Quản lý thiết bị dạy học tại trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp hải phòng trong bối cảnh hiện nay - Pdf 10

Qun lý thit b dy hc ti Trung tõm Giỏo
dc K thut Tng hp- Hng nghip Hi
Phũng trong bi cnh hin nay

ng Kiờn Trung

Trng i hc Giỏo dc
Lun vn Thc s ngnh: Qun lý giỏo dc; Mó s: 60 14 05
Ngi hng dn: PGS. TS. ng Quc Bo
Nm bo v: 2011

Abstract: Xỏc nh c s lý lun ca qun lý thit b dy hc trong hot ng giỏo
dc ngh ph thụng ti Trung tõm K thut tng hp hng nghip (KTTH HN).
ỏnh giỏ thc trng qun lý thit b dy hc trong hot ng giỏo dc ngh ph thụng
ti Trung tõm KTTH - HN Hi Phũng trong giai on hin nay. ng thi xỏc nh
c cỏc nguyờn nhõn ca cỏc thc trng trờn. xut mt s bin phỏp qun lý thit
b dy hc nhm nõng cao cht lng hot ng giỏo dc ngh ph thụng ti Trung
tõm KTTH - HN Hi Phũng trong giai on hin nay.

Keywords: Qun lý giỏo dc; Thit b dy hc; Trng dy ngh; Hi Phũng

Content
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
Thit b dy hc ca trng hc l nhng iu kin vt cht cn thit giỳp hc sinh
nm vng kin thc, tin hnh lao ng sn xut, thc nghim v nghiờn cu khoa hc, hot
ng vn ngh v rốn luyn thõn th, bo m thc hin tt phng phỏp giỏo dc v o to
mi.
Để nâng cao chất l-ợng giáo dục đào tạo, phải tiến hành đồng bộ nhiều hoạt động giáo
dục, đặc biệt là các hoạt động quản lý. Trong đó quản lý thiết bị dạy học là tác động có mục
đích của ng-ời quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống thiết bị

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến công tác quản lý thiết bị dạy học trong hoạt động
giáo dục nghề phổ thông.
7.2. Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Ph-ơng pháp tổng kết thực tiễn.
- Ph-ơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
- Ph-ơng pháp quan sát.
7.3. Nhóm ph-ơng pháp xử lý thông tin gồm:
- Ph-ơng pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia về các lĩnh vực liên quan đến vấn đề
nghiên cứu của đề tài.
+ Sử dụng thống kê toán học.
+ Mô hình hoá, sử dụng phần mềm tin học.

3
Các ph-ơng pháp này đ-ợc sử dụng trong quá trình xử lí các thông tin, xử lí các kết
quả điều tra, kết quả khảo nghiệm.
- Ph-ơng pháp khảo nghiệm.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn đ-ợc trình bày trong 3 ch-ơng.
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Ch-ơng 2: Thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học tại Trung tâm Giáo dục
KTTH - HN Hải Phòng.
Ch-ơng 3: Biện pháp quản lý thiết bị dạy học tại Trung tâm Giáo dục KTTH - HN
Hải Phòng.

Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý thiết bị dạy học.
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới.
Vấn đề dạy học lao động nghề nghiệp đã đ-ợc nhiều nhà giáo dục học nổi tiếng thuộc
tổ chức nghiên cứu về lao động, kỹ thuật và kinh tế trong hoạt động dạy học của thế giới
nghiên cứu . Các công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ về nội dung, ph-ơng pháp, hình thức tổ

+Kế hoạch hoá(Planing-P); tổ chức (Organizing-O); chỉ đạo (Leading-L); kiểm
tra(Controling-C) và thông tin( Information-I). Có thể tóm l-ợc lại trong công thức và sơ đồ
sau:
M(managenment)= POLCI

1.2.1.4. Quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục có thể hiểu là: Quản lý những tác động có hệ thống, khoa học, có ý
thức và có mục đích của chủ thể quản lý lên đối t-ợng quản lý là quá trình dạy học và giáo
dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục nh- các tr-ờng học, trung tâm khoa học kỹ thuật, h-ớng
nghiệp dạy nghề hay một tập hợp các cơ sở phân bố trên địa bàn dân c
1.2.1.5. Quản lý nhà tr-ờng.
Quản lý nhà tr-ờng bao gồm các hoạt động sau:
+ Cấu trúc hoạt động dạy : Mục đích, nội dung, ph-ơng pháp, tổ chức, kết quả.
+ Mối quan hệ biện chứng giữa : mục đích, nội dung, ph-ơng pháp, tổ chức, kết quả.
- Hoạt động của giáo viên.
I
O
L
C
P


1.2.3. Bối cảnh hiện nay.
Đứng tr-ớc những khó khăn và thử thách về thực tế của TBDH tại Trung tâm giáo dục
KTTH- HN đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục có trách nhiệm cần có những nghiên cứu, đúc kết
các kinh nghiệm, biện pháp trong quá trình chỉ đạo và quản lý TBDH thực tế tại đơn vị để
góp phần nâng cao chất l-ợng hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học phổ

6
thông tại Trung tâm giáo dục KTTH HN, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất n-ớc trong
thời kì mới.
1.3. Đặc tr-ng thiết bị dạy học tại các nhà tr-ờng.
-Thiết bị dạy học ( Teaching Equipment):
Hiện nay có nhiều tên gọi khác nhau về TBDH.
-Thiết bị giáo dục ( TBGD)- educational equipments.
-Thiết bị tr-ờng học (TBTH) school equipments.
-Đồ dùng dạy học ( DDDH)- teaching equipments (aids/implements).
TBDH là điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học, là thành tố chủ yếu và quan trọng
nhất trong cấu trúc hệ thống CSVC tr-ờng học.
TBDH các bộ môn đ-ợc sử dụng th-ờng xuyên nhất, chúng trực tiếp tham gia vào quá
trình giảng dạy và học tập, gắn liền với nội dung và ph-ơng pháp trong từng tiết học nên đ-ợc
xem là bộ phận quan trọng góp phần đổi mới về nội dung và ph-ơng pháp dạy học.
TBDH bao gồm cả các ph-ơng tiện kỹ thuật dạy học.
Các thành tố cơ bản cấu thành quá trình dạy học là:
Mục tiêu - Nội dung - Ph-ơng pháp - Giáo viên - Học sinh - Thiết bị dạy học.


-Phù hợp đối t-ợng
-Phù hợp khả năng và đặc điểm t- duy của học sinh.
1.3.1. Tính s- phạm.
Là sự phù hợp với các yêu cầu về mặt s- phạm nh- độ rõ, kích th-ớc, màu sắc, dễ sử
dụng, phù hợp tâm sinh lý học sinh
1.3.2. Tính kỹ thuật.
Là mức độ an toàn, khoa học, chuẩn xác trong việc phản ánh hiện thực.
1.3.3. Tính mỹ thuật.
Tính mỹ thuật của TBDH thể hiện ở tính hợp lý, dễ nhìn, dễ lắp đặt sử dụng và dễ
mang lại h-ng phấn cho ng-ời sử dụng nó trong hoạt động giáo dục đào tạo.
1.3.4. Tính kinh tế.
Là giá thành t-ơng xứng với hiệu quả giáo dục - đào tạo.
Công thức -ớc lệ sau đây thể hiện sự đánh giá chung nhất đối với một TBDH:
Hiệu quả đầu t- =
Hiệu quả s- phạm
Giá thành TBDH
1.4. Nội dung của quản lý thiết bị dạy học trong các Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật tổng
hợp H-ớng nghiệp trong bối cảnh hiện nay.
1.4.1. Kế hoạch hoá việc mua sắm, trang bị, tái trang bị thiết bị dạy học.
- Nâng cấp, hoàn thiện TBDH của tr-ờng theo các qui định của Bộ GD - ĐT.
- Xây dựng một th- viện theo chuẩn của Bộ .
- Xây dựng phòng TBDH, phòng thí nghiệm theo qui định của Bộ.
- Lập sổ theo dõi việc sử dụng TBDH đối với từng giáo viên.
- Tổ chức hội thảo về TBDH và việc đổi mới PPDH.
- Cải tạo bổ sung các điều kiện cần thiết cho việc sử dụng thuận lợi TBDH ở các lớp
học, phòng chức năng nh- điện , n-ớc, cấp ánh sáng, màn che sáng. . . .
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch về thiết bị dạy học đã đ-ợc đề ra.
- Biện pháp hành chính: chấp hành các qui chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
qui chế quản lý tài sản và tài chính của Nhà n-ớc . . . .
- Sử dụng hợp lý nguồn ngân sách, huy động nguồn lực tại chỗ từ cộng đồng.

1.5. Tiểu kết ch-ơng 1.
Tóm lại, để quản lý đ-ợc một khối l-ợng công việc và đáp ứng tốt đ-ợc yêu cầu nh- vậy
trong hoạt động giáo dục h-ớng nghiệp tại đơn vị thì ng-ời CBQL nói chung và ng-ời quản
lý TBDH nói riêng phải là ng-ời không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lý luận,
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và bản lĩnh của ng-ời lãnh đạo. Đây có thể xem nh- một biện
pháp, một điều kiện tiên quyết để thành công trong việc quản lý TBDH phục vụ giáo dục . 9

Ch-ơng 2: Thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học trong
hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại Trung tâm Giáo dục Kỹ
thuật tổng hợp H-ớng nghiệp Hải Phòng
2.1. Khái quát về sự phát triển kinh tế giáo dục của Hải Phòng .
Hải Phòng nằm ở khu vực Duyên hải đồng bằng Bắc Bộ là một khu vực đông dân c-
có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế , văn hoá, xã hội, là vùng có dân số gần chục triệu ng-ời,
có nhịp độ kinh tế phát triển khá so với toàn quốc. Hải Phòng là thành phố Cảng biển ở phía
Đông Bắc với dân số khoảng 2 triệu ng-ời có nhiều tiềm năng và lợi thế, có truyền thống xây
dựng và đấu tranh bất khuất, sáng tạo và năng động luôn đi đầu trong công cuộc đổi mới và
xây dựng đất n-ớc.
Ngành GD-ĐT Hải Phòng không ngừng tìm kiếm các giải pháp để phát triển đ-ợc sự
nghiệp trồng ng-ời nh- Bác Hồ kính yêu của chúng ta hằng mong muốn. Cũng nh- để thực
hiện có hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết chính phủ, của Bộ GD-ĐT từng b-ớc xây dựng đựơc
một xã hội học tập tại thành phố của mình.
2.2.Tiến trình phát triển của Trung tâm giáo dục KTTH-HN Hải Phòng.
Tại Thành phố Hải Phòng công tác h-ớng nghiệp - dạy nghề cho học sinh phổ thông
đ-ợc chính thức đ-a vào tr-ờng phổ thông kể từ khi có quyết định số 126/CP ngày 19/3/1981
của Thủ t-ớng chính phủ.
+ Ba trung tâm, nhiều năm đ-ợc Bộ GD-ĐT tăng bằng khen
+ Hai trung tâm đ-ợc Nhà n-ớc tặng huân ch-ơng lao động hạng ba

- Biết đ-ợc các thủ thuật, các cách làm tắt để cải tiến khả năng vận
hành, tiết kiệm thời gian trong quá trình làm việc.
- Sắp xếp đủ số l-ợng, chất l-ợng đội ngũ giáo viên dạy đúng nghề theo ch-ơng trình
- Yêu cầu giáo viên bộ môn xây dựng ch-ơng trình môn nghề do mình phụ trách một
cách cụ thể, đ-ợc tổ chuyên môn góp ý, lãnh đạo Trung tâm phê duyệt, xác định cụ thể mục
tiêu, nội dung và các tiêu chuẩn đánh giá chất l-ợng.
- CBQL cùng với giáo vụ, tổ tr-ởng chuyên môn phân công theo dõi nắm tình hình việc
thực hiện ch-ơng trình hàng tuần, hàng tháng.
- Sử dụng các hồ sơ bảng biểu nh-: sổ đầu bài, phiếu báo giảng, sổ dự giờ, lịch kiểm
tra để nắm thông tin về việc thực hiện ch-ơng trình hàng ngày.
- Thông qua thời khoá biểu phân công giảng dạy để kiểm soát và điều chỉnh tiến độ thực
hiện ch-ơng trình dạy nghề các bộ môn sao cho cân đối giữa các nghề tránh sự thiếu hụt giờ,
thiếu hụt sản phẩm, bài kiểm tra và xử lý các tình huống phát sinh hàng ngày.
Quản lý quá trình dạy nghề phổ thông chính là quản lý quá trình chuẩn bị của giáo
viên cho giờ lên lớp ( bao gồm việc soạn giáo án, chuẩn bị trang thiết bị, điều kiện CSVC
cho giờ lên lớp ), việc lên lớp của giáo viên, h-ớng dẫn học sinh tự hoàn thiện các sản phẩm
của quá trình học và cả qúa trình rèn luyện kỹ năng của học sinh.
* Quản lý hoạt động dạy nghề của giáo viên :
+ Giao nhiệm vụ cho từng giáo viên.

11
+Giáo viên xây dựng kế hoạch giảng dạy, từ đó chuẩn bị tài liệu, thiết bị dạy, kế hoạch
thời gian dạy.
+ Giám sát giáo viên thực hiện kế hoạch về các nhiệm vụ đ-ợc giao, bao gồm :
- Xây dựng kế hoạch bài học ( soạn giáo án ), việc chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, đổi
mới ph-ơng pháp
- Giờ lên lớp dạy lý thuyết, thực hành.
- Tổ chức học sinh học trên lớp, h-ớng dẫn học sinh tự học, tự rèn luyện tay nghề, phát
huy tính tích cực của học sinh
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, học sinh tự đánh giá kết quả học tập.

quản lý giờ lên lớp trực tiếp của giám đốc.
- Kiểm tra hoạt động lên lớp trực tiếp của giáo viên, việc học nghề của học sinh thông qua
biện pháp dự giờ cùng với giáo vụ, tổ tr-ởng chuyên môn ( theo lịch định kỳ hoặc đột xuất ).
*Quản lý học sinh học nghề :
Việc quản lý học sinh học nghề tại Trung tâm là việc rất quan trọng trong quản lý quá
trình dạy nghề phổ thông, việc quản lý đó bao gồm :
+ Quản lý về mặt số l-ợng :
Kiểm tra nề nếp chuyên cần của học sinh qua sổ đầu bài, sổ điểm danh và sổ điểm ( đó
là quản lý thời gian học, tinh thần thái độ học tập).
+ Quản lý về hoạt động học của học sinh trên lớp :
+ Quản lý việc kiểm tra đánh giá chất l-ợng so với mục tiêu :
- Kiểm tra đánh giá kết quả học nghề của học sinh đ-ợc làm th-ờng
xuyên thông qua các hình thức : Kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp và kiểm tra thực hành, trong
đó quan trọng nhất là kiểm tra thực hành.
*Quản lý về CSVC và TBDH của trung tâm .
CSVC ch-a thật sự ổn định, mặt bằng còn chật hẹp, phòng học và phòng làm việc của
nhiều trung tâm ch-a đạt chuẩn mà Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định,
-TBDH phục vụ cho dạy và học (trừ thiết bị máy vi tính) quá cũ và lạc hậu không
đồng bộ. Kinh phí các ch-ơng trình mục tiêu của trung -ơng rất ít về địa ph-ơng dẫn đến rất
nhiều khó khăn cho trung tâm trong việc mua sắm, trang bị TBDH
Qua nghiên cứu thực tế tại Trung tâm KTTH-HN ở Hải phòng vẫn còn nổi lên một số
vấn đề bất cập sau :
* Về nhận thức :
Trong xã hội mọi ng-ời ch-a nhận thức đầy đủ về mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của công
tác dạy nghề cho học sinh phổ thông, trong việc thực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng : học đi
đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiên, thông qua giáo dục h-ớng nghiệp và dạy nghề cho
học sinh phổ thông, để hình thành lớp ng-ời lao động mới có nhân cách phát triển toàn diện .
* Cơ chế chính sách về dạy nghề và học nghề phổ thông :
Quyền lợi của học sinh mới chỉ dừng lại ở cộng điểm khuyến khích vào kỳ thi tốt nghiệp
(Kết quả thi nghề đỗ loại giỏi đ-ợc cộng 2 điểm, loại khá cộng 1,5 điểm, loại trung bình đ-ợc

nghề khác nhau :
- Nhóm nghề cơ khí .
- Nhóm nghề kỹ thuật phục vụ và văn phòng.
- Nhóm nghề tin học.
- Nhóm nghề điện
2.4. Thực trạng quản lý thiết bị dạy học tại Trung tâm giáo dục Kỹ thuật Tổng
hợp- H-ớng nghiệp Hải Phòng.
2.4.1. Thực trạng về trang thiết bị dạy học

14
- Diện tích mặt bằng : 3078 m
2
.
+ Về hệ thống các phòng học, phòng chức năng
Trung tâm có 5 phòng dạy Vi tính, 4 phòng dạy Cắt may, 2 phòng dạy Nấu ăn, 1
phòng dạy Thêu-Móc, 2 phòng dạy Sửa chữa xe máy, 4 phòng dạy Điện dân dụng, 1 phòng
dạy Điện lạnh, 1 phòng dạy Điện tử, 1 phòng dạy Tiện kim loại, 1 phòng dạy Hàn, 4 phòng
học Lý thuyết và 1 phòng họp hội đồng giáo dục .
+ Về trang thiết bị dạy học.
Song song với các ngành nghề đ-ợc học tại trung tâm thì do c thự riờng bit ca
hot ng giỏo dc hng nghip ngh ph thụng ti Trung tõm giỏo dc KTTH- HN, nờn cú
rt nhiu nhúm TBDH tham gia vo cỏc hot ng dy hc, bao gm:
- Nhúm thit b mụn Tin hc: Thit b phn cng mỏy tớnh, TB ngoi vi
- Nhúm TBDH mụn cụng ngh v sinh hc
- Nhúm TBDH mụn in t, in dõn dng, in cụng nghip.
- Nhúm TBDH dy hc mụn Nu n.
- Nhúm TBDH Ct may
Thiết bị dạy học tại Trung tâm đ-ợc mô tả theo cấu trúc hệ thống nh- sau:

2.4.2 Thực trạng về kinh phí đầu t- cho TBDH:

Để nâng cao đ-ợc hiệu quả của hoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh trung học
phổ thông nói chung và công tác quản lý TBDH nói riêng tại cơ sở, thì ng-ời quản lý phải có
những biện pháp đồng bộ trong việc thực hiện Kế hoạch hoá công tác quản lý( Planing)- Tổ
chức việc thực hiện (Organizine)- Chỉ đạo, đôn đốc việc giám sát ( Leading) việc thực hiện đó
và Kiểm tra (Controling) việc thực thi các biện pháp quản lý TBDH đó. Đây cũng chính là
những vấn đề đ-ợc trình bày ở ch-ơng 3.
Ch-ơng 3: Biện pháp quản lý thiết bị dạy học tại Trung tâm Giáo
dục Kỹ thuật tổng hợp H-ớng nghiệp Hải Phòng trong bối cảnh
hiện nay.
3.1. Nguyên tắc chọn lựa biện pháp.
3.1.1.Đảm bảo tính kế thừa và phát triển.
Phỏt trin xó hi l mang tớnh quy lut, t thp n cao, t n gin n phc tp. Kt
qu tn ti v phỏt trin chớnh l s tớch lu kin thc, k nng, kinh nghim t nhiu th h.
Vỡ vy, cỏc gii phỏp a ra ũi hi mang tớnh k tha, trờn c s nhng cỏi ó cú, cỏi ó t
c v cỏi cha t c tỡm ra hng i, xõy dng cỏc gii phỏp kh thi, cú hiu qu
trin khai.
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn.
Nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng kế hoạch, đ-a ra các giải pháp cần có nhận thức
và vận dụng đúng đắn các quy luật, các thành tựu KHKT và ph-ơng tiện hiện đại, có ph-ơng
pháp, căn cứ làm việc trên cơ sở xem xét thực tiễn và những yếu tố điều kiện có tính khả thi
để góp phần thành công thực hiện các giải pháp.
Các biện pháp đề ra phải có tính khách quan, phù hợp tình hình và thực tiễn .
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả.

16
Thực hiện nguyên tắc này, ng-ời quản lý cần nắm vững các quy định, các yếu tố quản
lý TBDH và mối quan hệ của nó với các yếu tố khác trong việc đảm bảo nâng cao chất l-ợng,
hiệu quả đào tạo để đ-a ra những biện pháp, giải pháp khả thi nâng cao chất l-ợng hiệu quả
quản lý TBDH.
3.2. Các biện pháp.

17
- Nguồn tài chính theo ngân sách.
- Sự ủng hộ từ bên ngoài trong việc xây dựng phòng thí nghiệm cho việc mua TBDH,
cho m-ợn TBDH, hoặc ủng hộ lao động kỹ thuật. . .
3.2.2.3. Biện pháp thực hiện.
- Làm mẫu, thao giảng rút kinh nghiệm.
- Kiểm tra th-ờng xuyên và định kỳ những mặt công tác đã đề ra, có đánh giá rút ra
kinh nghiệm cho b-ớc mới của kế hoạch .
- S-u tầm và xây dựng những bộ tài liệu để hỗ trợ giải quyết các câu hỏi về chuyên
môn, kỹ thuật, bồi d-ỡng lý luận, nghiệp vụ cho giáo viên.
3.2.3. Cải tiến tổ chức, bộ máy quản lý thiết bị dạy học .
3.2.3.1. Mục đích của biện pháp.
Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ phục vụ có nhận thức đầy đủ
về tầm quan trọng của TBDH trong hoạt động giáo dục nghề phổ thông, có năng lực phẩm
chất tốt trong quá trình xây dựng, phát triển TBDH của nhà tr-ờng nâng cao chất l-ợng hiệu
quả giáo dục.
3.2.3.2. Nội dung và tổ chức.
-Tổ chức sắp xếp quản lý, phân công nhiệm vụ theo đúng chức năng nhiệm vụ của các
tổ chuyên môn, của các cá nhân.
-Xây dựng kế hoạch, lộ trình bổ nhiệm, sử dụng cán bộ quản lý, cán bộ , nhân viên.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp.
- Kế hoạch phải cụ thể, có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn phát triển nhà
tr-ờng.
- Tổ chức sắp xếp và qui hoạch cán bộ cho từng vị trí, điều hành TBDH.
-Tạo điều kiện về mặt tài chính, nhân sự .
- Xây dựng cơ chế, chế độ bồi d-ỡng.
3.2.4. Tăng c-ờng giám sát đôn đốc việc thực hiện kế hoạch về quản lý thiết bị dạy học .
3.2.4.1. Mục đích biện pháp.
Chỉ đạo, giám sát, bám sát đôn đốc việc thực hiện kế hoạch là yếu tố quyết định đến
thành công của kế hoạch, thể hiện đ-ợc tính quan tâm, chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo đối với

- Th-ờng xuyên kiểm tra, bảo d-ỡng, tu sửa các TBDH đảm bảo quy trình quản lý,
khai thác TBDH.
3.2.5.3.Điều kiện thực hiện biện pháp.
- Căn cứ vào các quy định của Nhà n-ớc, Luật Giáo dục, nhà tr-ờng phải xây dựng
đ-ợc hệ thống khung pháp lý về quản lý TBDH .
- Xây dựng và hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các tổ chuyên môn trong nhà
tr-ờng một cách đầy đủ và cụ thể hoá sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
- Xây dựng đ-ợc nội quy đơn vị triển khai trong nội vụ tr-ờng học.
3.2.6. Chú ý đào tạo bồi d-ỡng cán bộ phụ trách thiết bị dạy học có nghiệp vụ.
3.2.6.1. Mục đích biện pháp.

19
Việc sắp xếp, nắm vững và quản lý đ-ợc TBDH một cách khoa học sẽ giúp cho giáo
viên, hỗ trợ đắc lực cho giáo viên những ng-ời trực tiếp giảng dạy sẽ có đ-ợc điều kiện phục
vụ tốt nhất cho hoạt động chuyên môn của mình.
3.2.6.2. Nội dung và tổ chức.
- Triển khai kế hoạch, xây dựng qui trình phát triển cán bộ phù hợp với hoàn cảnh thực
tế của đơn vị.
- Tạo điều kiện về kinh phí, thời gian cho cán bộ đ-ợc học tập, tham gia các khoá học
bồi d-ỡng về chuyên môn, nghiệp vụ TBDH.
- Th-ờng xuyên kiểm tra đánh giá năng lực của cán bộ quản lý TBDH. Kịp thời uốn
nắn điều chỉnh các hoạt động phục vụ TBDH cho công tác chuyên môn để đạt kết quả cao
nhất.
3.2.6.3.Điều kiện thực hiện biện pháp.
-Lãnh đạo nhà tr-ờng phải có đ-ợc tầm nhìn khái quát, tổng thể của vấn đề nhân sự.
Đó là nhân tố cốt lõi trong phát triển sự nghiệp giáo dục
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo bồi d-ỡng để họ đáp ứng đ-ợc yêu cầu của công
tác quản lý, điều hành sử dụng TBDH.
- Tổ chức các buổi hội thảo, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn, học tập với các đơn vị
trong và ngoài thành phố nhằm để có các biện pháp phù hợp trong công tác quản lý TBDH.

- Xây dựng cơ chế phối hợp quản lý, sử dụng, phát triển TBDH giữa các tổ chuyên
môn theo chức năng.
- Tổ chức họp bàn, phân công công cụ thể nhiệm vụ cụ thể giữa các tổ chuyên môn.
- Th-ờng xuyên kiểm tra giám sát nhiệm vụ cung cấp và quản lý TBDH .
- Lấy ý kiến đóng góp của cá nhân, tập thể để hoàn thiện cơ chế.
- Triển khai, ban hành cơ chế đã đ-ợc xây dựng cho toàn thể đơn vị.
3.2.8.3. Điều kiện thực hiện giải pháp.
- Qui chế, văn bản qui định chức năng nhiệm vụ của đơn vị đuợc ban hành .
- Lãnh đạo nhà tr-ờng phải hiểu rõ và thực hiện tốt qui chế phối hợp, làm cho hoạt
động giáo dục đ-ợc triển khai một cách nhịp nhàng, nghiêm túc và hiệu quả.
- TBDH đã cũ, không còn tác dụng cần thay thế bổ sung.
3.3. Mối liên quan giữa các biện pháp .
Sự gắn kết các biện pháp đó thành một chỉnh thể thống nhất của công tác quản lý
đó là : Kế hoạch- Tổ chức- Chỉ đạo- Kiểm tra. Biện pháp này sẽ là yếu tố quyết định đến
thành công của biện pháp khác tạo thành một hệ thống các biện pháp quản lý TBDH,
nhằm quản lý, khai thác và sử dụng đ-ợc TBDH trong hoạt động giáo dục h-ớng nghiệp
nghề.
3.4. Kiểm chứng sự nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.
3.4.1. Mục đích việc kiểm chứng.
Mục đích của kiểm chứng là thu thập các ý kiến của đối t-ợng cần kiểm chứng về tính
cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lí TBDH.
3.4.2. Kiểm chứng sự nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp.

21
- Đối t-ợng là những cán bộ quản lý, giáo viên trực tiếp tham gia vào qúa trình quản
lý, sử dụng TBDH tại Trung tâm GD KTTH- HN Hải Phòng.
3.4.3. Các b-ớc kiểm chứng.
- B-ớc 1: Lựa chọn đối t-ợng, chuẩn bị nội dung, lập phiếu điều tra, tổ chức lấy ý
kiến .

3%
2
BP2
26
87%
2
7%
2
7%
3
BP3
24
80%
4
13%
2
7%
4
BP4
26
87%
3
10%
1
3%
5
BP5
24
80%
5

81%

15%

4%
- 96 % các ý kiến đã khẳng định các biện pháp quản lý TBDH đều có tính rất cần thiết và
cần thiết.
Bảng 3.2: Kết quả kiểm chứng về tính khả thi của 08 giải pháp.
STT
Biện
pháp
Rất khả thi
Khả thi
ít khả thi
SL
%
SL
%
SL
%
1
BP1
26
87%
3
10%
1
3%
2
BP2

1
3%
6
BP6
25
83%
3
10%
2
7%
7
BP7
23
77%
6
20%
1
3%
8
BP8
24
80%
4
13%
2
7%
9
Tổng

82%

theo nội dung tinh thần và luật giáo dục đã ban hành.
* Đối với Thành phố Hải Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng.

23
Thành phố tiếp tục tạo điều kiện, cấp kinh phí , tăng nguồn vốn đầu t- để Trung tâm
tiếp tục mua sắm, bổ sung trang thiết bị dạy học hiện đại.
* Đối với Trung tâm giáo dục KTTH- HN Hải Phòng.
- Đầu t- đổi mới cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề.
- Xây dựng phát triển đội ngũ
-Huy động mọi nguồn tài chính đầu t- cho mua sắm TBDH .
-Th-ờng xuyên tổ chức hội thảo, tập huấn, nói chuyện chuyên đề về công tác quản
lý TBDH.

References
1
ng Quc Bo. Tp bi ging: Qun lý nh nc v giỏo dc- mt s kin
gii.Tr-ờng Đại học giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009.
2
ng Quc Bo. Chuyên đề: Phát triển nguồn nhân lực- Phát triển con ng-ời. Biên
soạn 2005- 2010
3
B Giỏo dc v o to .Điều lệ tr-ờng phổ thông , Hà Nội 1979
4
B Giỏo dc v o to. Giáo dục THPT trong thời kỳ Công nghiệp hóa - Hiện đại
hoá. Nhà xuất bản Giáo dục, 1998.
5
B Giỏo dc v o to. Quy chế về tổ chức và hoạt động của trung tâm Kỹ thuật
tổng hợp - H-ớng nghiệp, Nhà xuất bản Giáo dục, 2000.
6
Nguyn Quc Chớ- Nguyễn Thị Mỹ Lộc . Đại c-ơng khoa học quản lý. Nhà xuất

16
Lê Ngọc Hùng. Xã hội học giáo dục. NXB Đại học quốc gia, 2008.
17
Nguyn Th M Lc. Tập bài giảng Khoa học quản lý. - Đại học Quốc gia Hà
Nội, 2010.
18
Lut Giỏo dc Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005.
19
H Chớ Minh, Bn v cụng tỏc giỏo dc, NXB S tht, H Ni, 1972.
20
H Nht Thng. Xu thế phát triển của giáo dục Việt Nam. Tr-ờng Đại học giáo dục-
Đại học Quốc gia Hà Nội,2009
21
Jacques Delors. Giỏo dc cho ngy mai. Tp chớ ngi a tin unesco s4/1996
22
Nghị quyết 4 của thành ủy Hải Phòng ngày 20/5/1995 về công tác giáo dục toàn diện
cho học sinh phổ thông.
23
Quyết định 126/CP của Hội đồng chính phủ ngày 19/3/1981 về công tác h-ớng nghiệp
trong tr-ờng phổ thôngvà việc sử dụng hợp lý học sinh các cấp phổ thông cơ sở và phổ
thông trung học tốt nghiệp ra tr-ờng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status