Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện than uyên tỉnh lai châu - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH CÔNG VƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH CÔNG VƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Th ị Kim Linh


ý của các thầy cô giáo cùng các đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Học viên

Đinh Công Vương

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .....................................iv
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 3
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài ..........................................................
3
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT
ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN
TRÚ THCS ............................................................................................... 6
1.1.

1.4.

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường PTDT bán trú THCS
thông qua hoạt động dạy học................................................................... 25

1.4.1. Những kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh THCS .......................... 25
1.4.2. Ưu thế của giáo dục KNS cho học sinh thông qua dạy học .................... 26
1.5.

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua
hoạt động dạy học ở các trường PTDT bán trú THCS............................ 28

1.5.1. Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
thông qua hoạt động dạy học................................................................... 28
1.5.2. Nội dung quản lý hoạt động GD KNS .................................................... 28
1.6.

Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh
thông qua hoạt động dạy học ở các trường PTDT bán trú THCS ..............
33

1.6.1. Năng lực của cán bộ quản lý ................................................................... 33
1.6.2. Năng lực của đội ngũ giáo viên ............................................................... 34
1.6.3. Đặc điểm dân tộc, văn hóa, phong tục tập quán địa phương .................. 34
Kết luận chương 1.............................................................................................. 36
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG
HỌC CƠ SỞ HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU ...........................


2.2.3. Thực trạng hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các
trường PTDT bán trú THCS ....................................................................
48
2.2.4. Những khó khăn của giáo viên trong giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh thông qua hoạt động dạy học ........................................................... 49
2.3.

Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua
hoạt động dạy học ở các trường PTDT bán trú THCS huyện Than
Uyên, tỉnh Lai Châu ................................................................................ 51

2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
thông qua hoạt động dạy học................................................................... 51
2.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học..................................... 55
2.3.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ............................................. 56
2.3.4. Thực trạng kiểm tra kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
thông qua hoạt động dạy học................................................................... 58
2.4.

Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học.........................................
61

Kết luận chương 2.............................................................................................. 63
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ


3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động giáo dục KNS cho
học sinh trường PTDTBT THCS thông qua hoạt động dạy học ............. 74
3.3.

Mối quan hệ giữa các biện pháp.............................................................. 75

3.4.

Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ....................... 77

3.4.1. Khảo nghiệm tính cần thiết...................................................................... 78
3.4.2. Khảo nghiệm tính khả thi ........................................................................ 79
3.4.3. Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ................. 80
Kết luận chương 3.............................................................................................. 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 83
1. Kết luận.......................................................................................................... 83
2. Khuyến nghị................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 86
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

KÝ HIỆU

NỘI DUNG VIẾT TẮT


6

GV

Giáo viên

7

HĐGDKNS

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống

8

HĐND

Hội đồng nhân dân

9

HS

Học sinh

10

KNS

Kỹ năng sống


16

TH

Tiểu học

17

THCS

Trung học cơ sở

18

THPT

Trung học phổ thông

19

UBND

Ủy ban nhân dân

4


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.



Bảng 2.8.

Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ................................... 50

Bảng 2.9.

Thực trạng việc xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ................................... 52

Bảng 2.10. Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học............. 55
Bảng 2.11. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học .................. 57
Bảng 2.12. Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học .......................... 59
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến QL giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ...... 61
Bảng 3.1.

Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua
hoạt động dạy học ở các trường PTDT bán trú THCS huyện
Than Uyên, tỉnh Lai Châu ............................................................. 78
5


Bảng 3.2.


học cơ sở với 39 lớp, 1228 học sinh. Những năm gần đây giáo dục trung học cơ
sở huyện Than Uyên có nhiều đổi thay, chất lượng giáo dục từng bước được
nâng cao, chế độ chính sách cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các xã đặc
biệt khó khăn được quan tâm. Hệ thống các trường phổ thông dân tộc bán trú
trung học cơ sở được đầu tư, phát triển đã góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục chung của toàn huyện.
Trường Phổ thông dân tộc bán trú là loại hình trường chuyên biệt mang
tính chất phổ thông, dân tộc và bán trú, phần đông học sinh là người dân tộc
thiểu số sinh hoạt, học tập tại trường đến cuối tuần về với gia đình. Học sinh
của các trường thường cư trú xa trường, điều kiện kinh tế gia đình có nhiều khó
khăn; năng lực học và tự học, kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp còn nhiều hạn
chế. Trong những năm gần đây, Phòng GD&ĐT huyện Than Uyên đã có nhiều
chỉ đạo tăng cường hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua

1


hoạt động dạy học ở THCS đặc biệt học sinh ở các trường PTDT bán trú THCS
của huyện bước đầu đã thu được những kết quả nhất định. Tuy nhiên công tác
tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động
dạy học ở các trường PTDT bán trú THCS huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu
trong giai đoạn hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cả về lý luận và
thực tiễn cần được tháo gỡ.
Do đặc thù của trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở, phần
lớn học sinh là người dân tộc thiểu số; Những học sinh ở xa trường học tập và
sinh hoạt tại trường cuối tuần về với gia đình; Những học sinh ở gần trường thì
đến trường học tập và hết giờ học trở về gia đình như những học sinh ở các
trường THCS khác nên công tác tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở khá phức tạp
vừa phải đáp ứng những yêu cầu chung của khối trường THCS vừa phải giáo

- Giới hạn về khách thể nghiên cứu: 20 CBQL, 25 tổ trưởng chuyên
môn, 80 giáo viên các trường PTDT bán trú THCS và các trường THCS có học
sinh ở bán trú.
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Việc khảo sát thực trạng quản lý giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học được tiến hành ở
04 trường Phổ thông dân tộc bán trú (Trường: PTDTBT THCS xã Tà Mung,
PTDTBT THCS xã Ta Gia, PTDTBT THCS số 1 xã Khoen On, PTDTBT
THCS xã Tà Hừa) và 04 trường có học sinh bán trú (THCS xã Phúc Than,
THCS xã Mường Cang, THCS số 2 xã Khoen On, TH&THCS xã Pha Mu),
thuộc huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy
học cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú THCS huyện Than
Uyên, tỉnh Lai Châu trong thời gian qua đã được quan tâm đầu tư nhưng chất
lượng còn chưa cao. Điều này do nhiều nguyên nhân, trong đó có những
nguyên nhân thuộc về yếu tố quản lý. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý


phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, đặc điểm tâm lý của học sinh
dân tộc bán trú... thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học cho học sinh ở các trường Phổ
thông dân tộc bán trú THCS huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở ý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ở các trường Phổ thông dân tộc
bán trú trung học cơ sở.
6.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh thông qua hoạt động dạy học ở trường Phổ thông dân tộc bán trú trung
học cơ sở huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
6.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học

Sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu
thực trạng và khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn được trình bày trong ba chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ở các trường Phổ thông dân tộc bán
trú trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh thông qua hoạt động dạy học ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú trung
học cơ sở huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh thông qua hoạt động dạy học ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú trung
học cơ sở huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THCS
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Trong lịch sử cũng như những nghiên cứu đề cập tới vấn đề giáo dục
KNS. Rabơle (1494 - 1553) là một trong những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa
nhân đạo Pháp và tư tưởng giáo dục thời kì văn hóa Phục hưng. Ông đòi hỏi
việc giáo dục phải bao hàm các nội dung: "Trí dục, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ”
và đã có những sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dục như, ngoài việc học ở
lớp và ở nhà, còn có các buổi thăm quan xưởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc với
các nhà văn, các nghệ sĩ, đặc biệt là mỗi tháng một lần thầy và trò về sống ở
nông thôn một ngày" (dẫn theo [22]).

cáo này nhấn mạnh giáo dục là “kho báu tiềm ẩn”, đồng thời đưa ra một tầm
nhìn về giáo dục cho thế kỉ XXI dựa trên 4 trụ cột: Học để biết (Learning to
know); Học để làm (Learning to do); Học để cùng chung sống (Learning to live
together); Học để tự khẳng định mình (Learning to be). Bốn trụ cột này là một
cách tiếp cận kĩ năng sống dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các nhóm kĩ năng
nhận thức, kĩ năng thực tiễn, kĩ năng xã hội và kĩ năng cá nhân [5]; [10].
Dự án “Improving Students: Teaching Improvisation toHigh School
Students to Increase Creative and Critical Thinking” (Giảng dạy ứng xử cho
học sinh để tăng cường tư duy sáng tạo và khả năng phê bình) của tác giả Beth
D. Slazak (2013). Đây là dự án được triển khai bởi Trung tâm nghiên cứu sáng
tạo quốc tế (International Center for Studies in Creativity). Dự án tập trung vào
việc dạy học sinh những kỹ năng mang tính ngẫu hứng nhằm nâng cao kỹ năng
tư duy sáng tạo và tầm quan trọng của những suy nghĩ tích cực cho học sinh.
Nội dung trình bày các công cụ để thực hiện đào tạo các kỹ năng sáng tạo giải
quyết vấn đề, các quy tắc và khái niệm của các hoạt động trải nghiệm ngẫu


hứng và kỹ năng tư duy tình cảm. Các dự án đã hoàn thành bao gồm các kế
hoạch bài học, một bảng tính, một đoạn video hỗ trợ học sinh và các nhà giáo
dục trong giảng dạy các kỹ năng này.
Hội nghị Giáo dục Thế giới được họp tại Dakar (Tháng 4/2014) đã thông
qua kế hoạch hành động giáo dục cho mọi người - gọi tắt là Dakar, bao gồm 6
mục tiêu, trong đó mục tiêu 3 nêu rõ: “Đảm bảo nhu cầu học tập cho tất cả các
thế hệ trẻ và người lớn được đáp ứng thông qua bình đẳng tiếp cận với các
chương trình học tập và chương trình kỹ năng sống thích hợp” [12].
Như vậy, nghiên cứu giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường là xu thế
chung của nhiều nước trên thế giới. Các công trình nghiên cứu nêu trên đã
khẳng định giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là xu hướng tất yếu của giáo
dục, đồng thời chỉ ra các thành phần cơ bản của quá trình hình thành kỹ năng
sống cho học sinh và những công cụ tương ứng để thực hiện quá trình này.

dục kĩ năng sống ở Việt Nam. Nghiên cứu về KNS và giáo dục KNS ở VIệt
Nam được thực hiện đã xác định những vấn đề lí luận cốt lõi về kĩ năng sống
và giáo dục kĩ năng sống.
Trong Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TTBGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT), tại khoản 1, khoản 3 Điều 26 xác
định: Các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và hoạt
động ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí
tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính
năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị
cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Chỉ thị số: 40/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phát
động phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”,
“Rèn luyện KNS cho học sinh:


- Rèn luyện kĩ năng ứng xử hợp lí với các tình huống trong cuộc sống,
thói quen và kĩ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm.
- Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kĩ năng phòng, chống
tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác.
- Rèn luyện kĩ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa
bạo lực và các tệ nạn xã hội” [3].
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khoá
về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng
chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng
nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng
khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục
môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc
điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh [4].
Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu khác về KNS như: Tác
giả Phan Thanh Vân “Giáo dục KNS cho học sinh THPT qua hoạt động giáo

Có thể điểm qua một vài quan điểm của các nhà nghiên cứu như sau:
- Pall Hersey và Ken Blanc Hard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực”
thì xem xét “Quản lý như là một quá trình làm việc cùng và thông qua các cá
nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích của
tổ chức” [19, tr. 52].
Theo Harol Koontz trong tác phẩm “Những vấn đề cốt lõi của quản lý”
đã được dịch ra tiếng Việt Nam của nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội
năm 1992 thì: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức” 11.
Theo lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin: “Quản lý xã hội một cách
khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay
những hệ thống xã hội. Trên cơ sở vận dụng đúng đắn những quy luật và xu


hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát
triển tối ưu theo mục đích đặt ra”. Theo C.Mác: “Quản lý là loại lao động sẽ
điều khiển mọi quá trình lao động phát triển xã hội” 14. Theo F.W.Taylor
người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong tổng bộ phận của nó, nêu ra
hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động, sử dụng
hợp lý nhất công cụ và phương tiện lao động nhằm tăng năng suất lao động.
Ông cho rằng: Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và
làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất.
Theo tác giả Hà Sỹ Hồ thì: “Quản lý là một quá trình hoạt động có
định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể dựa trên các
thông tin về tình trạng của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển
tới mục đích đã định”
12.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động (khách thể quản lý)
nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status