Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp tại trường trung học phổ thông chuyên hà nội amsterdam - Pdf 28

i LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên,

cho phép em bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể
cán bộ, giảng viên

trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận
tình giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường
và làm luận văn của mình.
Đặc biệt, với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới TS.Đặng Văn Cúc, người đã dành cho em những lời chỉ bảo ân cần cùng
với những kiến thức và kinh nghiệm quý báu đã giúp em trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, cùng tập thể cán bộ, giáo
viên trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam đã tham gia đóng góp ý kiến,
cung cấp thông tin, tư liệu, giúp đỡ, ủng hộ em trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thiện luận văn.
Mặc dù đã cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong được các Thầy giáo, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp đóng góp ý
kiến để giúp em tiếp tục hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả
Đặng Diễm Hương


iii
Danh mục các bảng

vi
Danh mục các sơ đồ

vii
MỞ ĐẦU

1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆM LỚP VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ………… 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
… … ……………………………

6
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài
……………………………….

8
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục …………………………………………

8
1.2.2. Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ………………………………


iv

LỚP VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN HÀ NỘI -
AMSTERDAM …………………………………………………………
31
2.1. Vài nét về trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam
……… 31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển trường THPT chuyên Hà Nội -
Amsterdam ……………………………………………………………….31
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và cấu trúc đào tạo của trường THPT chuyên Hà
Nội - Amsterdam …………………………………………………………32
2.1.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị …………………………………… .

33
2.1.4. Thành thích dạy và học ……………………………………………

34
2.1.5. Tình hình giáo dục tại trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam.

35

2.3.2. Đánh giá thực trạng quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp tại
trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam 53
Tiểu kết Chương 2

55 v

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆM LỚP TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN HÀ NỘI - AMSTERDAM ………………………………… .
56
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp
……………………………

56
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ………………………………… 56
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ……………………………… 56
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ……………………………… 57
3.2. Các biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp của
Hiệu trưởng …………………………………………………………….

Kết luận ………………………………………………………………

95
2
.
Khuyến nghị …………………………………………………………

97
TÀI LIỆU THAM KHẢO

99
PHỤ LỤC

101

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang

Bảng 2.1: Kết quả học tập cụ thể của khối THCS

36
Bảng 2.2: Kết quả học tập cụ thể của khối THPT

36
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp về đội ngũ GVCNL trường THPT chuyên


91
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của
nhóm biện pháp nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ
GVCNL
91
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của
nhóm biện pháp bổ trợ

92

vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang

Sơ đồ 1.1: Chu trình quản lý 11
Sơ đồ 1.2: Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp

25 1



tổ chức, quản lý, giáo dục của mình, đảm bảo cho kế hoạch công tác được
thực hiện với kết quả cao nhất, góp phần tích cực vào việc hoàn thành mục
tiêu, nhiệm vụ giáo dục của toàn trường. Qua thực tế làm công tác chủ nhiệm,
qua quan sát và tìm hiểu về quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở các
trường Trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hà Nội, tôi nhận thấy có
rất nhiều những vấn đề mình nên học tập, trao đổi lẫn nhau nhưng mặt khác,
cũng có những việc mình cần nhìn nhận và rút kinh nghiệm. Thực tế đã cho
thấy, có một bộ phận giáo viên làm công tác chủ nhiệm chưa theo kịp được
với sự biến đổi nhanh chóng của xã hội, vì vậy chưa có sự chỉnh lý và điều
chỉnh công tác chủ nhiệm sao cho phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ mà xã
hội đề ra. Có nhiều lối mòn trong giáo dục, trong công tác quản lý học sinh
khiến thế hệ trẻ - tương lai của đất nước chưa thể có cơ hội và được tạo cơ hội
để thể hiện tài năng, thể hiện cái tôi và tự khẳng định mình. Bởi được tiếp cận
sớm với những nguồn thông tin và văn hóa đa chiều, các em cũng muốn
người giáo viên chủ nhiệm - người gần gũi và mẫu mực nhất với mình cũng
phải có sự trau dồi, đa dạng trong lối sống, trong cách ứng xử và trong giao
tiếp với học sinh. Nhiều giáo viên chủ nhiệm bây giờ vẫn còn giữ lại những
nguyên tắc quản lý học sinh được xây dựng trên sự hà khắc, bắt buộc, bó chặt,
thiếu tính sáng tạo và còn bất công, chưa hiệu quả trong việc rèn giũa, quản lý
học sinh. Với mong muốn được đưa ra những sáng kiến mang tính sáng tạo
dành cho giáo viên chủ nhiệm cấp Trung học phổ thông và và đặt ra những
nhiệm vụ, phương hướng cho bản thân trong quá trình làm giáo viên chủ
nhiệm của mình nên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý công tác giáo
viên chủ nhiệm lớp tại trường Trung học phổ thông chuyên Hà Nội -
Amsterdam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Cao học chuyên ngành Quản lý
giáo dục.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm
lớp, thực tiễn quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học

Sử dụng ba nhóm phương pháp nghiên cứu:
4

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích sách báo, tài liệu nghiên cứu, tạp chí liên quan tới đề tài
- Phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa các nội dung về lý luận giáo
dục, thực tiễn giáo dục.
- Nghiên cứu các văn bản pháp quy, những quy định của ngành có liên
quan đến công tác chủ nhiệm lớp.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát thu thập dữ liệu từ thực tiễn công tác
giáo viên chủ nhiệm lớp và thực tiễn quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các phiếu điều tra
bằng hệ thống câu hỏi để khảo sát các đối tượng: cán bộ quản lý, giáo viên và
một số đối tượng có liên quan.
- Phương pháp thống kê xã hội học.
- Phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Tổng kết
kinh nghiệm chủ nhiệm lớp từ những giáo viên chủ nhiệm lớp khác và kinh
nghiệm quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp từ những người đã kinh qua
công tác quản lý giáo dục và đặc biệt là những người đang đương chức.
7.3. Phương pháp hỗ trợ
- Phương pháp thống kê toán học sử dụng để xử lý và phân tích các số
liệu từ các phiếu điều tra và thực nghiệm sư phạm.
- Sử dụng các phần mềm ứng dụng trên máy tính.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc quản lý
công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn

nhân cách của HS. Nói một cách khác, hình ảnh GVCN trong trường phổ
thông là linh hồn của lớp học, là người lĩnh xướng của dàn nhạc giao hưởng
hình thành nhân cách toàn vẹn cho thế hệ trẻ. Như vậy có thể thấy rõ tầm quan
trọng của GVCN trong các hoạt động GD toàn diện của nhà trường phổ thông.
Sự phát triển của nhà trường gắn liền với sự tiến bộ và trưởng thành của từng tập
thể lớp học, gắn liền với sự tiến bộ và trưởng thành của đội ngũ GV, đặc biệt là
đội ngũ GVCN.
Khi đề cập đến công tác GVCNL đã có nhiều tài liệu, công trình nghiên
cứu, tìm hiểu, phân tích, có thể kể đến các công trình tiêu biểu như: Giáo dục
học 2004 (Chương XVI, Người giáo viên chủ nhiệm) của Phạm Viết Vượng -
Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội; Phương pháp công tác của người
giáo viên chủ nhiệm ở trường Trung học phổ thông của Hà Nhật Thăng (chủ
biên) - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2004; Công tác giáo viên chủ
nhiệm lớp ở trường phổ thông của Hà Nhật Thăng (chủ biên) - Nhà xuất bản
Giáo dục, 2005; Những tình huống giáo dục học sinh của người giáo viên chủ
nhiệm của Hà Nhật Thăng (chủ biên) - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà
Nội, 2000; Công tác giáo viên chủ nhiệm ở trường phổ thông - Nhà xuất bản
7

Giáo dục, 1998; Kỷ yếu hội thảo - Công tác giáo viên chủ nhiệm ở trường
phổ thông - Nhà xuất bản Giáo dục, 2010.
Tác giả Nguyễn Thanh Bình với công trình: Công tác chủ nhiệm lớp ở
trường THPT đề tài mã số SPHN - 09 - 465 NCSP, 2010, cũng như cuốn Một
số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay - Nhà xuất
bản ĐHSP, 2011. Ở đây các tác giả đề cập đến những vấn đề cơ bản của công
tác CNL và những nội dung trong công tác CNL ở trường THPT hiện nay từ
góc nhìn của chuẩn nghề nghiệp GV trung học; Tác giả Nguyễn Thị Kim
Dung cũng thể hiện quan điểm của mình trong đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm cho sinh viên sư phạm (Kỷ yếu hội thảo khoa học - Nâng cao chất
lượng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên các trường Đại học sư phạm, 2010).

1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Những khái niệm quản lý, chức năng quản lý
* Khái niệm quản lý
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, con người muốn tồn tại
và phát triển cần phải có sự phối hợp với nhau trong một nhóm, một tổ chức. Để
tổ chức, điều khiển tạo nên sự phối hợp của nhóm người hoạt động theo yêu cầu
nhất định, một loại hình lao động mới xuất hiện - đó là hoạt động QL.
Có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về nội dung,
thuật ngữ “quản lý”, có thể nêu một số định nghĩa như sau:
- Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội
trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những qui luật khách quan vốn có
của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt
ra. (Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin)
- Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái
đó như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất. (William - Taylor)
- Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý, tạo
ra sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống, hướng vào mục tiêu nhất định (giáo
trình Quản lý - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh)
9

- Quản lý là dạng lao động đặc biệt của người lãnh đạo, mang tính tổng
hợp các loại lao động trí óc, liên kết các bộ máy thành chỉnh thể thống nhất,
điều hoà, phối hợp các khâu, các cấp quản lý, hoạt động nhịp nhàng để tạo
hiệu quả quản lý. (Mai Hữu Khuê - Học viện Hành chính quốc gia)
- Quản lý là một hệ thống xã hội mang tính khoa học và nghệ thuật tác
động vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt mục
tiêu đã đề ra. (Nguyễn Văn Lê - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh).
- Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là sự tác

+ Phân tích bối cảnh, xác định mục tiêu phát triển tổ chức;
+ Lập các kế hoạch thực hiện mục tiêu;
+ Triển khai thực hiện kế hoạch;
+ Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch (nếu cần).
- Chức năng tổ chức: là quá trình tiếp nhận, phân phối, sắp xếp các
nguồn lực tạo ra một cơ cấu tổ chức thích hợp đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu
đề ra để tổ chức phát triển. Nội dung chức năng tổ chức bao gồm:
+ Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý và năng động, phù hợp với yêu cầu
thực thi nhiệm vụ;
+ Xây dựng, phát triển đội ngũ đảm bảo yêu cầu của tổ chức;
+ Xác lập mối quan hệ và cơ chế hoạt động;
+ Tổ chức công việc khoa học.
- Chức năng chỉ đạo: là quá trình tác động, ảnh hưởng tới hành vi thái
độ của cấp dưới thông qua các hoạt động hướng dẫn, giúp đỡ, đôn đốc, động
viên và thúc đẩy những người dưới quyền làm việc với hiệu quả cao nhằm đạt
được mục tiêu đã đề ra. Nội dung chức năng chỉ đạo là:
+ Thực hiện quyền chỉ huy, giao việc và hướng dẫn triển khai nhiệm vụ;
+ Đôn đốc, động viên, kích thích tạo động lực làm việc cho nhân viên;
+ Giám sát, sửa chữa đảm bảo các hoạt động đúng hướng, bám sát yêu
cầu thực thi kế hoạch của tổ chức;
+ Xây dựng môi trường thúc đẩy các hoạt động phát triển.
- Chức năng kiểm tra là: quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thực
trạng, khuyến khích những cái tốt, phát hiện những sai phạm, điều chỉnh nhằm
11

Thông tin
Quản lý
Tổ chức
Kế hoạch
Chỉ đạo

các nhà nghiên cứu về GD và QLGD đã đưa ra nhiều định nghĩa như sau:
- Đối với cấp vĩ mô:
+ QLGD theo nghĩa tổng quát là “hoạt động điển hình phối hợp các lực
lượng xã hội nhằm đẩy mạnh hoạt động đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát
triển xã hội”. Ngày nay, hoạt động GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ cho
nên QLGD được hiểu là sự điều hành các cơ sở GD&ĐT trong hệ thống GD
quốc dân.
+ QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm
đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
+ Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện
được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm
hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.” [18]
- Đối với cấp vi mô: QLGD chính là QL nhà trường. Nhà trường được
thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp
GD. Trường học là cơ quan hành chính nhà nước đồng thời là một tổ chức
mang tính xã hội. Do đó QL trường học vừa có tính chất nhà nước vừa có tính
chất xã hội. Nhà nước và xã hội cùng hợp tác chăm lo xây dựng, QL nhà
trường, tạo mọi điều kiện tối ưu cho sự phát triển của trường học, nâng cao
chất lượng, hiệu quả GD, đào tạo HS.
+ Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức hoạt động của giáo viên, học sinh và
các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo
dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường.” [24,tr.31]
+ Theo Trần Kiểm: “Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thống
những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể QL đến tập thể
13


theo lớp được hình thành từ thế kỉ XVI do nhà giáo dục Tiệp Khắc Comenxki
14

đề xướng. Để QL lớp học, nhà trường cử ra một trong những GV đang giảng
dạy làm GVCNL. GVCN được Hiệu trưởng lựa chọn từ những GV có kinh
nghiệm GD, có uy tín trong HS, được Hội đồng GD nhà trường nhất trí phân
công làm chủ nhiệm các lớp học xác định để thực hiện mục tiêu GD. Như vậy
khi nói đến người GVCNL là đề cập đến vị trí, vai trò, chức năng của người
làm công tác CNL, còn nói đến công tác CNL trong nhà trường nói chung và
trường THPT nói riêng là đề cập đến những nhiệm vụ, nội dung công việc mà
người GVCNL phải làm, cần làm và nên làm.
1.2.2.2 Vị trí, vai trò, chức năng của giáo viên chủ nhiệm lớp trong nhà
trường phổ thông
* Vị trí và vai trò của người giáo viên chủ nhiệm lớp
- GVCN là thành viên của tập thể sư phạm và hội đồng sư phạm, là
người thay mặt Hiệu trưởng, hội đồng nhà trường và CMHS QL và chịu trách
nhiệm về chất lượng GD toàn diện HS lớp mình phụ trách, tổ chức thực hiện
chủ trương, kế hoạch của nhà trường ở lớp. Với tư cách là người đại diện cho
tập thể các nhà sư phạm, GVCNL có trách nhiệm truyền đạt tất cả yêu cầu, kế
hoạch GD của nhà trường tới tập thể và từng HS của lớp chủ nhiệm. Đồng thời,
GVCNL có khả năng biến những chủ trương, kế hoạch đào tạo của nhà trường
thành chương trình hành động của tập thể lớp và của mỗi học sinh. Mỗi
GVCNL còn là một thành viên tham mưu của Hội đồng sư phạm, có trách
nhiệm phản ánh đầy đủ thông tin về lớp chủ nhiệm cũng như từng thành viên
trong tập thể lớp, đề xuất các giải pháp GD HS, giúp CBQL, lãnh đạo nhà
trường đưa ra các định hướng, giải pháp QL, GD HS hiệu quả.
- Đối với HS và tập thể lớp, GVCNL là nhà GD và là người lãnh đạo
gần gũi nhất, người lãnh đạo, tổ chức, điều khiển, kiểm tra toàn diện mọi hoạt
động và các mối quan hệ ứng xử thuộc phạm vi lớp mình phụ trách dựa trên
đội ngũ tự quản là cán bộ lớp, cán bộ Đoàn - Đội và tính tự giác của mọi HS

là một đơn vị cơ sở, là một tế bào của tập thể nhà trường. Vì vậy, bộ máy
QL lớp nằm trong bộ máy QL chung của toàn trường. GVCN chịu trách
nhiệm trước Hiệu trưởng, phụ trách công tác QL trong phạm vi lớp mình
làm chủ nhiệm. Cụ thể, người GVCN phải:
16

+ Thiết kế được kế hoạch xây dựng và phát triển tập thể HS;
+ Phát huy được ý thức tự quản của HS, xây dựng được bộ máy của lớp
có đủ năng lực và uy tín điều hành các hoạt động chung;
+ Cố vấn cho bộ máy này hoạt động, bồi dưỡng một cách có kế hoạch
các phần tử tích cực nhằm làm cho tập thể lớp đạt được các mục tiêu đã đề ra
thông qua việc tổ chức các hoạt động tập thể một cách có kế hoạch và có
phương pháp;
+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động của lớp, của từng HS;
+ Báo cáo Hiệu trưởng theo chế độ đã quy định.
- Chức năng giáo dục: GVCNL trước hết phải là một nhà GD, thông
qua việc tổ chức các hoạt động của tập thể lớp để GD những phẩm chất, nhân
cách của mỗi HS. Qua các hoạt động đa dạng và phong phú, xây dựng mối
quan hệ tốt đẹp giữa HS và HS, giữa HS với những người khác, hướng vào
việc hình thành cho HS những thói quen, hành vi phù hợp với các chuẩn mực
đạo đức của xã hội.
Từ 2 chức năng trên, ta thấy người GVCNL phải đồng thời QL hoạt
động học tập và QL sự hình thành, phát triển nhân cách HS. Hai mặt này có
quan hệ hỗ trợ, tác động lẫn nhau, việc GD đạo đức có tác động mạnh mẽ đến
chất lượng học văn hóa, nhất là trong điều kiện hiện nay, khi từng ngày, từng
giờ những cám dỗ, những ảnh hưởng tiêu cực của xã hội, mặt trái của nền
kinh tế thị trường đang dội vào nhà trường.
Muốn thực hiện chức năng QLGD toàn diện, GVCNL phải có những tri
thức cơ bản về tâm lý học, GD học và phải có hàng loạt kỹ năng sư phạm
như: kỹ năng tiếp cận đối tượng HS, kỹ năng nghiên cứu tâm lý lứa tuổi,

chức, chỉ đạo đội ngũ GVCNL thực hiện từng công việc hoặc thực hiện đồng
thời các công việc theo đặc trưng từng khối lớp, tiếp theo đó là đánh giá, kiểm
tra việc thực hiện các công việc này của đội ngũ GVCNL nhằm phát hiện kịp
thời các sai lệch, yếu kém để từ đó người Hiệu trưởng có các biện pháp tư
vấn, thúc đẩy, giúp đỡ GVCNL khắc phục, giải quyết các tồn tại nhằm hoàn
18

thiện, đồng bộ công tác CNL góp phần nâng cao hiệu quả GD toàn diện HS
trong nhà trường phổ thông.
1.3. Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông
1.3.1. Trường Trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân
Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
được ban hành theo thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT. Trường Trung học trong hệ thống GD quốc dân được
quy định có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục
tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt
động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
2. Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
3. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường;
quản lý học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.
4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
6. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy
định của Nhà nước.
7. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
8. Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status