B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
NGUYN VN LC
QUảN Lý DạY HọC MÔN TOáN
ở CáC TRƯờNG TRUNG HọC CƠ Sở QUậN NGÔ QUYềN,
THàNH PHố HảI PHòNG THEO TIếP CậN NĂNG LựC
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó sụ: 60.14.01.14
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. Lờ Th Bng
H NI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Lạc
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã
nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình từ
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở TRƢỜNG THCS THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC.................................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản.......................................................................... 7
1.2.1. Quản lý ................................................................................................ 7
1.2.2. Quản lý dạy học .................................................................................. 9
1.2.3. Quản lý dạy học môn toán ................................................................ 11
1.2.4. Quản lý dạy học môn toán theo tiếp cận năng lực ........................... 11
1.2.5. Quản lý dạy học môn Toán theo tiếp cận năng lực của Hiệu
trưởng trường THCS ................................................................................... 13
1.3. Dạy học môn Toán ở trƣờng THCS. .................................................... 14
1.3.1. Vị trí, vai trò môn Toán trong trường THCS .................................... 14
1.3.2. Mục tiêu môn Toán trong trường THCS ........................................... 15
1.3.3. Nội dung và các năng lực cần phát triển cho HS THCS trong
dạy Toán ..................................................................................................... 16
1.3.4. Dạy học môn Toán cấp THCS theo tiếp cận năng lực...................... 19
1.3.5. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán cấp THCS theo tiếp
cận năng lực ................................................................................................ 26
1.3.6. Sự khác nhau giữa dạy học theo tiếp cận năng lực và dạy học
theo tiếp cận nội dung ................................................................................. 28
1.4. Nội dung quản lý dạy học môn Toán ở trƣờng THCS theo tiếp
cận năng lực ................................................................................................... 30
1.4.1. Lập kế hoạch dạy học môn toán theo tiếp cận năng lực................... 30
1.4.2. Tổ chức dạy học môn toán theo tiếp cận năng lực ........................... 32
1.4.3. Chỉ đạo dạy học môn toán theo tiếp cận năng lực ........................... 34
1.4.4. Kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học môn Toán theo tiếp cận
năng lực HS ................................................................................................. 36
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý dạy học môn Toán theo tiếp
2.5. Thực trạng yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý dạy học môn Toán theo
tiếp cận năng lực HS ở các trƣờng trung học cơ sở Quận Ngô Quyền,
TP Hải Phòng ................................................................................................. 68
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý dạy học môn Toán ở các trƣờng
THCS Quận Ngô Quyền, Thành Phố Hải Phòng theo tiếp cận năng lực ......... 69
2.6.1. Ưu điểm ............................................................................................. 70
2.6.2. Hạn chế ............................................................................................. 70
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 72
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN
TOÁN Ở CÁC TRƢỜNG THCS QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC ............................... 73
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ........................................................ 73
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .................................................... 73
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp ...................... 73
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................... 73
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ................................................... 74
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ...................................................... 74
3.2. Các biện pháp quản lý dạy học môn Toán ở các trƣờng THCS
Quận Ngô Quyền, Thành Phố Hải Phòng theo tiếp cận năng lực. ........... 74
3.2.1. Bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận và nhận thức về quản lý dạy
học môn Toán theo tiếp cận năng lực cho cán bộ quản lý ......................... 74
3.2.2. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ
GV Toán theo tiếp cận năng lực. ................................................................ 76
3.2.3. Quản lý nề nếp trong dạy học môn Toán .......................................... 80
3.2.4. Chỉ đạo xây dựng và từng bước hoàn thiện kế hoạch dạy học
môn Toán theo tiếp cận năng lực. ............................................................... 83
3.2.5. Đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng
dạy của GV và đánh giá kết quả học tập của HS theo tiếp cận năng lực... 85
GDTH
GDTrH
HĐH
HS
KH
KHGD
HT
HTTCDH
KT
KTKN
: Ban Giám hiệu
: Biện pháp
: Bộ Giáo dục
: Cán bộ quản lý
: Công nghiệp hóa
: Công nghệ thông tin
: Chƣơng trình
: Chiến sĩ thi đua
: Cơ sở vật chất
: Giáo dục và đào tạo
: Đội ngũ giáo viên
: Đánh giá
: Điểm trung bình
: Điểm trung bình cộng
: Giáo dục
: Giáo viên
: Giáo dục tiểu học
: Giáo dục trung học
: Hiện đại hóa
: Năng lực
: Nghiệp vụ sƣ phạm
: Phƣơng pháp
: Phƣơng pháp dạy học
: Phƣơng tiện dạy học
: Quyết định
: Quản lý
: Quản lý giáo dục
: Quản lý dạy học
: Sách giáo khoa
: Số lƣợng
:Số thứ tự
: Trung bình
: Trung học cơ sở
: Thời khóa biểu
: Trình độ chuyên môn
: Trung học phổ thông
: Tỉ lệ
: Tổng số
: Tổ trƣởng chuyên môn
: Trung ƣơng
: Ủy ban Nhân dân
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Chƣơng trình Toán cấp THCS .................................................... 17
Bảng 2.7.
Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu dạy học môn toán
theo tiếp cận năng lực ................................................................. 49
Bảng 2.8.
Kết quả thực hiện các nội dung dạy học môn Toán theo tiếp cận
năng lực ........................................................................................ 50
Bảng 2.9.
mức độ sử dụng các PPDH trong giảng dạy của GV Toán ....... 52
Bảng 2.10. Mức độ sử dụng các PTDH trong giảng dạy của GV Toán ....... 53
Bảng 2.11. Mức độ sử dụng các hình thức tổ chức dạy học môn toán ........ 54
Bảng 2.12. Đánh giá của GV về mức độ thực hiện các nội dung học tập
môn Toán của HS ....................................................................... 55
Bảng 2.13. Kết quả chất lƣợng môn toán THCS .......................................... 57
Bảng 2.14. Thực trạng lập kế hoạch dạy học môn Toán theo tiếp cận năng lực . 57
Bảng 2.15. Các hoạt động chỉ đạo GV xác định các năng lực của môn
học, các cấp độ năng lực của HS ................................................ 59
Bảng 2.16. Thực trạng tổ chức dạy học môn toán theo tiếp cận năng lực .... 60
Bảng 2.17. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn Toán ........................................... 66
Bảng 2.18. Kết quả khảo sát yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý dạy học môn
Toán theo theo tiếp cận năng lực ................................................ 68
Bảng 3.1.
thông trong dạy và học.”. Đây là những cơ sở và môi trƣờng pháp lý cho việc
đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới đồng bộ phƣơng pháp dạy học theo
hƣớng phát triển năng lực ngƣời học nói riêng.
Đổi mới phƣơng pháp dạy học đang thực hiện bƣớc chuyển từ chƣơng
trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của ngƣời học. Tiếp
cận này xuất phát từ quan điểm giáo dục là quá trình truyền thụ những kiến
thức mà tất cả mọi ngƣời cần có và có thể biết. Theo đó chƣơng trình giáo dục
1
là bản phác thảo nội dung giáo dục, cho nên việc xây dựng chƣơng trình bắt
đầu bằng việc lựa chọn môn học và nội dung cụ thể của mỗi môn học. Mục
tiêu giáo dục chính là nội dung kiến thức từng môn học mà GV phải dạy và
HS phải lĩnh hội, theo đó chuẩn đầu ra của chƣơng trình tập chung chủ yếu
gồm các tiêu chí nội dung kiến thức.
- Xây dựng chƣơng trình theo tiếp cận năng lực, chúng ta sẽ trả lời câu
hỏi, học xong nội dung này ngƣời học biết và làm đƣợc gì để vận dụng các
kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, phát triển năng lực
cá nhân? Trong kiểm tra đánh giá ngƣời học, chúng ta sẽ quan tâm đến việc
đánh giá năng lực do đó ngƣời học sẽ học theo tiếp cận và phát triển đƣợc
năng lực cho bản thân.
Môn Toán đƣợc coi là môn chính, cơ bản bắt buộc ở các lớp, các cấp.
Vì vậy, dạy học môn Toán theo tiếp cận năng lực là công tác trọng tâm mà
công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay đặt ra, đó chính là yêu cầu khách quan
của sự nghiệp phát triển Giáo dục & Đào tạo của đất nƣớc.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của giáo dục phổ thông,
hoạt động đổi mới dạy học môn Toán ở các trƣờng THCS theo hƣớng phát
triển năng lực đƣợc quan tâm thông qua việc tổ chức các hội thảo, các lớp bồi
dƣỡng, tập huấn; đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo cụm, miền, “dựa trên
Công tác quản lý dạy học môn Toán theo tiếp cận năng lực của Hiệu
trƣởng trƣờng THCS
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý dạy học môn Toán theo tiếp cận năng lực của Hiệu
trƣởng các trƣờng THCS ở Quận Ngô Quyền, Thành Phố Hải Phòng.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu:
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý dạy học môn
Toán theo tiếp cận năng lực của Hiệu trƣởng các trƣờng THCS của Quận Ngô
Quyền, Thành Phố Hải Phòng.
3
4.2. Giới hạn về phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng biện pháp quản lý dạy học môn Toán theo tiếp
cận năng lực của Hiệu trƣởng ở 9 trƣờng THCS thuộc Quận Ngô Quyền,
Thành Phố Hải Phòng trong 3 năm từ năm 2013 đến năm 2016.
5. Giả thuyết khoa học
Chất lƣợng dạy học môn Toán của các trƣờng THCS Quận Ngô Quyền,
Thành Phố Hải Phòng hiện nay chƣa ổn định, chƣa đồng đều, còn nhiều bất
cập. Nếu xây dựng và áp dụng sáng tạo, khoa học đồng bộ các biện pháp quản
lý dạy học theo tiếp cận năng lực một cách hệ thống thì sẽ góp phần nâng cao
chất lƣợng dạy học môn Toán ở các trƣờng THCS Quận Ngô Quyền, Thành
Phố Hải Phòng.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn Toán ở trƣờng
THCS theo tiếp cận năng lực.
6.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý dạy học môn Toán ở các trƣờng
THCS Quận Ngô Quyền, Thành Phố Hải Phòng theo tiếp cận năng lực.
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học môn Toán ở các trƣờng
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn đƣợc cấu trúc trong 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn toán ở trường THCS
theo tiếp cận năng lực.
Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học môn toán ở các trường THCS
Quận Ngô Quyền, Thành Phố Hải Phòng theo tiếp cận năng lực.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý dạy học môn toán ở các trường
THCS Quận Ngô Quyền, Thành Phố Hải Phòng theo tiếp cận năng lực.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở TRƢỜNG THCS THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Việc QLDH các môn học ở trƣờng phổ thông là nhiệm vụ quan trọng
của CBQL trong nhà trƣờng. Một phƣơng pháp quản lý tốt sẽ kéo theo cả một
bộ máy vận hành đƣợc thông suốt, hiệu quả cao, chất lƣợng giáo dục đƣợc
đảm bảo góp phần đáp ứng đƣợc yêu cầu chung nền giáo dục nƣớc nhà.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về QLGD trong và ngoài nƣớc,
bên cạnh những công trình nghiên cứu có tính chất tổng quan về QLGD thì
công trình nghiên cứu về quản lý nhà trƣờng, quản lý các thành tố của quá
trình sƣ phạm trong nhà trƣờng ngày càng chiếm vị trí quan trọng bởi nhà
trƣờng là cái nôi để giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân
có ích cho xã hội.
Các tác giả, các nhà nghiên cứu, các nhà QLGD nhƣ Phạm Minh Hạc,
Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm,
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Quốc Thành, Trần Kiểm, Phạm Viết Vƣợng,…
công, hợp tác lao động, từ sự xuất hiện của tổ chức cộng đồng. Với nhu cầu
hƣớng tới hiệu quả tốt hơn, năng suất cao hơn trong hợp tác lao động của
cộng đồng đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, phân công .v.v…, do vậy,
xuất hiện ngƣời quản lý và sự quản lý. Nói đến công việc quản lý là nói đến
điều hành, điều khiển, chỉ huy. Tuy nhiên, cũng có quan điểm cho rằng quản
lý chỉ đơn giản là hành chính, là cai trị, bắt phải phục tùng. Nhƣng hầu nhƣ ai
cũng nhận thấy trong quản lý có 3 yếu tố cơ bản sau:
- Ngƣời chỉ huy, điều khiển
- Ngƣời hoặc đồ vật bị chỉ huy, bị điều khiển
- Mục đích và nhiệm vụ của hoạt động
7
Thuật ngữ “ Quản lý” (từ Hán – Việt) gồm hai quá trình tích hợp nhau.
Quá trình “quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái “ổn
định”. Quá trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đƣa hệ thống vào thế
phát triển. Vì vậy, nếu ngƣời chỉ huy chỉ quan tâm đến “quản” thì tổ chức sẽ
trì trệ. Nếu ngƣời chỉ huy chỉ quan tâm đến “lý” thì tổ chức sẽ phát triển
không bền vững. Do đó, trong “quản” phải có “lý” và trong “lý” phải có
“quản” nhằm cho hệ thống luôn ở thế cân bằng, vận động phù hợp, thích ứng
và có hiệu quả trong mọi trƣờng hợp tƣơng tác giữa các nhân tố bên trong
“nội lực” và các nhân tố bên ngoài “ngoại lực”.
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý. Chúng ta không
thể không nhắc tới tƣ tƣởng sâu sắc của K.Marx: “Một nghệ sỹ vĩ cầm thì tự
điều khiển mình, còn dàn nhạc thì phải có nhạc trƣởng”. Nhƣ vậy quản lý là
điều khiển, chỉ huy, tổ chức, hƣớng dẫn, là phối hợp quá trình hoạt động của
con ngƣời trong các tổ chức xã hội. Dƣới đây là một số quan niệm chủ yếu:
F.W Taylor ngƣời đƣợc mệnh danh là cha đẻ của lý luận quản lý một cách
khoa học, cho rằng “quản lý là biết chính xác điều bạn muốn ngƣời khác làm và sau
đó khiến đƣợc họ hoàn thành công việc tốt nhất và rẻ nhất” [28, tr.23].
- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con ngƣời để tổ
chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động.
- Quản lý, xét cho cùng bao giờ cũng là quản lý con ngƣời.
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhƣng phải phù hợp với
quy luật khách quan.
Từ các khái niệm về quản lý nói trên, ta có thể hiểu: Quản lý là sự tác
động có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý
nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức, làm
cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục tiêu đã đặt ra.
1.2.2. Quản lý dạy học
Quản lý quá trình dạy học là hệ thống những tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong quá
trình dạy học nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
9
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình với tƣ cách là một
hệ thống toàn vẹn, thống nhất, biện chứng, bao gồm nhiều tầng bậc với các
mối liên hệ đan xen, với các thành tố cơ bản: Mục tiêu, nội dung dạy học,
thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học, các phƣơng pháp và PTDH,
các hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra – đánh giá kết quả dạy và học. Tất cả
các yếu tố này tồn tại trong mối liên hệ qua lại và thống nhất với môi trƣờng
(môi trƣờng thực hiện hoạt động dạy - học, môi trƣờng văn hoá – giáo dục –
khoa học công nghệ, môi trƣờng chính trị - kinh tế - xã hội). Điều này có
nghĩa là chủ thể quản lý phải tác động vào toàn bộ các thành tố hoạt động dạy
học theo đúng các quy luật, lý luận về dạy học hiện đại, lý luận về quản lý để
đƣa hoạt động dạy học từ trạng thái hiện có sang trạng thái phát triển cao hơn
nhằm tiến tới mục tiêu dạy học, mục tiêu giáo dục.
Nhƣ vậy, quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện tốt các
nhiệm vụ cơ bản là:
động giảng dạy của GV Toán, quản lý hoạt động học tập môn Toán của HS và
quản lý CSVC, PTDH, các điều kiện phục vụ dạy học bộ môn Toán.
Trong các nội dung nêu trên, quản lý hoạt động giảng dạy của GV Toán
và quản lý hoạt động học tập môn Toán của HS là quan trọng nhất. Quản lý hoạt
động dạy học môn Toán bao gồm các hoạt động sau: quản lý phân công chuyên
môn môn Toán, quản lý việc thực hiện nội dung chƣơng trình, quản lý việc
chuẩn bị giờ lên lớp, quản lý nền nếp giảng dạy trên lớp của GV, quản lý hoạt
động dự giờ và kiểm tra chuyên môn, quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của HS,... Quản lý hoạt động học tập của HS bao gồm: quản lý nền
nếp học tập của HS, quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS...
1.2.4. Quản lý dạy học môn toán theo tiếp cận năng lực
* Năng lực và tiếp cận năng lực
Năng lực là một trong những vấn đề của tâm lý học có ý nghĩa lý luận
và thực tiễn to lớn trong chiến lƣợc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực
của Đảng ta trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nƣớc hiện nay.
11
Vậy năng lực là gì?
Theo A.G Kôvaliốp: “Năng lực là một tập hợp hoặc tổng hợp những
thuộc tính của cá nhân con ngƣời, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và
đảm bảo cho hoạt động đạt đƣợc những kết quả cao” [dẫn theo 23,1].
Theo Tác giả Lê Thị Bừng [8 ;110]. Mỗi năng lực có 3 thuộc tính
- Thuộc tính chủ đạo: Hƣớng đƣợc quá trình tƣ duy, chuyển dễ dàng
từ tƣ duy trực quan sang tƣ duy hình tƣợng.
- Thuộc tính làm nền: biết sắp xếp những quá trình phán đoán phù hợp
với thực tế tài liệu.
- Thuộc tính làm chỗ dựa: Sự tổng hợp những tài liệu toán học.
Theo tác giả Lê Thị Bừng: Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc
đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động
thiết sẽ có đƣợc năng lực về lĩnh vực đó”[ 28,39]
Năng lực toán là khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ môn toán trong
khoảng thời gian ngắn nhất có thể và đạt hiệu quả cao nhất.
Xuất phát từ mối quan hệ giữa năng lực, tri thức, kỹ năng và kỹ xảo, cho
thấy: Việc dạy học môn toán nhằm phát triển năng lực cho HS luôn gắn liền
với việc truyền thụ hệ thống tri thức, kỹ năng và kỹ xảo tƣơng ứng cho HS.
* Quản lý dạy học môn toán theo tiếp cận năng lực.
Quản lý dạy học môn Toán theo tiếp cận năng lực là quá trình ngƣời
hiệu trƣởng quản lý quá trình truyền thụ tri thức môn Toán của đội ngũ GV và
quá trình chủ động lĩnh hội kiến thức môn Toán của tập thể HS nhằm làm cho
HS không những nắm vững kiến thức, có kỹ năng và thái độ đúng đắn mà còn
phát triển năng lực toán học cho HS trong một thời gian nhất định.
1.2.5. Quản lý dạy học môn Toán theo tiếp cận năng lực của Hiệu
trưởng trường THCS
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp THCS là cầu nối giữa Tiểu học
và THPT. Cấp THCS có nhiệm vụ tiếp tục trang bị cho HS các kiến thức, kỹ
13
năng, hình thành các năng lực cơ bản, định hƣớng cho HS tiếp tục học lên
THPT, học nghề, vào đời tùy theo năng lực cá nhân và hoàn cảnh của từng
HS. Môn Toán ở THCS là công cụ để học tập các môn khác và vận dụng vào
trong đời sống thực tế. Cùng với việc cung cấp tri thức, môn Toán ở trƣờng
THCS còn cung cấp cho HS những kỹ năng toán học, những năng lực vận
dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
Quản lý dạy học môn Toán theo tiếp cận năng lực của hiệu trƣờng
trƣờng THCS là quá trình ngƣời hiệu trƣởng quản lý việc truyền thụ tri thức
môn Toán của đội ngũ GV và quá trình chủ động lĩnh hội kiến thức môn Toán
của HS nhằm làm cho HS nắm vững kiến thức, có kỹ năng cơ bản và thái độ
đúng đắn theo chuẩn kiến thức kỹ năng của môn Toán THCS đồng thời giúp
học THCS nhƣ sau:
“Giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả
của giáo dục tiểu học; Có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu
biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông,
trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”. (Luật giáo dục 2005
sửa đổi 2009, chƣơng II điều 27, mục 3). [25, tr.20].
Xuất phát từ mục tiêu của giáo dục, yêu cầu cụ thể đối với cấp học
THCS, từ đặc điểm, vai trò, vị trí và ý nghĩa của môn Toán trong nhà trƣờng
phổ thông thì môn Toán ở trƣờng THCS phải thực hiện đƣợc các mục tiêu cụ
thể sau đây:
- Một là cung cấp cho HS những kiến thức, phƣơng pháp Toán học phổ
thông cơ bản, thiết thực, cụ thể là:
+ Những kiến thức mở đầu về số (số tự nhiên đến số thực), về các biểu
thức đại số, về phƣơng trình bậc nhất, bậc hai, về hệ phƣơng trình, bất phƣơng
trình, tƣơng quan hàm số và vẽ đƣợc một vài đồ thị hàm số bậc nhất, bậc hai
dạng đơn giản.
15