếp hạng, trong đó đáng chú ý nhất là quần thể
Đền Đa Hòa - Bình Minh, Đền Hóa - Dạ Trạch gắn với truyền thuyết Chử Đồng Tử - Tiên Dung
nằm trong tuyến du lịch chính trên sông Hồng (Hà Nội - Phố Hiến).
Nguồn nhân lực
Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 88.458 người, chiếm
96,76% lao động trong độ tuổi. Lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ chủ yếu (trên 80%), còn lại là
lao động trong các ngành công nghiệp - xây dựng và thương mại - du lịch.
Giáo dục và Đào tạo
Toàn huyện có 6 trường THPT. Trong đó có 4 trường công lập, 1 trường Dân lập và 1 Trung
tâm GDTX.
2.2. Giới thiệu khái quát về trƣờng Trung học phổ thông Khoái Châu, tỉnh Hƣng Yên
2.2.1. Lịch sử phát triển của nhà trường
Trường THPT Khoái Châu được thành lập tháng 8 năm 1962. Vị trí của trường nằm ở
Trung tâm huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Nhà trường đã rất vinh dự được Nhà nước trao
tặng Huân chương lao động hạng nhất, nhì và ba. Số lớp học và học sinh ổn định từ 28-30 lớp.
2.2.2. Cơ sở vật chất của nhà trường
Về cơ bản, đảm bảo yêu cầu yêu cầu tối thiểu cho dạy và học một ca. Số lớp học và học
sinh ổn định từ 28-30 lớp. Bàn ghế, trang thiết bị và phòng chức năng phục vụ công tác dạy và
học đạt chuẩn. Trường khang trang, sạch đẹp.
2.2.3. Về chất lượng giáo dục- đào tạo của nhà trường 2011-2012
2.2.3.1. Vế xếp loại văn hoá
%
SL
%
SL
%
1
§éi ngò GVCN lớp có vai trò như thế
nào đối với việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của nhà trường.
64
94.1
4
5,9
0
0
2
Đội ngũ GVCN lớp có vai trò như thế
nào đối với việc học tập kiến thức văn
hóa của học sinh.
62
91.2
6
8.8
0
0
3
Đội ngũ GVCN lớp có vai trò như thế
nào ®èi với việc rèn luyện đạo đức của
học sinh.
68
1
Đội ngũ GVCN lớp có vai trò như thế
nào đối với việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của nhà trường.
352
88
48
12
0
0
2
§éi ngò GVCN lớp có vai trò như thế
nào đối với viÖc học tập kiến thức văn
hóa của học sinh.
338
84,5
62
15,5
0
0
3
Đội ngũ GVCN lớp có vai trò như thế
nào đối với viÖc rèn luyện đạo đức của
học sinh.
400
100
0
0
0
0
với viÖc học tập kiến thức văn hóa của học sinh.
136
68
57
28,5
7
3,5
3
Đội ngũ GVCN lớp có vai trò như thế nào đối
với viÖc rèn luyện đạo đức của HS
138
69
52
26
10
5
2.3.1.2. Thực trạng cách lựa chọn, bố trí phân công giáo viên chủ nhiệm lớp của lãnh đạo nhà
trường
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và giáo
viên về việc phân công GVCN lớp trong trƣờng THPT
TT
Nội dung
Cán bộ quản lý
Giáo
viên
SL
Tỷ lệ
SL
Tỷ lệ
Bảng 2.5. Nội dung đánh giá về phẩm chất của GVCN lớp
ở trƣờng THPT Khoái Châu, tỉnh Hƣng Yên
TT
Nội dung đánh giá về phẩm chất
Mức độ đạt
Tốt
Khá
TB
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
Có lập trường tư tưởng, chính trị vững
vàng, chấp hành đường lối chính sách
của Đảng, nhà nước, tuân thủ pháp luật
64
94,1
4
5,9
0
0
0
0
2
35,3
0
0
0
0
5
Có ý chí nghị lực vượt khó, bình tĩnh,
thận trọng trong công việc
48
70,6
20
29,4
0
0
0
0
6
Có lối sống trung thực, gương mẫu, tác
phong mô phạm, có uy tín với mọi
người
56
82,4
12
17,6
0
0
0
0
7
Nhạy bén, linh hoạt, năng động, sáng
0
10
Có sức khoẻ, lạc quan, yêu đời
50
73,5
18
26,5
0
0
0
0
2.3.2.2. Năng lực của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp của nhà trường
Bảng 2.6: Nội dung đánh giá về năng lực của GVCN lớp
TT
Nội dung đánh giá
về năng lực
Mức độ đạt
Tèt
Kh¸
TB
Yếu
SL
%
SL
%%
SL
%
SL
17,6
0
0
0
0
4
Có năng lực lập kế hoạch,
quản lý kế hoạch. Thực hiện
tốt công tác kiểm tra
36
52,9
32
47,1
0
0
0
0
5
Có hiểu biết về kinh tế xã hội
ở địa phương
20
29,4
44
64,7
4
5,9
0
0
6
Có năng lực tổ chức, thu thập
0
0
0
9
Có năng lực tự học, tu dưỡng
thường xuyên về chuyên môn,
nghiệp vụ
50
73,5
18
26,5
0
0
0
0
10
Có trình độ ngoại ngữ, biết sử
dụng CNTT
16
23,5
42
61,8
10
14,7
0
0
11
Có hiểu biết về tâm lý, nguyện
vọng của học sinh
36
55,2
10
34,5
2
Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm
6
20,7
14
48,3
9
31,0
3
Xây dựng tập thể học sinh lớp chủ
nhiệm thông qua việc tổ chức bộ
máy tự quản
8
27,6
10
34,5
11
37,9
4
Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội
dung giáo dục toàn diện
6
20,7
15
51,7
8
27,6
16
55,2
6
20,7
9
Phối hợp các lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường
8
27,6
11
37,9
10
34,5
2.3.2.4. Kết quả thực hiện công tác giáo viên chủ nhiệm lớp của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm của nhà
trường
Bảng 2.8: Đánh giá kết quả thực hiện nội dung công tác GVCN lớp
TT
Công việc
Các mức độ
Tốt
TB
Chƣa tốt
SL
%
SL
%
SL
%
18
26,5
2
2,9
5
Giám sát, thu thập thông tin thường
xuyên về lớp CN
50
73,5
18
26,5
0
0
6
Đánh giá
46
67,6
22
32,4
0
0
7
Cập nhật hồ sơ công tác CN
52
76,5
16
23,5
0
0
8
Tỷ lệ
1
Hiện nay chế độ của giáo viên chủ nhiệm lớp được tính
4 tiết/tuần (không kể các buổi đi lao động cùng học
sinh được tính từ 2 tiết đến 3 tiết/buổi) theo các đồng
chí cách tính như vậy đã phù hợp hay chưa phù hợp ?
26
38,2
42
61,8
2
Để động viên được đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp
theo đồng chí nên có chế độ đãi ngộ thế nào ?
2.3.4. Mối quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với học sinh và gia đình học sinh
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát học sinh về mối quan hệ giữa GVCN lớp với học sinh
và gia đình học sinh
TT
Nội dung
Mức độ đánh giá
Thường
xuyên
Ít
Không
SL
8,8
B
Gửi thông báo qua học sinh
127
31,8
240
60
33
8,2
C
Đến tận nhà học sinh
59
14,7
321
80,3
20
5
D
Mời PHHS đến trường
93
23,2
289
72,3
18
4,5
2.3.5. Thực trạng các biện pháp giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát học sinh về các biện pháp giáo dục
của GVCN lớp
38,75
19
4,75
của các em như thế nào?
3
Em thấy việc đánh giá, nhận xét
của GVCN về từng học sinh như
thế nào?
208
52,0
160
40
32
8
4
GVCN có thường xuyên tổ chức
ngoại khóa, văn nghệ cho lớp em
không?
137
34,25
189
47,25
74
18,5
5
Em thấy hoạt động ngoại khóa,
văn nghệ có ảnh hưởng như thế
nào đến việc rèn luyện nhân cách
của mình?
165
%
SL
%
SL
%
1
Tìm hiểu học sinh
50
73,6
18
26,4
0
0
2
Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm
30
44,1
38
55,9
0
0
3
XD TTHS lớp CN thông qua việc tổ
chức bộ máy tự quản
24
35,2
44
64,8
0
0
20
29,4
2
2,9
8
Cố vấn cho BCH Chi đoàn
37
54,4
30
44,1
1
1,5
9
Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục
34
50
33
48,5
1
1,5
- Ý kiến của học sinh nhà trường:
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát học sinh về những biện pháp lãnh đạo nhà trƣờng đã thực
hiện trong việc quản lý nội dung công tác GVCN lớp của đội ngũ GVCN lớp
TT
Các biện pháp đã thực hiện
Các mức độ
Tèt
B×nh th-êng
Ch-a tèt
15
4
Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung
giáo dục toàn diện
195
48,75
180
45
25
6,25
5
Giám sát, thu thập thông tin thường
xuyên về lớp CN
225
56,25
160
40
15
3,75
6
Đánh giá
165
41,25
180
45
55
13,75
7
Cập nhật hồ sơ công tác CN
235
Ch-a tèt
SL
%
SL
%
SL
%
1
Tìm hiểu học sinh
95
47,5
81
40,5
24
12
2
Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm
120
60
70
35
10
5
3
XD TTHS lớp CN thông qua việc tổ
chức bộ máy tự quản
96
48
84
42
114
57
72
36
14
7
8
Cố vấn cho BCH Chi đoàn
110
55
78
39
12
6
9
Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục
102
51
76
38
22
11
2.4.2. Những biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp của lãnh đạo nhà trường
- Ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường:
32,4
0
0
3
Khuyến khích động viên và có chế độ đãi
ngộ đối với GVCN lớp
38
55,8
28
41,2
2
3,0
4
Tổ chức hội thảo, hội thi GVCN giỏi, bồi
dưỡng các kỹ năng cần thiết về công tác
GVCN
34
50
30
44,1
4
5,9
5
Tăng cường quản lý hành chính về các
hoạt động chủ nhiệm
46
67,6
22
32,4
0
SL
%
SL
%
1
Xây dựng kÕ ho¹ch quản lý công tác
212
53
140
35
48
12
GVCN lớp.
2
Tng cng kim tra ỏnh giỏ chuyờn mụn
nghip v v cụng tỏc ch nhim lp
141
35,3
213
53,2
46
11,5
3
Khuyn khớch ng viờn bng vt cht,
tinh thn v ch ói ng vi GVCN lp.
112
28
125
31,3
163
Bng 2.17: Nhng bin phỏp lónh o nh trng ó thc hin trong hot ng qun lý
cụng tỏc GVCN lp (qua ý kin ca PHHS)
TT
Cỏc bin phỏp ó thc hin
Cỏc mc
Tt
Bỡnh thng
Cha tt
SL
%
SL
%
SL
%
1
Xõy dng kế hoạch qun lý cụng tỏc
GVCN lớp.
134
67
52
26
14
7
2
Tng cng kim tra ỏnh giỏ chuyờn mụn
nghip v v cụng tỏc ch nhim lp
138
69
46
23
6
Liờn kt GVCN lp vi cỏc lc lng giỏo
dc trong v ngoi nh trng
106
53
82
41
12
6
2.4.3. Tn ti, thiu sút
Hot ng qun lý cụng tỏc GVCN lp ca nh trng nhỡn chung lm tt nhng vn cũn
mt s tn ti, hn ch cn khc phc v b sung bin phỏp thc hin t hiu qu cao hn.
2.4.4. Nhng thun li, khú khn ca lónh o nh trng trong cụng tỏc qun lý hot ng
ch nhim lp
Bên cạnh thuận lợi còn có những khó khăn:
2.4.5. ỏnh giỏ chung
Thc t nhng nm qua cựng vi cỏc hot ng qun lý ton din, qun lý cụng tỏc GVCN
lp ó c lónh o nh trng quan tõm song mi ch mang tớnh hnh chớnh, s v m cha i
vo thc cht
Kt lun chng 2
CHNG 3
BIN PHP QUN Lí CễNG TC GIO VIấN CH NHIM LP TRNG
TRUNG HC PH THễNG KHOI CHU,
TNH HNG YấN
3.1. Cỏc nguyờn tc xut bin phỏp
3.2. Cỏc bin phỏp qun lý cụng tỏc giỏo viờn ch nhim lp trng Trung hc ph thụng
Khoỏi Chõu, tnh Hng Yờn
3.2.1. Nhúm bin phỏp nõng cao nhn thc v cụng tỏc giỏo viờn ch nhim lp
hun v cụng tỏc GVCN lp do S GD- T Hng Yờn t chc u mi nm hc cn trin khai
tp hun ti trng cng sm cng tt. Vic trin khai tp hun ni dung ny cú th dnh cho tt
c thnh viờn trong HGD nh trng nhng trng tõm l i ng GVCN lp.
3.2.2.4.Bin phỏp 4: Ch o i ng GVCN lp tng cng giỏo dc k nng sng cho hc
sinh.
Mc ớch: Giỏo dc k nng sng cho hc sinh l hot ng cú ý ngha quan trng trong
quỏ trỡnh giỏo dc hc sinh ca cỏc nh trng nht l trong bi cnh hin nay.
Cỏch tin hnh: Trc ht lónh o nh trng cn la chn nhng k nng cn thit
t chc trin khai cụng tỏc giỏo dc trong nh trng phự hp vi i tng hc sinh.
3.2.3. Nhúm bin phỏp b tr
3.2.3.1. Bin phỏp 1: Thực hiện quản lý công tác của GVCN lớp theo h-ớng tiếp cận khoa học.
Mc ớch: Làm cho lónh o nh trng nhận thức đ-ợc một cách đầy đủ, các cách
tiếp cận khoa học để vận dụng vào việc quản lý cụng tỏc GVCN lớp trong tr-ờng THPT trong
ú cú vic xõy dng quy trỡnh thc hin cụng tỏc GVCN lp v qun lý cụng tỏc GVCN lp theo
quy trỡnh.
Cỏch tin hnh: i vi bc tỡm hiu hc sinh ngay sau khi phõn cụng GVCN lp lónh
o nh trng phi cung cp cho hc nhng thụng tin c bn v hc sinh ca lp ú; Lónh o
nh trng yờu cu cỏc GVCN phi tin hnh hot ng iu tra tỡm hiu hc sinh ngay sau khi
nhn lp thụng qua vic nghiờn cu cỏc t liu/h s v hc sinh ó cú t nhng nm hc trc
ú.
3.2.3.2. Bin phỏp 2: La chn, phn cụng hp lý, hiu qu GVCN lp.
Mc ớch: Vic la chn phn cụng hp lý, hiu qu GVCN lp s giỳp cho cụng tỏc
giỏo dc ton din hc sinh ca nh trng c trin khai mt cỏch thun li, mang li kt qu
cao.
Cỏch tin hnh: Lónh o nh trng t chc bui hp vi ni dung d kin phõn cụng
GVCN trc khi nm hc bt u.
3.2.3.3. Bin phỏp 3: Thnh lp t GVCN lp ca nh trng. T chc giao ban, rỳt kinh nghim
cụng tỏc GVCN lp tng tun.
Mc ớch: Vic thnh lp t GVCN lp ca nh trng s giỳp cho hot ng qun lý
i ng GVCN lp ca nh trng c thc hin thun li hn. Cỏch tin hnh: Sau khi la
được điển hình điển hình tiên tiến làm động lực cho phong trào thi đua của nhà trường.
Cách tiến hành: Lãnh đạo nhà trường đưa nội dung tổ chức Hội thi GVCN lớp giỏi vào
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường ngay từ đầu năm học để mỗi GVCN lớp
chủ động nắm được và chuẩn bị tinh thần tham gia;
Mối quan hệ giữa các biện pháp
3.3. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp quản lý công tác giáo
viên chủ nhiệm lớp ở trƣờng Trung học phổ thông Khoái Châu, tỉnh Hƣng Yên
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Quản lý công tác chủ nhiệm lớp góp phần tích cực nâng cao chất lượng giáo dục, người
hiệu trưởng phải đầu tư công sức, thời gian để quản lý tốt công tác chủ nhiệm lớp trong trường
THPT, góp phần tích cực thực hiện thành công mục tiêu giáo dục.
1.1. Về lý luận: Luận văn đã nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận quản lý, quản lý giáo dục,
quản lý công tác GVCN lớp, nhiệm vụ, quyền của GVCN lớp, trách nhiệm, công việc của
GVCN lớp.
1.2. Về thực trạng: Luận văn đã đánh giá một cách khá đầy đủ về thực trạng quản lý công tác
GVCN lớp của lãnh đạo trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
1.3. Đề xuất các biện pháp: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn luận văn đã đề xuất 3 nhóm biện
pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý công tác GVCN lớp của nhà trường.
2. Khuyến nghị
2.1.Đối với bộ giáo dục và đào tạo
2.2.Đối với Sở Giáo dục - Đào tạo Hưng Yên
2.3.Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
2.4.Đối với các trường Đại học Sư phạm
2.5.Đối với lãnh đạo trường Trung học phổ thông Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên nói riêng, các
trường Trung học phổ thông nói chung
References
. Bộ Giáo dục- Đào tạo. Điều lệ trường trung học. Hà Nội 2004.
dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên. Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Nâng cao chất lượng nghiệp
vụ sư phạm cho sinh viên các trường Đại học sư phạm, năm 2010.
19. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Khoa học kỹ thuật, 1999.
20. Ph¹m Minh H¹c. Một số vấn đề về QLGD và KHGD. NXB GD Hà Nội ,1986.
21. Đinh Thị Hà. Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng công tác chủ nhiệm lớp cho sinh viên
trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai. Luận văn Th.s Giáo dục, 2003.
22. Nguyễn Sinh Huy- Nguyễn Văn Lê. Giáo dục học đại cương. NXB Giáo dục, Hà Nội 1997.
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Tâm lý học quản lý. Tập bài giảng Khoa Sư Phạm, ĐHQG Hà Nội,
2004.
24. Hà Thế Ngữ. Giáo dục học - Một vấn đề lý luận và thực tiễn. NXB ĐHQG ,2011.
25. Lưu Xuân Mới. Cải tiến việc quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng
trường phổ thông (Đề tài cấp trường). Trường cán bộ quản lý giáo dục, Bộ GD-ĐT, Hà Nội
12/1998.
26. Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên). Giáo dục học, tập 2. NXB Đại học Sư phạm, 2008.
27. Nguyễn Ngọc Quang. Những vấn đề cơ bản về lý luận QLGD - Trường CBQLGDTW.
28. Quản lý nguồn nhân lực - NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.
29. Hà Nhật Thăng (chủ biên). Phương pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường
THPT. NXB ĐH Quốc gia, 2004.
30. Hà Nhật Thăng – Nguyễn Dục Quang – Nguyễn Thị Kỷ. Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở
trường phổ thông. NXBGD, 2001.
31. Phạm Viết Vượng. Giáo dục học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2001.