ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG CẢNH TIỆP
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN
TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ, HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG CẢNH TIỆP
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN
TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ, HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã ngành: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRỊNH NGỌC THẠCH
cứu làm luận văn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả
Dương Cảnh Tiệp
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ .................................................................... v
MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TOÁN CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIẾP CẬN NĂNG
LỰC ........................................................................................................ 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề............................................................................ 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản .............................................................................. 7
1.2.1. Năng lực................................................................................................. 7
1.2.2. Tiếp cận năng lực ................................................................................ 10
1.3. Hoạt động dạy học môn toán ở trường THCS theo tiếp cận năng lực ....... 11
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy và học môn Toán ở các trường
phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
từ góc độ tiếp cận năng lực ................................................................................
36
2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý về việc quản lý hiệu
quả hoạt động dạy học ....................................................................................... 36
2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên ...................... 37
2.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ............................ 47
2.2.4. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học Toán ....... 50
2.3. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
các trường phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang từ góc độ tiếp cận năng lực .........................................................
52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐivHTN
2.3.1. Ưu điểm ............................................................................................... 52
2.3.2. Tồn tại .................................................................................................. 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 54
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ, HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN
QUANG THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC ......................................................... 55
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 55
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ...................................................... 55
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ...................................................... 55
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ....................................................... 56
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả ..................................... 56
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 78
1. Kết luận.......................................................................................................... 78
2. Khuyến nghị................................................................................................... 79
2.1. Đối với UBND tỉnh Tuyên Quang, Sở GD&ĐT Tuyên Quang............. 79
2.2. Đối với UBND huyện Chiêm Hóa, Phòng GD&ĐT Chiêm Hóa .......... 79
2.3. Đối với cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên bộ môn Toán ở các
trường phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang ..................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 81
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
N
–
ĐviHT
n
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL
:
Cán bộ quản lý
CNTT
:
Học sinh
NVSP
:
Nghiệp vụ sư phạm
Nxb
:
Nhà xuất bản
PPDH
:
Phương pháp dạy học
PPHT
:
Phương pháp học tập
PTDH
:
Trình độ chuyên môn
THCN
:
Trung học chuyên nghiệp
THCS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học phổ thông
UBND
:
Ủy ban nhân dân
XHCN
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý việc lên lớp của giáo
viên .................................................................................................... 42
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dự giờ và
kiểm tra chuyên môn ......................................................................... 43
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của học sinh........................................................ 44
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện quy định về hồ sơ
chuyên môn của giáo viên .................................................................
46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐvHTN
n
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát thực trạng thực quản lý công tác bồi dưỡng
giáo viên ............................................................................................ 47
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập của
học sinh.............................................................................................. 48
Bảng 2.16: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC và PTDH Toán .......... 50
Bảng 3.1: Kết quả ý kiến đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp ............ 74
Bảng 3.2: Kết quả ý kiến đánh giá tính khả thi của các biện pháp ................... 75
Biểu đồ 3.1. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............ 88
Số hóa bởi Trung tâm Học ệu –
ĐviHTN
li
n
khẳng định: “Giáo dục nước ta vẫn còn nhiều yếu kém bất cập cả về quy mô lẫn cơ
cấu và nhất là chất lượng ít hiệu quả, chưa đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao về
nhân lực và công cuộc đổi mới kinh tế, xã hội, xây dựng bảo vệ Tổ quốc, thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. Để giải
quyết mâu thuẫn trên đòi hỏi chúng ta phải thay đổi quan niệm, nhận thức về giáo
dục, phải hướng tới chất lượng giáo dục, điều đó đồng nghĩa với việc phải chú trọng
nâng cao có hiệu quả hoạt động dạy học trong các nhà trường.
Trong thời gian gần đây, các nhà khoa học và nhà quản lý đang trao đổi rất
nhiều xung quanh vấn đề tìm hướng tiếp cận mới trong việc xây dựng, đổi mới
chương trình giáo dục. Quốc hội đã ban hành nghị quyết về đổi mới chương trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Đ1HTN
n
giáo dục phổ thông, trong đó nhấn mạnh việc đổi mới chương trình giáo dục theo
hướng tập trung nhiều hơn vào bồi dưỡng năng lực, hạn chế trang bị kiến thức hàn
lâm. Tiếp cận năng lực trong Giáo dục và Đào tạo là hướng tiếp cận được nhiều nhà
nghiên cứu giáo dục quan tâm bởi hệ thống lý luận về Giáo dục và Đào tạo theo tiếp
cận năng lực và thực tiễn giáo dục của nhiều Quốc gia trên thế giới đã khẳng định đây
là hướng tiếp cận có thể đảm bảo đào tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao thúc
đẩy sự phát triển của xã hội.
Giáo dục trung học cơ sở (THCS) là một trong những cấp học của giáo dục
phổ thông trong hệ thống giáo dục của nước ta, cấp THCS là cấp học cơ bản, là giai
đoạn trung gian giữa Tiểu học và trung học phổ thông (THPT). Ở giai đoạn này, học
sinh được cung cấp kiến thức cơ bản nhất, giáo dục và hình thành nhân cách, gắn với
tâm sinh lý của lứa tuổi này cũng nhiều biến động. Như vậy, hoạt động dạy học ở các
trường THCS là vô cùng quan trọng, là cơ sở cho các cấp học, bậc học cao hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Đ2HTN
n
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học bộ môn Toán ở
các trường phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
theo tiếp cận năng lực.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường
THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở
các trường phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
theo tiếp cận năng lực.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy học môn Toán của giáo viên và học sinh các trường phổ thông
dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang hiện nay chưa đồng đều,
còn nhiều bất cập. Nếu xây dựng và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
theo tiếp cận năng lực một cách sáng tạo, khoa học đồng bộ, khả thi và hiệu quả sẽ
góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở các trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc dạy học, quản lý hoạt động dạy học
môn Toán cấp THCS theo tiếp cận năng lực.
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động dạy học, quản lý
hoạt động dạy học môn Toán ở các trường phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện
Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang từ góc độ tiếp cận năng lực.
5.3. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã tìm hiểu đề xuất các biện pháp quản lý
hoạt động dạy học môn Toán ở các trường phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện
7.2.4. Phương pháp khảo nghiệm: về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp
được đưa ra trong luận văn.
7.3. Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
7.3.1. Phương pháp xử lý số liệu thống kê.
7.3.2. Phương pháp so sánh để xử lý các kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán cấp Trung
học cơ sở theo tiếp cận năng lực.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường phổ
thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang từ góc độ tiếp cận
năng lực.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường
phổ thông dân tộc bán trú THCS, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang theo tiếp
cận năng lực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Đ4HTN
n
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Quản lý là một hoạt động mang tính lịch sử xã hội, nhờ có hoạt động quản lý
mà xã hội loài người không ngừng vận động và phát triển. Theo Mác-Ănghen trong
quá trình nghiên cứu nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đã rút ra kết luận, một trong
Tác giả Phạm Hồng Quang: “Đào tạo giáo viên theo định hướng năng lực”
(2009) đã làm rõ các khái niệm, phân tích đặc điểm của phương thức đào tạo theo tiếp
cận năng lực, chỉ ra yêu cầu khách quan cần đổi mới đào tạo giáo viên và đề xuất 4
giải pháp đào tạo - bồi dưỡng giáo viên theo định hướng năng lực.
Tác giả Trần Bá Hoành trong công trình nghiên cứu của mình cũng đã đề cập
đến việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, vận
dụng các phương pháp tích cực, tăng cường phương pháp học tập tự học… trong việc
đổi mới phương pháp dạy học trong trường phổ thông.
Các tác giả, các nhà nghiên cứu và các nhà QLGD như Đặng Quốc Bảo,
Nguyễn Hữu Châu, Phạm Minh Hạc, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn
Hữu Lam, Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Cảnh Toàn, Phạm Viết Vượng… đã có nhiều
công trình nghiên cứu về QLGD, quản lý nhà trường. Các công trình này đi sâu vào
lý luận QLGD nói chung, ở phương diện quản lý cụ thể một môn học ở trường phổ
thông trong đó có môn Toán ở cấp THCS theo tiếp cận năng lực thì chưa được đề cập
nhiều. Trong những năm gần đây lý luận về quản lý các môn học trong nhà trường
phổ thông đã được quan tâm, nhất là trong các luận văn về QLGD.
Đối với môn Toán ở trường phổ thông, nhiều công trình nghiên cứu của nhiều
chuyên gia cũng đã đề cập ít nhiều về phương diện quản lý quá trình dạy học môn
Toán sao cho có hiệu quả nhất. Tiêu biểu có thể kể đến một số công trình nghiên cứu
có giá trị như: Phương pháp dạy học đại cương môn Toán của tác giả Nguyễn Bá
Kim (2010); Vận dụng lý luận vào dạy học môn Toán ở trường phổ thông của tác giả
Bùi Văn Nghị (2009); Cẩm nang dạy và học môn Toán trung học cơ sở của tác giả
Vũ Hữu Bình (2007)…
Nhìn chung các công trình trên đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề về quản lý
giáo dục, quản lý nhà trường hay quản lý quá trình dạy học nói chung mà ít đề cập
đến các giải pháp cụ thể để quản lý chất lượng dạy học từng bộ môn đặc biệt chưa có
công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về quản lý chất lượng dạy học môn
Toán ở các trường THCS theo tiếp cận năng lực.
Từ việc kế thừa các kết quả nghiên cứu đi trước, chúng tôi đi sâu vào nghiên
- Trong chương trình, những nội dung học tập và hoạt động cơ bản được
liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực.
- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn...
- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá
mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hành động dạy học về mặt
phương pháp.
- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các
tình huống...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Đ7HTN
n
- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền
tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học.
Như vậy, năng lực mang dấu ấn cá nhân, thể hiện tính chủ quan trong
hành động và có thể có được nhờ sự bền bỉ, kiên trì học tập, hoạt động, rèn
luyện và trải nghiệm. Về bản chất năng lực là tổ hợp của kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo, thái độ và một số yếu tố tâm lý khác phù hợp với yêu cầu của hoạt động
nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả. Khi năng lực phát triển thành
năng lực thực sự thì các yếu tố này hòa quyện, đan xen vào nhau.
* Mô hình cấu trúc năng lực: năng lực được định nghĩa theo rất nhiều
cách khác nhau, tuỳ thuộc vào bối cảnh và mục đích sử dụng những năng lực
đó. Các năng lực còn là những đòi hỏi của các công việc, các nhiệm vụ và các
vai trò vị trí công việc. Vì vậy, các năng lực được xem như những phẩm chất
tiềm tàng của một cá nhân và những đòi hỏi của công việc. Từ hiểu biết về
năng lực như vậy, ta có thể thấy các nhà nghiên cứu trên thế giới đã sử dụng
những mô hình năng lực khác nhau trong tiếp cận của mình:
(1) Mô hình dựa trên cơ sở tính cách và hành vi cá nhân của cá nhân theo
nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức.
- Năng lực xã hội: là khả năng đạt được mục đích trong những tình
huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt
chẽ với những thành viên khác.
- Năng lực cá thể: là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát
triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây
dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị
đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi.
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực
chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề
nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Đối với người giáo
viên năng lực bao gồm những nhóm cơ bản sau: năng lực dạy học, năng lực
giáo dục, năng lực chẩn đoán và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và
phát triển trường học.
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát
triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao
gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp,
năng lực xã hội và năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau
mà có mối quan hệ chặt chẽ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Đ9HTN
n
1.2.2. Tiếp cận năng lực
Trong khoa học giáo dục, khi xây dựng chương trình môn học thường có
hai cách tiếp cận sau: thứ nhất là tiếp cận dựa vào nội dung (mục tiêu - nội dung
kiến thức); thứ hai là tiếp cận dựa vào kết quả đầu ra (mục tiêu - năng lực thực
hiện).
- Các phương pháp
nhận thức chung:
thu thập, xử lý,
đánh giá, trình bày
thông tin
- Các phương pháp
chuyên môn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Đ10HTN
Học giao tiếp xã hội
- Làm việc trong
nhóm
- Tạo điều kiện cho
sự hiểu biết về
phương diện xã hội
- Học cách ứng xử,
tinh thần trách
nhiệm, khả năng
giải quyết xung đột
Học tự trải
nghiệm - đánh giá
- Tự đánh giá điểm
mạnh, điểm yếu
- Xây dựng kế
hoạch phát triển cá
Phương pháp dạy học theo quan điểm tiếp cận năng lực không chỉ chú ý tích
cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn
đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động
trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi
mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm
phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ
của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát
triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Theo quan điểm tiếp cận năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy
việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá.
Đánh giá kết quả học tập cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong
những tình huống ứng dụng khác nhau.
1.3. Hoạt động dạy học môn toán ở trường THCS theo tiếp cận năng lực
1.3.1. Vị trí, vai trò môn Toán trong nhà trường phổ thông nói chung và trường
THCS nói riêng
Môn toán là một môn khoa học tự nhiên, là một môn học chiếm vị trí đặc biệt
quan trọng và không thể thiếu trong chương trình giáo dục phổ thông. Điều này xuất
phát từ đặc trưng của môn Toán đó là tính trừu tượng cao và tính thực tiễn phổ thông
đồng thời có tính logic chặt chẽ và tính thực nghiệm.
Môn Toán có vai trò, vị trí và ý nghĩa hết sức quan trọng trong nhà trường phổ
thông nói chung và trường THCS nói riêng bởi những lý do cơ bản sau đây:
Thứ nhất: môn Toán có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung
giáo dục phổ thông, góp phần phát triển nhân cách người học. Cùng với việc giúp cho
học sinh hình thành những tri thức và kỹ năng rèn luyện tư duy khoa học cơ bản thì
môn Toán có tác dụng phát triển năng lực trí tuệ chung như phân tích, tổng hợp, trừu
tượng hóa, khái quát hóa..., rèn luyện phẩm chất, những đức tính của người lao động
như óc thẩm mỹ và tính phê phán, tính chính xác, tính khoa học, tính kỷ luật... Đây là
những đức tính, phẩm chất cần thiết của người lao động trong giai đoạn hiện nay.
Thứ hai: môn Toán cung cấp vốn văn hóa Toán học phổ thông cho học sinh
một cách có hệ thống và tương đối hoàn chỉnh bao gồm kiến thức, kỹ năng và tư duy.