NGƯỜI GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI GVCN LỚP
1. GVCN là người thay mặt hiệu trưởng quản lý toàn diện học sinh của một lớp
Vì sao?
Trong một trường học có rất nhiều học sinh được phân thành nhiều lớp. Hiệu trưởng không thể
quản lý quá trình phát triển nhân cách của từng học sinh trong trường. Vì vậy cần có GVCN giúp hiệu
trưởng quản lý học sinh cụ thể hơn.
Công tác quản lý học sinh thể hiện ở những công việc cơ bản nào?
- Nắm được chỉ số về quản lý như: tên, tuổi, số lượng, đặc điểm tâm sinh lý và hoàn cảnh sống, trình độ,
sở thích, năng lực, những thay đổi, điều kiện, hoàn cảnh gia đình, các mối quan hệ xã hội, bạn bè…
- Mặt khác phải dự báo được xu hướng phát triển nhân cách của học sinh và tập thể học sinh để lập kế
hoạch cho việc tổ chức giáo dục cho phù hợp với điều kiện, khả năng học sinh, tập thể và nhà trường.
Cụ thể:
+ Để lập kế hoạch giáo dục khoa học, hợp lý cần phải có thời gian chuẩn bị và tìm hiểu cụ thể đối tượng
giáo dục, mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục của cấp học, trường học, lớp học, sự phát triển của
học sinh và tập thể học sinh.
+ Tổ chức cho học sinh và tập thể thực hiện kế hoạch đã đề ra. Công việc này cần có sự phân công rõ
ràng.
+ Chỉ đạo cho học sinh và cán bộ lớp thực hiện kế hoạch. Chỉ đạo thể hiện sự lãnh đạo, hướng dẫn, điều
khiển, điều chỉnh và động viên kịp thời của GVCN. Không nên chỉ ra lệnh, yêu cầu cao mà nên thuyết
phục, tôn trong người học, phát huy tính tích cực của học sinh, vai trò tự quản của tập thể lớp.
+ Kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch, đánh giá sự phát triển nhân cách của học sinh.
Từ đó chỉ đạo sự học tập, rèn luyện của học sinh tốt hơn.
+ GVCN cùng GV bộ môn giúp hiệu trưởng xếp loại học lực và hạnh kiểm cho học sinh. Việc xếp loại
phải khách quan, toàn diện, hệ thống, công khai và căn cứ theo tiêu chuẩn của Bộ, Sở GD - ĐT
2. GVCN là cầu nối giữa hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, các tổ chức trong nhà trường với học sinh
và tập thể HS
- GVCN truyền đạt và đề bạt những vấn đề cần thiết trong công tác GD học sinh cho nhà trường.
- GVCN truyền đạt cho học sinh những yêu cầu, nội quy, quy chế, kế hoạch, chủ trương chính sách của
nhà trường, của ngành đến tập thể lớp và từng học sinh. Sự truyền đạt đó không chỉ ra lệnh mà bằng
II. NỘI DUNG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
1. Tìm hiểu, nghiên cứu đối tượng giáo dục (học sinh)
- Những nội dung cần tìm hiểu về học sinh lớp chủ nhiệm.
+ Đặc điểm tâm - sinh lý của học sinh ( sức khỏe, tính cách, năng lực, khí chất, năng kiếu, nhu cầu,
động cơ, hứng thú,..)
+ Tình hình hoàn cảnh gia đình, điều kiện sống, nghề nghiệp của phụ huynh, …..
+ Tình hình, đặc điểm của lớp (phong trào, truyền thống, sĩ số, tỷ lệ nam/nữ, …..)
- Để tìm hiểu về những nội dung đó, người GVCN cần thông qua những hình thức nào?
+ Thông qua hồ sơ cá nhân ( sơ yếu lý lịch, học bạ, y bạ, bản tự nhận xét, bằng khen …)
+ Thông qua sổ sách, giấy tờ của lớp ( bảng điểm, sổ đầu bài, biên bản họp lớp, họp tổ, sổ điểm danh…)
+ Thông qua quan sát hàng ngày về hoạt động, thái độ, hành vi của HS
+ Thông qua đàm thoại hàng ngày với cá nhân và tập thể, BCS, BCH Đội, Đoàn, GVBM,
+ Thông qua thăm hỏi, trò chuyện với GĐ HS.
+ Thông qua điều tra, nghiên cứu sản phẩm hoạt động…
Lưu ý: GVCN cần có sổ chủ nhiệm ghi chép đầy đủ, tỉ mỉ về những điều cần tìm hiểu về HS.
2. Xây dựng tập thể học sinh vững mạnh
Khái niệm:
Tập thể là gì?
Tập thể là một cộng đồng người được tập hợp trên cơ sở những mục đích chung có ý nghĩa xã hội và
những hoạt động chung hướng vào việc thực hiện mục đích đó. Quan hệ giữa các thành viên trong tập
thể mang tính chất phụ thuộc trách nhiệm theo sự tổ chức, điều khiển của cơ quan tự quản do tập thể bầu
ra.
Tập thể học sinh là gì?
TTHS là hình thức tổ chức của thanh thiếu niên học sinh cùng lứa tuổi, trình độ, đặc điểm tâm sinh lý,
được tập hợp nhau lại trên cơ sở những hoạt động nhằm đạt mục đích chung trong học tập, rèn luyện,
lao động, sinh hoạt, vui chơi giải trí.
Các chức năng của TTHS
+ Chức năng tổ chức
+ Chức năng giáo dục.
+ Chức năng kích thích, điều chỉnh
- Một số căn cứ khi lựa chọn Ban tự quản
+ Năng lực, học lực, năng khiếu, đạo đức
+ Uy tín, tích cực, có tinh thần tập thể,
- Tìm hiểu, nghiên cứu HS trong tập thể để phát hiện những em có đặc điểm trên.
- Tổ chức bầu chọn cán bộ tự quản nghiêm túc.
- Quan tâm bồi dưỡng năng lực lãnh đạo, quản lý, học tập, rèn luyện, uy tín của các em
- Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, tạo điều kiện cho các em thực hiện tốt công việc.
- Động viên, khuyến khích tính tích cực, gương mẫu, tự giác, tự nguyện, sáng tạo của các em.
- Chủ động giúp các em trong công tác tổ chức hoạt động và quản lý tập thể.
(5) Xác định viễn cảnh, xây dựng truyền thống và hình thành dư luận xã hội.
a. Tạo hệ thống viễn cảnh: Đây là những mục tiêu triển vọng của tập thể, là nhân tố làm cho tất cả
các thành viên cùng tích cực hoạt động hướng vào mục đích chung.
b. Cần xây dựng 3 loại viễn cảnh:
+ Viễn cảnh gần: đi chơi, xem kịch, dạ hội….
+ Viễn cảng trung bình: đi trại hè, mọi người đều được lên lớp,….
+ Viễn cảnh xa: cả lớp đều tốt nghiệp, cùng học THPT hoặc có việc làm phù hợp…
- GVCN giúp HS và TTHS đề ra viễn cảnh phù hợp với từng hoàn cảnh, năng lực cụ thể. Tránh đề
ra cho cá nhân và tập thể những mục tiêu quá cao hoặc quá thấp, nếu không sẽ phá vỡ niềm tin của
tập thể và cá nhân vào khả năng của mình.
- Phải liên tục xây dựng viễn cảnh mới, đồng thời phải tổ chức hoạt động thiết thực để thực hiện
viễn cảnh.
c. Xây dựng truyền thống tập thể.
- TTTT là nguyện vọng cơ bản của tập thể, những kinh nghiệm hoạt động đã được đúc kết, những
quan hệ tốt đẹp đã được hình thành, những giá trị đã được chấp nhận và những xúc cảm hài lòng đã
được thể nghiệm.
TTTT thường là học tập tốt, lao động tốt, đạo đức tốt
- GVCN phải cùng tập thể trân trọng, giữ gìn và phát triển những truyền thống tốt đẹp của lớp, nhà
trường, phải làm cho HS tự hào về TTTT của mình, có ý thức vươn lên để xứng đáng với truyền
thống tốt đẹp đó.
d. Hình thành dư luận lành mạnh trong tập thể.
7. Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp.
- Yêu cầu đối với kế hoạch chủ nhiệm lớp:Kế hoạch CNL phải có tính toàn diện, cụ thể, khoa học,
có trọng tâm, thống nhất.
- Xác định đúng cơ sở để xây dựng kế hoạch CNL như: dựa vào mục tiêu, kế hoạch của nhà trường
về tất cả các mặt: học tập, lao động, văn nghệ, TDTT…trong năm học, học kỳ, từng tháng, từng
tuần.
- Căn cứ vào đặc điểm tình hình của lớp CN, điều kiện giáo dục của nhà trườn (cơ sở vật chất, khả
năng phối hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường. Kế hoach CN phải khắc phục được những
hạn chế của lớp, phát huy mặt mạnh của lớp, vai trò tự quản của cán bộ lớp. Các biện pháp đưa ra
trong kế hoạch CNL phải cụ thể, khả thi, sáng tạo và mang lại hiệu quả giáo dục cao. Đồng thời phát
huy vai trò chủ đạo của thầy và vai trò tích cực, chủ động của học sinh.
- Nội dung cụ thể của kế hoạch CNL cả năm, học ký có thể như sau:
1. Mục tiêu, kế hoạch của nhà trường.
2. Khái quát chung về đặc điểm của lớp: số lượng học sinh, nam, nữ, thuận lợi, khó khăn, những mặt
mạnh, yếu của lớp và học sinh (hoàn cảnh kinh tế gia đình, nhu cầu, hứng thú, sở trường, năng
khiếu, nguyện vọng, học lực, hạnh kiểm…) con hộ nghèo, con thương, bệnh binh, con liệt sĩ…
3. Xác định phương hướng chung của lớp: dựa trên phương hướng của nhà trường trong năm học,
học kỳ và đặc điểm tình hình lớp để đưa ra phương hướng hoạt động của tập thể lớp trong năm, học
kỳ…
4. Kế hoạch
Thời gian Nội dung công
việc
Biện pháp Người phục
trách
Ghi chú
Tháng 9
Tháng 10
Kế hoạch tháng
KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM
LỚP……TRƯỜNG…………
- Điều tra nắm vững đặc điểm của các đối tượng giáo dục, nắm vững tình hình kinh tế, văn hóa, giáo
dục ở địa phương phân loại và có tác động thích hợp.
- Phân loại HS được tiến hành
theo các mặt: học lực, hạnh kiểm, sức khỏe, hứng thú, sở trường, năng khiếu… Định hướng giúp
đỡ từng HS phát triển theo năng lực và nguyện vọng.