Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở, huyện chiêm hóa, tỉnh tuyên quang theo tiếp cận năng lực - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

DƢƠNG CẢNH TIỆP

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TOÁN Ở CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ, HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

DƢƠNG CẢNH TIỆP

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TOÁN Ở CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ, HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã ngành: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

huyện Chiêm Hóa, Ban giám hiệu và các đồng chí giáo viên dạy Toán ở các
trƣờng phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu để luận văn đƣợc hoàn thành.
Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên, khuyến khích tôi trong thời gian học tập và nghiên
cứu làm luận văn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả

Dƣơng Cảnh Tiệp

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ .................................................................... v
MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 4

2.1. Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán ở các trƣờng phổ thông dân
tộc bán trú THCS huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang từ góc độ tiếp
cận năng lực ....................................................................................................... 25
2.1.1. Thực trạng hoạt động giảng dạy của giáo viên ................................... 26
2.2.2. Thực trạng về hoạt động học tập của học sinh .................................... 33
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy và học môn Toán ở các trƣờng
phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
từ góc độ tiếp cận năng lực ................................................................................ 36
2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý về việc quản lý hiệu
quả hoạt động dạy học ....................................................................................... 36
2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên ...................... 37
2.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ............................ 47
2.2.4. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và phƣơng tiện dạy học Toán ....... 50
2.3. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
các trƣờng phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang từ góc độ tiếp cận năng lực ......................................................... 52

iv


2.3.1. Ƣu điểm ............................................................................................... 52
2.3.2. Tồn tại .................................................................................................. 53
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................. 54
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TOÁN Ở CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ, HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN
QUANG THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC ......................................................... 55
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 55
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ...................................................... 55
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ...................................................... 55

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 78
1. Kết luận .......................................................................................................... 78
2. Khuyến nghị................................................................................................... 79
2.1. Đối với UBND tỉnh Tuyên Quang, Sở GD&ĐT Tuyên Quang ............. 79
2.2. Đối với UBND huyện Chiêm Hóa, Phòng GD&ĐT Chiêm Hóa .......... 79
2.3. Đối với cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên bộ môn Toán ở các
trƣờng phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang ..................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 81
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL

:

Cán bộ quản lý

CNTT

:

Công nghệ thông tin

CSVC

:


Nghiệp vụ sƣ phạm

Nxb

:

Nhà xuất bản

PPDH

:

Phƣơng pháp dạy học

PPHT

:

Phƣơng pháp học tập

PTDH

:

Phƣơng tiện dạy học

PTDTBT

:


Trung học chuyên nghiệp

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

UBND

:

Ủy ban nhân dân

XHCN

:

Xã hội chủ nghĩa

iv





Bảng 2.14: Kết quả khảo sát thực trạng thực quản lý công tác bồi dƣỡng
giáo viên ............................................................................................ 47
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập của
học sinh .............................................................................................. 48
Bảng 2.16: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC và PTDH Toán .......... 50
Bảng 3.1: Kết quả ý kiến đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp ............ 74
Bảng 3.2: Kết quả ý kiến đánh giá tính khả thi của các biện pháp ................... 75
Biểu đồ 3.1. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............ 88

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, chiến lƣợc phát triển nhanh, bền vững nhất đối với
mỗi Quốc gia đó là phát triển giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), tạo tiền đề quan trọng
cho việc phát triển nguồn nhân lực, nhân tài cho đất nƣớc. Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay với tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra nhanh, mạnh, có phạm vi
ảnh hƣởng rộng lớn trên cả nƣớc, trên tất cả các lĩnh vực. Đảng và Nhà nƣớc ta hết
sức chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo, coi “giáo dục là quốc sách hàng đầu”.
Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: “Giáo dục và đào tạo
cùng khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu”. Phát triển giáo dục là nền tảng,
nguồn nhân lực chất lƣợng cao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
trƣởng kinh tế nhanh và bền vững.
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thƣ Trung ƣơng
Đảng cộng sản Việt Nam nêu rõ: “mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về

sinh đƣợc cung cấp kiến thức cơ bản nhất, giáo dục và hình thành nhân cách, gắn với
tâm sinh lý của lứa tuổi này cũng nhiều biến động. Nhƣ vậy, hoạt động dạy học ở các
trƣờng THCS là vô cùng quan trọng, là cơ sở cho các cấp học, bậc học cao hơn.
Những năm gần đây sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang nói chung và các trƣờng phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT) THCS
nói riêng đã có nhiều thay đổi mạnh mẽ, cơ bản và sâu sắc. Bên cạnh những thành tựu
cũng còn không ít những hạn chế, yếu kém nhiều mặt, trong đó nguyên nhân cơ bản
là những hạn chế về quản lý nhà trƣờng nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói
riêng, không theo kịp thực tiễn phát triển giáo dục của đất nƣớc.
Môn Toán là môn học quan trọng ở trƣờng THCS, môn học có số tiết nhiều nhất
trong tuần. Công tác quản lý chất lƣợng dạy học nói chung, quản lý chất lƣợng dạy học
môn Toán ở các trƣờng phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên
Quang đã đạt đƣợc một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế. Vì thế,
làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề quản lý chất lƣợng dạy học môn Toán nhằm
tìm ra các biện pháp quản lý chất lƣợng dạy học bộ môn này là vấn đề cấp thiết.
Từ lý luận và thực tiễn cho thấy việc quản lý hoạt động dạy và học môn Toán của
các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang nói chung và ở các
trƣờng phổ thông dân tộc bán trú THCS nói riêng là rất cần thiết. Xuất phát từ những lý
do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn
Toán ở các trường phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên
Quang theo tiếp cận năng lực” nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục
trung học cơ sở nói riêng, giáo dục phổ thông tỉnh Tuyên Quang nói chung.
2


2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học bộ môn Toán ở
các trƣờng phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
theo tiếp cận năng lực.
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu

Giáo dục và quản lý dạy học ở trƣờng phổ thông.
3


- Tham khảo một số công trình nghiên cứu, các sách báo có liên quan đến đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: gồm phiếu dành cho cán bộ quản
lý; dành cho giáo viên; dành cho học sinh nhằm thu thập thông tin về thực trạng quản
lý dạy học môn Toán ở các trƣờng phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm
Hóa, tỉnh Tuyên Quang từ góc độ tiếp cận năng lực.
7.2.2. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: tham khảo các bản báo cáo
tổng kết năm học, kế hoạch năm học của các trƣờng, ngành và một số báo cáo hội thảo
về công tác chuyên môn nhằm tổng kết các kinh nghiệm quản lý dạy học bộ môn Toán.
7.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: gặp gỡ, trực tiếp trao đổi, tọa đàm
hoặc thảo luận qua email với những chuyên gia, các nhà quản lý giáo dục ở các cấp
trong tỉnh và ngoài tỉnh Tuyên Quang.
7.2.4. Phương pháp khảo nghiệm: về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp
đƣợc đƣa ra trong luận văn.
7.3. Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
7.3.1. Phương pháp xử lý số liệu thống kê.
7.3.2. Phương pháp so sánh để xử lý các kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán cấp Trung
học cơ sở theo tiếp cận năng lực.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trƣờng phổ
thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang từ góc độ tiếp cận
năng lực.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trƣờng

Đề tài khoa học công nghệ trọng điểm cấp Bộ của nhóm tác giả: PGS.TS
Nguyễn Ngọc Hợi (chủ nhiệm đề tài); PGS.TS. Phạm Minh Hùng; PGS.TS. Thái Văn
Thành “thực trạng và các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên” (2006). Nhóm tác
giả đã nêu lên nguyên tắc chung về nâng cao chất lƣợng của đội ngũ giáo viên nhƣ:
xác định đầy đủ các nội dung hoạt động chuyên môn; xây dựng hoàn thiện quy chế
đánh giá, xếp loại chuyên môn giáo viên; tổ chức đánh giá, xếp loại chuyên môn của
giáo viên.
5


Tác giả Phạm Hồng Quang: “Đào tạo giáo viên theo định hướng năng lực”
(2009) đã làm rõ các khái niệm, phân tích đặc điểm của phƣơng thức đào tạo theo tiếp
cận năng lực, chỉ ra yêu cầu khách quan cần đổi mới đào tạo giáo viên và đề xuất 4
giải pháp đào tạo - bồi dƣỡng giáo viên theo định hƣớng năng lực.
Tác giả Trần Bá Hoành trong công trình nghiên cứu của mình cũng đã đề cập
đến việc đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng lấy học sinh làm trung tâm, vận
dụng các phƣơng pháp tích cực, tăng cƣờng phƣơng pháp học tập tự học… trong việc
đổi mới phƣơng pháp dạy học trong trƣờng phổ thông.
Các tác giả, các nhà nghiên cứu và các nhà QLGD nhƣ Đặng Quốc Bảo,
Nguyễn Hữu Châu, Phạm Minh Hạc, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn
Hữu Lam, Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Cảnh Toàn, Phạm Viết Vƣợng… đã có nhiều
công trình nghiên cứu về QLGD, quản lý nhà trƣờng. Các công trình này đi sâu vào
lý luận QLGD nói chung, ở phƣơng diện quản lý cụ thể một môn học ở trƣờng phổ
thông trong đó có môn Toán ở cấp THCS theo tiếp cận năng lực thì chƣa đƣợc đề cập
nhiều. Trong những năm gần đây lý luận về quản lý các môn học trong nhà trƣờng
phổ thông đã đƣợc quan tâm, nhất là trong các luận văn về QLGD.
Đối với môn Toán ở trƣờng phổ thông, nhiều công trình nghiên cứu của nhiều
chuyên gia cũng đã đề cập ít nhiều về phƣơng diện quản lý quá trình dạy học môn
Toán sao cho có hiệu quả nhất. Tiêu biểu có thể kể đến một số công trình nghiên cứu
có giá trị nhƣ: Phương pháp dạy học đại cương môn Toán của tác giả Nguyễn Bá

huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở
hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng nhƣ sự sẵn sàng hành động”.
- Trong chƣơng trình dạy học định hƣớng phát triển năng lực, khái niệm
năng lực đƣợc sử dụng nhƣ sau:
- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy
học đƣợc mô tả thông qua các năng lực cần hình thành.
- Trong chƣơng trình, những nội dung học tập và hoạt động cơ bản đƣợc
liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực.
- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn...
- Mục tiêu hình thành năng lực định hƣớng cho việc lựa chọn, đánh giá
mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hành động dạy học về mặt
phƣơng pháp.
- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các
tình huống...

7


- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền
tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học.
Nhƣ vậy, năng lực mang dấu ấn cá nhân, thể hiện tính chủ quan trong
hành động và có thể có đƣợc nhờ sự bền bỉ, kiên trì học tập, hoạt động, rèn
luyện và trải nghiệm. Về bản chất năng lực là tổ hợp của kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo, thái độ và một số yếu tố tâm lý khác phù hợp với yêu cầu của hoạt động
nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả. Khi năng lực phát triển thành
năng lực thực sự thì các yếu tố này hòa quyện, đan xen vào nhau.
* Mô hình cấu trúc năng lực: năng lực đƣợc định nghĩa theo rất nhiều
cách khác nhau, tuỳ thuộc vào bối cảnh và mục đích sử dụng những năng lực
đó. Các năng lực còn là những đòi hỏi của các công việc, các nhiệm vụ và các
vai trò vị trí công việc. Vì vậy, các năng lực đƣợc xem nhƣ những phẩm chất

nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức.
- Năng lực xã hội: là khả năng đạt đƣợc mục đích trong những tình
huống xã hội cũng nhƣ trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt
chẽ với những thành viên khác.
- Năng lực cá thể: là khả năng xác định, đánh giá đƣợc những cơ hội phát
triển cũng nhƣ những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây
dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị
đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi.
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực
chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề
nghiệp ngƣời ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Đối với ngƣời giáo
viên năng lực bao gồm những nhóm cơ bản sau: năng lực dạy học, năng lực
giáo dục, năng lực chẩn đoán và tƣ vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và
phát triển trƣờng học.
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hƣớng phát
triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao
gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phƣơng pháp,
năng lực xã hội và năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau
mà có mối quan hệ chặt chẽ.

9


1.2.2. Tiếp cận năng lực
Trong khoa học giáo dục, khi xây dựng chƣơng trình môn học thƣờng có hai
cách tiếp cận sau: thứ nhất là tiếp cận dựa vào nội dung (mục tiêu - nội dung kiến
thức); thứ hai là tiếp cận dựa vào kết quả đầu ra (mục tiêu - năng lực thực hiện).
Tiếp cận nội dung: là cách nêu ra một danh mục đề tài, chủ đề của một
lĩnh vực (môn học) nào đó. Tức là tập trung xác định và trả lời câu hỏi: chúng
ta muốn học sinh cần biết cái gì? Cách tiếp cận này chủ yếu dựa vào yêu cầu

thông tin
- Các phƣơng pháp
chuyên môn

Học giao tiếp xã hội
- Làm việc trong
nhóm
- Tạo điều kiện cho
sự hiểu biết về
phƣơng diện xã hội
- Học cách ứng xử,
tinh thần trách
nhiệm, khả năng
giải quyết xung đột


Năng lực
chuyên môn


Năng lực
phƣơng pháp


Năng lực
xã hội

10

Học tự trải

THCS nói riêng
Môn toán là một môn khoa học tự nhiên, là một môn học chiếm vị trí đặc biệt
quan trọng và không thể thiếu trong chƣơng trình giáo dục phổ thông. Điều này xuất
phát từ đặc trƣng của môn Toán đó là tính trừu tƣợng cao và tính thực tiễn phổ thông
đồng thời có tính logic chặt chẽ và tính thực nghiệm.
Môn Toán có vai trò, vị trí và ý nghĩa hết sức quan trọng trong nhà trƣờng phổ
thông nói chung và trƣờng THCS nói riêng bởi những lý do cơ bản sau đây:
Thứ nhất: môn Toán có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung
giáo dục phổ thông, góp phần phát triển nhân cách ngƣời học. Cùng với việc giúp cho
học sinh hình thành những tri thức và kỹ năng rèn luyện tƣ duy khoa học cơ bản thì
môn Toán có tác dụng phát triển năng lực trí tuệ chung nhƣ phân tích, tổng hợp, trừu
tƣợng hóa, khái quát hóa..., rèn luyện phẩm chất, những đức tính của ngƣời lao động
nhƣ óc thẩm mỹ và tính phê phán, tính chính xác, tính khoa học, tính kỷ luật... Đây là
những đức tính, phẩm chất cần thiết của ngƣời lao động trong giai đoạn hiện nay.
Thứ hai: môn Toán cung cấp vốn văn hóa Toán học phổ thông cho học sinh
một cách có hệ thống và tƣơng đối hoàn chỉnh bao gồm kiến thức, kỹ năng và tƣ duy.
Thứ ba: môn Toán còn là “công cụ” giúp cho việc dạy và học các môn học
khác. Do tính trừu tƣợng cao và tính thực tiễn phổ dụng nên những kiến thức và kỹ
năng Toán học cùng với những phƣơng pháp làm việc trong Toán học đã trở thành
11


những công cụ để học tập các môn khoa học khác trong nhà trƣờng, là công cụ của
nhiều ngành khoa học nhất là các ngành khoa học tự nhiên, là công cụ vận dụng vào
hoạt động thực tiễn trong cuộc sống hiệu quả hơn.
1.3.2. Mục tiêu của môn Toán trong nhà trường phổ thông và mục tiêu cụ thể đối
với cấp THCS
Luật Giáo dục nƣớc ta quy định về mục tiêu giáo dục phổ thông nhƣ sau: “mục
tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động

số, về phƣơng trình bậc nhất, bậc hai, về hệ phƣơng trình, bất phƣơng trình, tƣơng
quan hàm số và vẽ đƣợc một vài đồ thị hàm số bậc nhất, bậc hai dạng đơn giản.
- Một số hiểu biết ban đầu về thống kê mô tả.
- Những kiến thức mở đầu về hình học phẳng, quan hệ bằng nhau và đồng
dạng của hai tam giác. Một số yếu tố về lƣợng giác và vật thể trong không gian.
- Một số hiểu biết ban đầu về một số phƣơng pháp Toán học: dự đoán và
chứng minh, quy nạp và suy diễn, phân tích và tổng hợp…
- Hai là hình thành và rèn luyện các kỹ năng: tính toán và sử dụng bảng số,
máy tính bỏ túi; thực hiện các phép biến đổi các biểu thức đại số; giải đƣợc phƣơng
trình, bất phƣơng trình bậc nhất một ẩn, hệ phƣơng trình bậc nhất hai ẩn; vẽ hình, đo
đạc, ƣớc lƣợng. Bƣớc đầu hình thành khả năng vận dụng kiến thức Toán học vào
cuộc sống và các môn học khác.
Ba là rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và logic, khả năng quan sát, dự đoán,
phát triển trí tƣởng tƣợng không gian. Rèn luyện khả năng sử dụng ngôn ngữ chính
xác, bồi dƣỡng các phẩm chất của tƣ duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo. Bƣớc đầu
hình thành thói quen tự học, diễn đạt chính xác và rõ ràng suy nghĩ của mình và hiểu
đƣợc ý tƣởng của ngƣời khác. Góp phần hình thành các phẩm chất lao động khoa học
cần thiết của ngƣời lao động mới (chƣơng trình THCS).
1.3.3. Cấu trúc nội dung, phân phối chương trình môn Toán cấp THCS
1.3.3.1. Nội dung giáo dục Toán học
Do tính toàn diện của nội dung giáo dục phổ thông và của mục tiêu dạy học môn
Toán nên nội dung giáo dục của bộ môn này đƣợc hiểu theo nghĩa rộng, nó bao gồm:
Thứ nhất: những khái niệm, định nghĩa, mệnh đề, định lý với tƣ cách là những
yếu tố của những lý thuyết khoa học Toán học.
Thứ hai: những phƣơng pháp, quy tắc có tính chất thuật giải, suy đoán cùng
với những ký hiệu thích hợp thể hiện phƣơng pháp luận của khoa học Toán học cùng
với các hoạt động trí tuệ và thực tiễn.
Thứ ba: những ý tƣởng về thế giới quan, chính trị và đạo đức xã hội trực tiếp
hay gián tiếp với khoa học Toán học.


tiết

Kiểm
Nâng (số tiết theo
Học
môn của
Bám sát
Lớp
một
Bài Thực Ôn
thuyết
tra
cao
kỳ
chƣơng trình
học
(tiết)
tập hành tập
(tiết)
(tiết)
(tiết)
bắt buộc)
kỳ
(tiết) (tiết) (tiết)
SH: 58
I
72
43
14
2

ĐS: 30
HH:20) HH:20)
II
68
41
13
2
7
5
HH: 38
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status