Quản lý thiết bị dạy học tại Trung Tâm Giáo dục Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Hải Phòng trong bối cảnh hiện nay - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG KIÊN TRUNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC KỸ THUẬT TỔNG HỢP- HƯỚNG NGHIỆP
HẢI PHÒNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2011
HÀ NỘI - 2011 MỤC LỤC: MỞ ĐẦU.

1. Lý do chọn đề tài.
1
2.Mục đích nghiên cứu.
3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3
4. Giả thuyết khoa học.
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
4
6. Phạm vi nghiên cứu.
4
7. Phương pháp nghiên cứu.
4
8. Cấu trúc luận văn.
5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.
7
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài.
13

69
3.2. Các biện pháp.
71
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của nhân tố “Thiết bị dạy học”
cho các lực lượng có trách nhiệm trong trung tâm.
71
3.2.2. Hoàn thiện công tác kế hoạch sử dụng, trang bị và phát triển thiết bị dạy
học.
74
3.2.3. Cải tiến tổ chức, bộ máy quản lý thiết bị dạy học .
76
3.2.4. Tăng cường giám sát đôn đốc việc thực hiện kế hoạch về quản lý thiết bị
dạy học .
77
3.2.5. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch sử
dụng, trang bị và phát triển thiết bị dạy học.
79
3.2.6. Chú ý đào tạo bồi dưỡng cán bộ phụ trách thiết bị dạy học có nghiệp vụ.
80
3.2.7. Khai thác các nguồn vốn để mua sắm, hiện đại hoá thiết bị dạy học.
82
3.2.8. Xây dựng cơ chế quản lý nội bộ, tạo sự đồng thuận về đầu tư hiết bị dạy
học.
84
3.3. Mối liên quan giữa các biện pháp .
85
3.4. Kiểm chứng sự nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.
87
3.5. TiÓu kÕt ch-¬ng 3.
91

viên. Và cũng thử hình dung việc dạy học khoa học tự nhiên mà không có phòng
thí nghiệm, giáo dục kỹ thuật tổng hợp mà không có xưởng trường, không có
thiết bị, giáo dục thể chất mà không có sân bãi và các dụng cụ thể dục thể thao.
Việc giáo dục vệ sinh mà không có các phương tiện tối thiểu để nhà trường luôn
sạch sẽ, giáo dục âm nhạc mà không có nhạc cụ thì thử hỏi chất lượng giáo dục
của nhà trường sẽ như thế nào?.
Tính chất, nguyên lý giáo dục - “Triết lý của giáo dục Việt Nam” được
khẳng định trong Điều 3 - Luật Giáo dục 2005 [18, tr.3]:
1. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân
dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh làm nền tảng.

2

2. Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với
hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn với thực tiễn, giáo
dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Quan điểm giáo dục của Đảng từ Nghị quyết đã được cụ thể hóa trong
Luật Giáo dục Việt Nam qua mục tiêu và triết lý giáo dục. Để thực hiện được mục
tiêu theo triết lý đó, trong những năm đầu và những năm tiếp theo của thế kỷ XXI,
chúng ta cần phát triển giáo dục và đào tạo, tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng
cao đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vì đây là động lực thúc
đẩy đất nước phát triển nhanh và bền vững. Kinh nghiệm của một số nước phát
triển và đang phát triển cho thấy, phát triển giáo dục là bí quyết thành công, là con
đường ngắn nhất đi tắt, đón đầu trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Mục đích của giáo dục hiện đại là đào tạo ra những con người phát triển toàn diện,
là những người có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi nhanh chóng của
khoa học và công nghệ, có đủ sức cạnh tranh trong quá trình phân công lao động
quốc tế. Giáo dục cần đào tạo con người đáp ứng được những đòi hỏi của thị
trường lao động và nghề nghiệp cũng như cuộc sống, có khả năng hòa nhập và

nghiệp nghề cho học sinh phổ thông, tuy nhiên vấn đề quản lý thiết bị dạy học
chưa được nghiên cứu sâu và một cách có hệ thống. Do vậy việc xây dựng được
các biện pháp quản lý thiết bị dạy học trong hoạt động giáo dục nghề phổ thông
góp phần nâng cao chất lượng học nghề tại Trung tâm giáo dục KTTH - HN Hải
Phòng đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu. Do đó chúng tôi chọn hướng
nghiên cứu với tên đề tài: “Quản lý thiết bị dạy học tại Trung tâm Giáo dục kỹ
thuật Tổng hợp- Hướng nghiệp Hải Phòng trong bối cảnh hiện nay”.
2.Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp quản lý thiết
bị dạy học chất nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại
Trung tâm Giáo dục KTTH - HN Hải Phòng.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1.Khách thể nghiên cứu.
Thiết bị dạy học tại Trung tâm Giáo dục KTTH – HN.
3.2.Đối tượng nghiên cứu.

4

Thiết bị dạy học tại Trung tâm Giáo dục KTTH – HN Hải Phòng.
4. Giả thuyết khoa học.
Đề xuất và triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý thiết bị dạy học trong
hoạt động giáo dục nghề phổ thông chắc chắn chất lượng của hoạt động giáo dục
nghề phổ thông tại Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp Hải Phòng sẽ
được nâng cao, đáp ứng được nhu cầu đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội trong
giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Xác định cơ sở lý luận của quản lý thiết bị dạy học trong hoạt động giáo
dục nghề phổ thông tại Trung tâm KTTH - HN.
- Đánh giá thực trạng quản lý thiết bị dạy học trong hoạt động giáo dục
nghề phổ thông tại Trung tâm KTTH - HN Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay.

quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài.
+ Sử dụng thống kê toán học.
+ Mô hình hoá, sử dụng phần mềm tin học.
Các phương pháp này được sử dụng trong quá trình xử lí các thông tin, xử
lí các kết quả điều tra, kết quả khảo nghiệm.
- Phương pháp khảo nghiệm : khảo nghiệm để minh chứng tính khả thi
của các giải pháp được đưa ra trong luận văn .
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn được trình bày
trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học tại Trung tâm
Giáo dục KTTH - HN Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp quản lý thiết bị dạy học tại Trung tâm Giáo dục
KTTH - HN Hải Phòng.

6

KÍ HIỆU VIẾT TẮT.

CSVC
Cơ sở vật chất
GV
Giáo viên
CNH- HĐH
Công nghiệp hoá- hiện đại hoá
GD
Giáo dục
GD& ĐT
Giáo dục và Đào tạo

TN-XH
Tự nhiên- xã hội
TT
Thông tin
XHCN
Xã hội chủ nghĩa 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY
HỌC.
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới.
Giáo dục trung học phổ thông không chỉ có mục tiêu chuẩn bị nguồn cho
giáo dục đại học mà chủ yếu là chuẩn bị cho học sinh - những con người trưởng
thành - bước vào cuộc sống lao động xã hội . Do đó học sinh phổ thông dù học
lên đại học hay sớm đi vào cuộc sống lao động nghề nghiệp, họ đều cần được
trang bị những tri thức khoa học, kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng lao động nghề
nghiệp, năng lực sáng tạo, để có thể làm tốt được các nhiệm vụ trò mà họ sẽ đảm
nhận trong tương lai.
Trên thực tế, khi khoa học - kỹ thuật phát triển, quy trình công nghệ thay
đổi, người lao động thường không có khả năng để thích ứng kịp thời . Trong khi
đó, số học sinh phổ thông rời ghế nhà trường với vốn "văn hóa chay" thì cơ hội
để hội nhập vào cuộc sống lao động - xã hội sẽ rất hạn chế . Xuất phát từ thực
tiễn như vậy, đã có nhiều nhà giáo dục đưa ra những hình thức gắn giáo dục với
lao động nghề nghiệp, với cuộc sộng .
Vào giữa thế kỷ 19 (năm 1848), ở Pháp xuất hiện cuốn sách "Hướng
nghiệp chọn nghề" . Nội dung cuốn sách đề cập tới vấn đề phát triển đa dạng của
nghề nghiệp do sự phát triển công nghiệp . Ngay khi đó, người ta đã nhận thấy

luyện kỹ năng lao động nghề nghiệp và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
phổ thông . Chính vì vậy, ở Nhật Bản, trong 30 năm qua (1952 - 1982) nhiều
cuộc cải cách giáo dục đã được tiến hành với mục đích đảm bảo cho giáo dục
phổ thông đáp ứng các yêu cầu phát triển các ngành kinh tế cụ thể của đất nước .
Jacques Delors, chủ tịch ủy ban quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ
XXI của UNESCO khi phân tích "Những trụ cột của giáo dục" đã viết :"Học để
biết, học để làm việc, học để làm người và học để chung sống “, đó là bốn trụ
cột mà ủy ban đã trình bày và minh họa như những nền tảng của giáo dục [21,
tr.6] Theo tác giả vấn đề học nghề của học sinh phổ thông là một căn bản không
thể thiếu được trong giáo dục : " Học để làm việc " là trụ cột thứ hai [21, tr.8].

9

Tác giả đã nhấn mạnh việc học sinh có cơ hội phát triển năng lực của mình bằng
cách tham gia các hoạt động nghề nghiệp song song với việc học
- Năm 1994 Uỷ ban Cải cách giáo dục Hàn Quốc trực thuộc Tổng thống
đã đưa ra đề án cải cách giáo dục cho thế kỷ 21. Mục tiêu mà Uỷ ban này đưa ra
là tạo một xã hội mà việc học tập có thể được tiến hành ở bất cứ đâu, vào bất cứ
lúc nào, nhằm khai thác tối đa kỹ thuật thông tin hiện đại. Một vấn đề mới ở bậc
giáo dục trung học phổ thông của Hàn Quốc là cho phép học sinh được tự do
chuyển đổi từ trung học phổ thông sang học nghề, và ngược lại . Đây là biện
pháp kích thích hứng thú học nghề của học sinh.
- Singapo rất chú trọng giáo dục tư chất cần thiết cho học sinh - công dân
tương lai. Tư chất đó là kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, cách suy nghĩ linh
hoạt, khả năng làm việc học tập, thích ứng với những thay đổi nhanh của xã hội
trong thế kỉ.
Trong những thập kỉ 70-80 của thế kỷ 20, các nước ASEAN đã chú ý đến
chiến lược giáo dục ưu tiên phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cạnh
tranh kinh tế quốc tế. Các nước như: Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia,
Philippin….đã nhận thấy nhà trường phổ thông có chiều hướng xa rời cuộc sống.

sử dụng để hoạt động dạy và học, giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Cùng với sự phát triển của kinh tế- xã hội, phát triển khoa học kỹ thuật,
yêu cầu của xã hội về việc đào tạo con người ngày càng cao, yêu cầu con người
phát triển toàn diện, hài hoà, đáp ứng yêu cầu phát triển của công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, thì cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của trường học ngày càng
phong phú, phức tạp và nhiều mặt. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là yếu tố
tác động trực tiếp đến quá trình giáo dục, góp phần vào quyết định chất lượng
của nhà trường. Thực tiễn giáo dục của các nước trên thế giới cũng như ở nước
ta cho thấy không thể đào tạo con người phát triển toàn diện theo yêu cầu phát
triển của xã hội nếu không có những cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tương
ứng.
Chính vì vậy, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định
[10, tr. 9]:

11

“Con người và nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển đất
nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo chuyển biến cơ bản,
toàn diện về giáo dục và đào tạo.
Bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh thần yêu nước, yêu quê hương, gia đình và tự
tôn dân tộc, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp
luật, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo hèn.
Đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp,
quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới, có ý thức vươn lên về khoa
học và công nghệ. Xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề, các chuyên gia và
nhà khoa học, nhà văn hóa, nhà kinh doanh, nhà quản lý. Chính sách sử dụng
lao động và nhân tài phải tận dụng mọi năng lực, phát huy mọi tiềm năng của
tập thể và cá nhân phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Mục tiêu của Giáo dục Việt Nam được ghi rõ trong Điều 2 - Luật Giáo dục
2005 [18, tr. 3]:

- Góp phần điều chỉnh việc chọn nghề của học sinh theo hướng chuyển đổi cơ
cấu kinh tế.
- Giáo dục ý thức chính trị và lí tưởng nghề nghiệp cho người lao động.
- Giáo dục nghề nghiệp gắn với việc học tập, làm chủ công nghệ mới.
- Giáo dục nghề nghiệp chuẩn bị cho con người năng động tích ứng với thị
trường.
Các nhà nghiên cứu cũng cho rằng, giáo dục nghề nghiệp cho học sinh
phổ thông bao gồm các nội dung:
- Giáo dục và tuyên truyền nghề.
- Chuẩn bị cho học sinh có ý thức nghề.
- Học các kỹ năng cơ bản của nghề .
- Tư vấn nghề.
- Nghiên cứu nhân cách nghề nghiệp cho học sinh.
- Sử dụng tốt CSVC và TBDH.
Từ những phân tích trên có thể rút ra những nhận xét sau đây :
Các công trình khoa học khác nhau về lĩnh vực này ở trong và ngoài nước
đều quan tâm đến hoạt động dạy học lao động chuẩn bị nghề nghiệp cho học sinh

13

phổ thông. Thực chất của vấn đề là hoạt động dạy nghề cho học sinh phổ thông
nhằm chuẩn bị cho đa phần học sinh phổ thông trung học, sau khi tốt nghiệp, dễ
dàng hòa nhập với cuộc sống lao động nghề nghiệp trong nền kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia .
Tuy nhiên các công trình khoa học kể trên đều tập trung vào việc đổi mới
nội dung, phương pháp, sử dụng tối ưu cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho hoạt
động dạy học kỹ thuật ứng dụng (nghề phổ thông) cho học sinh phổ thông nhưng
chưa có các công trình nghiên cứu về các biện pháp cụ thể trong việc quản lý
thiết bị dạy học tại Trung tâm Giáo dục kỹ thuật Tổng hợp- Hướng nghiệp.
Nhưng các công trình khoa học khác nhau này ở trong nước và ngoài nước rất

Theo M.P.Follet, quản lý là nghệ thuật khiến công việc được thực hiện
thông qua người khác, là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý
đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến
Nhìn chung tuy các tác giả diễn đạt định nghĩa quản lý theo các cách khác
nhau nhưng đều có cái chung là :
- Có chủ thể quản lý và người bị quản lý.
- Là hoạt động có mục đích, có kế hoạch.
- Có tác động qua lại giữa người quản lý và người bị quản lý.
Nói đến quản lý người ta nghĩ đến ai quản lý ai, ở trong tổ chức nào, nhiệm
vụ, chức năng của tổ chức đó. Nói đến tổ chức là nói đến cơ cấu bộ máy, tổ chức
về nhân sự và tổ chức hành chính (cơ chế phối hợp hoạt động). Như vậy quản lý
bao giờ cũng thực hiện trong một tổ chức cụ thể.
Trong tổ chức hành chính có sự phân định chức năng nhiệm vụ, quyền
hạn, quyền lợi của từng bộ phận, của từng cá nhân; quy định các mối quan hệ
chấp hành, quan hệ phối hợp thực hiện, quan hệ kiểm tra giám sát. Như vậy quản
lý thực chất là điều hành tổ chức hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ của
từng bộ phận, từng cá nhân làm cho bộ máy vận hành ổn định, phát triển, thực
hiện các mục tiêu quản lý.
1.2.1.2 Một số quan điểm trong quản lý

15

Dựa trên những quan điểm quản lý khác nhau sẽ dẫn đến cách tổ chức
thực hiện các mục tiêu quản lý khác nhau.
-Quan điểm hiệu quả: Người quản lý phải cân nhắc, tính mức chi phí thấp
nhất để có kết quả cao nhất.
-Quan điểm kết quả: Người quản lý có thể huy động hết tiềm lực, bằng
mọi cách để đạt bằng được kết quả mong muốn.
-Quan điểm đáp ứng: Người quản lý có phản ứng linh hoạt để giải quyết
các vấn đề đột xuất, các biến động bất thường để đạt được kết quả mong muốn. (Nguồn: [1, tr. 7]
+Tổ chức UNESCO cũng đã chú ý đến các yếu tố hoàn cảnh, các điều
kiện đầu vào trước khi xây dựng kế hoạch và đưa ra 4 chức năng:
-Kế hoạch hoá (dự kiến phân công, phối hợp các nguồn lực, lập kế hoạch
(Thời gian hoạt động).
-Tổ chức phân công giao nhiệm vụ
-Triển khai thực hiện, giám sát, điều chỉnh hoạt động
-Kiểm tra đánh giá kết quả
-Xác định nhu cầu xã hội, phân tích các điều kiện đầu vào đề xuất chính
sách chất lượng, thực chất là xây dựng mục tiêu và tiêu chí đánh giá phù hợp với
yêu cầu và điều kiện đã có.
-Xây dựng kế hoạch chỉ rõ làm gì, ai làm, làm thế nào và các chuẩn cần
đạt.
-Tổ chức thực hiện, phân công giao trách nhiệm (phân cấp quản lý)
các điều kiện thực hiện, các chuẩn cần đạt cho các bộ phận cá nhân thực hiện, tự
giám sát công việc của mình đến kết quả cuối cùng.
-Kiểm tra đánh giá: Cán bộ quản lý giám sát các bộ phận; cán bộ quản lý
bộ phận giám sát hoạt động cá nhân, mỗi cá nhân tự giám sát kết quả hoạt động I
O
L
C
P


+ Cấu trúc hoạt động dạy : Mục đích, nội dung, phương pháp, tổ chức, kết quả.

18

+ Mối quan hệ biện chứng giữa : mục đích, nội dung, phương pháp, tổ chức, kết
quả.
+ Xét về mặt phối hợp hoạt động dạy:
- Hoạt động của giáo viên : Hoạt động độc lập ( Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng,
trang thiết bị, tài liệu tham khảo…) và hoạt động phối hợp giáo viên với học sinh
trên lớp ( Giảng dạy ).
- Hoạt động của học sinh gồm : Phối hợp với giáo viên trên lớp (học trên lớp ) và
hoạt động tự học, tự rèn luyện kỹ năng.
Để nâng cao chất lượng hoạt động dạy giáo dục cần tác động vào :
+ Hoạt động soạn Giáo án ( Đổi mới phương pháp )
+ Hoạt động dạy trên lớp ( Tổ chức học sinh hoạt động )
+ Hoạt động hướng dẫn quá trình tự học của học sinh ( Tự học, tự rèn luyện kỹ
năng : ghi nhớ, biểu đạt lại, thao tác lại các kỹ năng hành động )
1.2.1.6. Quản lý hoạt động giáo dục nghề phổ thông:
Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại Trung tâm kỹ
thuật tổng hợp – Hướng nghiệp trong dạy nghề phổ thông bao gồm : quản lý
thực hiện mục tiêu chương trình, quản lý hoạt động dạy nghề của giáo viên, quản
lý hoạt động học nghề của học sinh, quản lý việc đánh giá chất lượng học nghề
của học sinh, quản lý CSVC và TBDH.
* Hoạt động giáo dục nghề phổ thông :
* Các đặc điểm của hoạt động dạy nghề phổ thông:
* Mục đích, nội dung, phương pháp, tổ chức, kết quả dạy nghề phổ thông :
+ Các chủ trương, chính sách của Bộ GD&ĐT đã ban hành :
+ Mục tiêu của dạy nghề phổ thông.
+ Chương trình nghề phổ thông…
+ Quản lý hoạt động giáo dục nghề phổ thông:

cung cấp tri thức, hình thành kỹ năng lao động nghề nghiệp rất cần thiết và phát
triển tư duy kinh tế thích hợp với trình độ học vấn phổ thông tương ứng, đồng
thời phù hợp với nhu cầu và khả năng kinh tế xã hội từng địa phương.
Vì vậy nghề phổ thông là một nội dung nằm trong kế hoạch dạy học, có
chương trình dạy nghề và danh mục nghề cho học sinh phổ thông bậc trung học .

20

Thông qua tổ chức hoạt động dạy nghề phổ thông nhằm không chỉ cung cấp cho
học sinh những tri thức, kỹ năng lao động nghề nghiệp cần thiết và tư duy kỹ
thuật mà còn giáo dục học sinh có thái độ, tác phong lao động nghề nghiệp thích
ứng những yêu cầu của nền kinh tế - xã hội, đồng thời tạo điều kiện để dịch
chuyển lao động nghề nghiệp phù hợp những thay đổi nhanh chóng về việc làm .
Tổ chức hoạt động dạy nghề cho học sinh phổ thông là một bộ phận cấu
thành của quá trình dạy học trong trường phổ thông, trong Trung tâm GD
KTTH-HN. Chính vì vậy quá trình dạy nghề phổ thông cần phù hợp với những
nguyên tắc dạy học và giáo dục nói chung và những nguyên tắc dạy nghề phổ
thông nói riêng . Các nguyên tắc này chi phối việc chọn lựa và xây dựng nội
dung cũng như phương pháp giảng dạy, nó có ảnh hưởng tới toàn bộ quá trình
dạy nghề phổ thông .
Hoạt động dạy nghề phổ thông là một quá trình tương tác tích cực giữa
các hoạt động được tổ chức một cách khoa học của giáo viên và học sinh ; trong
đó dưới ảnh hưởng chủ đạo của giáo viên, học sinh phát huy vai trò chủ thể nhận
thức của mình, nắm vững cơ sở của thao tác,kỹ năng lao động nghề nghiệp nhất
định của người lao động trẻ tương lai.
Đặc trưng cơ bản của quá trình dạy nghề phổ thông trong các Trung tâm
GD KTTH - HN là: song song với dạy lý thuyết, học sinh dùng phần lớn thời
gian để thực hành nghề phổ thông (tùy theo từng nghề cụ thể để qui định thời
lượng thực hành) . Do vậy đòi hỏi giáo viên phải truyền đạt cho học sinh những
tri thức có tính chất ứng dụng, mặt khác, dạy thực hành nghề phổ thông cũng có

điều kiện và cơ sở học tập nghề nghiệp để từ đó lựa chọn đúng hướng đi và nghề
nghiệp tương lai Mặt khác dạy nghề phổ thông còn chuẩn bị cho thế hệ trẻ vào
đời . Học hết trung học phổ thông, chỉ một bộ phận có điều kiện tiếp tục học lên,
còn đại bộ phận sẽ vào đời kiếm sống và học tiếp bằng những con đường khác
nhau . Việc dạy nghề phổ thông cho học sinh phổ thông bậc trung học sẽ tạo điều
kiện để các em sau khi rời ghế nhà trường, nếu chưa có điều kiện học lên, sẽ có
thể tham gia các hoạt động kinh tế gia đình một cách có hiệu quả hoặc có thể
tham gia lao động nghề nghiểp trong các lĩnh vực nghề nghiệp phổ biến ở địa

Trích đoạn Khai thỏc cỏc nguồn vốn để mua sắm, hiện đại hoỏ TBDH. Mối liờn quan giữa cỏc biện phỏp. Mục đớch việc kiểm chứng. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ KẾT LUẬN. TèNH HèNH SỬ DỤNG Đối tượng sử dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status