Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện than uyên tỉnh lai châu - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH CÔNG VƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH CÔNG VƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Thị Kim Linh


ý của các thầy cô giáo cùng các đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Học viên

Đinh Công Vương

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................... iv
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài .......................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT
ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN
TRÚ THCS ............................................................................................... 6
1.1.



Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường PTDT bán trú THCS
thông qua hoạt động dạy học ................................................................... 25

1.4.1. Những kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh THCS .......................... 25
1.4.2. Ưu thế của giáo dục KNS cho học sinh thông qua dạy học .................... 26
1.5.

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua
hoạt động dạy học ở các trường PTDT bán trú THCS ............................ 28

1.5.1. Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
thông qua hoạt động dạy học ................................................................... 28
1.5.2. Nội dung quản lý hoạt động GD KNS .................................................... 28
1.6.

Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh
thông qua hoạt động dạy học ở các trường PTDT bán trú THCS .............. 33

1.6.1. Năng lực của cán bộ quản lý ................................................................... 33
1.6.2. Năng lực của đội ngũ giáo viên ............................................................... 34
1.6.3. Đặc điểm dân tộc, văn hóa, phong tục tập quán địa phương .................. 34
Kết luận chương 1.............................................................................................. 36
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG
HỌC CƠ SỞ HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU ........................... 37

2.1.


Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua
hoạt động dạy học ở các trường PTDT bán trú THCS huyện Than
Uyên, tỉnh Lai Châu ................................................................................ 51

2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
thông qua hoạt động dạy học ................................................................... 51
2.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ..................................... 55
2.3.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ............................................. 56
2.3.4. Thực trạng kiểm tra kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
thông qua hoạt động dạy học ................................................................... 58
2.4.

Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học......................................... 61

Kết luận chương 2.............................................................................................. 63
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ
SỞ HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU ......................................... 64

3.1.

Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ........................................................... 64

v



3.4.2. Khảo nghiệm tính khả thi ........................................................................ 79
3.4.3. Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ................. 80
Kết luận chương 3.............................................................................................. 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 83
1. Kết luận .......................................................................................................... 83
2. Khuyến nghị................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 86
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU

TT

NỘI DUNG VIẾT TẮT

1

CBGV

Cán bộ giáo viên

2

CBQL

Cán bộ quản lý


8

HĐND

Hội đồng nhân dân

9

HS

Học sinh

10

KNS

Kỹ năng sống

11

KT-XH

Kinh tế - xã hội

12

MN

Mần non


18

THPT

Trung học phổ thông

19

UBND

Ủy ban nhân dân

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS ............................ 37

Bảng 2.2.

Đội ngũ CBQL trường THCS ....................................................... 39

Bảng 2.3.

Đội ngũ GV trường THCS ............................................................ 39

Bảng 2.4.

kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ............. 55
Bảng 2.11. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học .................. 57
Bảng 2.12. Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học .......................... 59
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến QL giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ...... 61
Bảng 3.1.

Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua
hoạt động dạy học ở các trường PTDT bán trú THCS huyện
Than Uyên, tỉnh Lai Châu ............................................................. 78
v


Bảng 3.2.

Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua
hoạt động dạy học ở các trường PTDT bán trú THCS huyện
Than Uyên, tỉnh Lai Châu ............................................................. 79

Bảng 3.3.

Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh thông qua hoạt động dạy học ở các trường PTDT bán trú
THCS huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu ....................................... 80


chỉ đạo tăng cường hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua

1


hoạt động dạy học ở THCS đặc biệt học sinh ở các trường PTDT bán trú THCS
của huyện bước đầu đã thu được những kết quả nhất định. Tuy nhiên công tác
tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động
dạy học ở các trường PTDT bán trú THCS huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu
trong giai đoạn hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cả về lý luận và
thực tiễn cần được tháo gỡ.
Do đặc thù của trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở, phần
lớn học sinh là người dân tộc thiểu số; Những học sinh ở xa trường học tập và
sinh hoạt tại trường cuối tuần về với gia đình; Những học sinh ở gần trường thì
đến trường học tập và hết giờ học trở về gia đình như những học sinh ở các
trường THCS khác nên công tác tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở khá phức tạp
vừa phải đáp ứng những yêu cầu chung của khối trường THCS vừa phải giáo
dục rèn luyện cho các em kỹ năng sống, sinh hoạt học tập tại trường như trường
PTDT nội trú. Để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
thông qua hoạt động dạy học ở các trường PTDT bán trú THCS thì công tác
quản lý của Hiệu trưởng các trường PTDT bán trú THCS có vai trò đặc biệt
quan trọng. Thực hiện tốt công tác này sẽ góp phần quan trọng trong công tác
duy trì số lượng và nâng cao chất lượng các trường PTDT bán trú THCS nói
riêng và chất lượng giáo dục THCS huyện Than Uyên nói chung.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ở các trường Phổ thông
dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu” làm đề tài
nghiên cứu luận văn thạc sỹ
2. Mục đích nghiên cứu

5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy
học cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú THCS huyện Than
Uyên, tỉnh Lai Châu trong thời gian qua đã được quan tâm đầu tư nhưng chất
lượng còn chưa cao. Điều này do nhiều nguyên nhân, trong đó có những
nguyên nhân thuộc về yếu tố quản lý. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý

3


phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, đặc điểm tâm lý của học sinh
dân tộc bán trú... thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học cho học sinh ở các trường Phổ
thông dân tộc bán trú THCS huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở ý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ở các trường Phổ thông dân tộc
bán trú trung học cơ sở.
6.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh thông qua hoạt động dạy học ở trường Phổ thông dân tộc bán trú trung
học cơ sở huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
6.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh thông qua hoạt động dạy học ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú trung
học cơ sở huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản, chỉ thị, nghị
quyết của Đảng và Nhà nước có liên quan đến quản lý giáo dục, giáo dục kỹ
năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường
phổ thông dân tộc bán trú THCS để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài.

trú trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh thông qua hoạt động dạy học ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú trung
học cơ sở huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh thông qua hoạt động dạy học ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú trung
học cơ sở huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THCS
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Trong lịch sử cũng như những nghiên cứu đề cập tới vấn đề giáo dục
KNS. Rabơle (1494 - 1553) là một trong những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa
nhân đạo Pháp và tư tưởng giáo dục thời kì văn hóa Phục hưng. Ông đòi hỏi
việc giáo dục phải bao hàm các nội dung: "Trí dục, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ”
và đã có những sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dục như, ngoài việc học ở
lớp và ở nhà, còn có các buổi thăm quan xưởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc với
các nhà văn, các nghệ sĩ, đặc biệt là mỗi tháng một lần thầy và trò về sống ở
nông thôn một ngày" (dẫn theo [22]).
Đến thế kỉ XX, A.S.Macarenko (1888-1939), nhà sư phạm nổi tiếng của
Nga đã nói về tầm quan trọng của công tác giáo dục ngoài giờ học: "Tôi kiên trì
nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong
các vấn đề giảng dậy, lại càng không thể để cho các quá trình giáo dục chỉ
thực hiện trên lớp học mà đáng ra phải trên mỗi mét vuông của đất nước chúng

chương trình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe
và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường”
[9]. Thông qua quá trình thực hiện chương trình này, nội dung của khái niệm kĩ
năng sống và giáo dục kĩ năng sống ngày càng được mở rộng.
Trong giai đoạn đầu tiên, khái niệm kĩ năng sống được giới thiệu trong
chương trình này chỉ bao gồm những kỹ năng sống cốt lõi như: kĩ năng tự nhận
thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng
kiên định và kĩ năng đạt mục tiêu. Ở giai đoạn này, chương trình chỉ tập trung
vào các chủ đề giáo dục sức khỏe của thanh thiếu niên. Giai đoạn 2 của chương
trình mang tên “Giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống”. Trong giai đoạn
này nội dung của khái niệm kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống đã được
phát triển sâu sắc hơn.

8


Cùng với việc triển khai chương trình nếu trên, vấn đề kĩ năng sống và
giáo dục kĩ năng sống cho học sinh đã được quan tâm nghiên cứu. Những
nghiên cứu về các vấn đề trên ở giai đoạn này có xu hướng xác định những kĩ
năng cần thiết ở các lĩnh vực hoạt động mà thanh thiếu niên tham gia và đề xuất
các biện pháp để hình thành những kĩ năng này cho thanh thiếu niên (trong đó
có học sinh THPT). Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu cho hướng nghiên
cứu này là: Cẩm nang tổng hợp kĩ năng hoạt động thanh thiếu niên, của tác giả
Phạm Văn Nhân (2002) [18]; Kĩ năng thanh niên tình nguyện, tác giả Trần
Thời (1998) [21].
Một trong những người đầu tiên có những nghiên cứu mang tính hệ
thống về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam là tác giả Nguyễn
Thanh Bình. Với một loạt các bài báo, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
và giáo trình, tài liệu tham khảo [6], [7] tác giả Nguyễn Thanh Bình đã góp
phần đáng kể vào việc tạo ra những hướng nghiên cứu về kĩ năng sống và giáo

Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu khác về KNS như: Tác
giả Phan Thanh Vân “Giáo dục KNS cho học sinh THPT qua hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp”, luận án tiến sỹ chuyên ngành lý luận và lịch sử giáo
dục (2010); Tác giả Nguyễn Thị Tính, Nguyễn Thị Hồng Hạnh nghiên cứu
giáo dục kỹ năng sống qua cách tiếp cận môn học chiếm ưu thế và đề xuất được
hệ thống các biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học khu vực
miền núi phía Bắc (đề tài cấp Bộ B2009 - TN 09-14) [21], Tác giả Nguyễn
Trường Nguyên “QL hoạt động GD KNS thông qua hoạt động GD ngoài giờ
lên lớp ở các trường THCS trong bối cảnh hiện nay” chuyên ngành QLGD
trường ĐHQG Hà Nội; Tác giả Ngô Thị Bình Yên “QL hoạt động GD KNS
cho HS dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng - H. Chi Lăng - T. Lạng
Sơn” chuyên ngành QLGD trường ĐHQG Hà Nội; Tác giả Hà Quang Đỉnh
“Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường THPT huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên”, luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục (2014)…

10


1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội được xuất hiện từ rất sớm, đúng như
C.Mác đã nói: “Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà
tiến hành trên một quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự
chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung
phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của
những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều
khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [14, tr. 24].
Ngày nay, nhiều người thừa nhận rằng quản lý trở thành một trong 3 nhân
tố của sự phát triển xã hội: tri thức, sức lao động và trình độ quản lý. Quản lý là
sự tổ chức, điều hành, kết hợp vận dụng tri thức với việc sử dụng sức lao động

tới mục đích đã định” 12.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động (khách thể quản lý)
nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” 20.
Với cách hiểu quản lý là quản lý tổ chức của con người, hoạt động của
con người thì có thể định nghĩa: Quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động
khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ
thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây
ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả
cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi
trường biến động.
Từ những quan niệm trên chúng tôi thấy, ở những góc độ khác nhau có
nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, quan niệm này phụ thuộc vào cái nhìn
chủ quan và tính mục đích hoạt động của hệ thống. Nhưng chúng ta có thể hiểu
một cách khái quát là: Quản lý một đơn vị (cơ sở sản xuất, cơ quan, trường học,
xí nghiệp…) với tư cách là một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác

12


động vào hệ thống, vào trong thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích
hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Tuy có các cách tiếp nhận khác nhau nhưng
trong quá trình nghiên cứu tác giả thấy khái niệm quản lý bao hàm một số ý
nghĩa chung đó là:
- Quản lý là các hoạt động để đảm bảo mục đích chung là hoàn thành công
việc qua nỗ lực của các cá thể trong tổ chức. Đối tượng tác động của quản lý là
một hệ thống xã hội hoàn chỉnh như một cơ thể sống gồm nhiều yếu tố liên kết
hữu cơ theo một quy luật nhất định tồn tại trong thời gian, không gian cụ thể.
- Quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định
đúng quy luật, hợp thời điểm và có hiệu quả của quản lý nhưng cũng phải tuân

đối tượng quản lý thực hiện nhằm đạt mục tiêu đã đề ra”.
1.2.2. Kỹ năng sống
Kỹ năng sống (life skills) là khái niệm được sử dụng rộng rãi nhằm vào
mọi lứa tuổi trong lĩnh vực hoạt động thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời
sống xã hội. Ngay những năm đầu thập kỷ 90, các tổ chức Liên Hiệp Quốc
(LHQ) như WHO (Tổ chức Y tế Thế giới), UNICEF (Quỹ cứu trợ Nhi đồng
LHQ), UNESCO (Tổ chức Văn hóa, khoa học và Giáo dục của LHQ) đã chung
sức xây dựng chương trình giáo dục Kỹ năng sống cho thanh thiếu niên. Tuy
nhiên, cho đến nay, khái niệm này vẫn nằm trong tình trạng chưa có một định
nghĩa rõ ràng và đầy đủ.
Theo WHO (1993): Kĩ năng sống là năng lực tâm lý xã hội, là khả năng
ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống.
Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về
mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với
người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh. Năng lực tâm lý xã hội
có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng nhất về thể
chất, tinh thần và xã hội. Kỹ năng sống là khả năng thể hiện, thực thi năng lực
tâm lý xã hội này [23].
Theo UNICEF (UNICEF Thái Lan, 1995): Kĩ năng sống là khả năng
phân tích tình huống và ứng xử, khả năng phân tích cách ứng xử và khả năng
tránh được các tình huống. Các kĩ năng sống nhằm giúp chúng ta chuyển dịch

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status