Biện pháp quản lý hoạt động dạy học chương trình trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Ngô Quyền thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LƯU THỊ BÍCH THUỶ

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG
XUYÊN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội - 2011
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
5. Giả thuyết khoa học 4
6. Phương pháp nghiên cứu 5
7. Giới hạn nghiên cứu của đề tài 6
8. Cấu trúc luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM GIÁO
DỤC THƯỜNG XUYÊN
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2. Một số khái niệm làm cơ sở nghiên cứu đề tài 9
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 9
1.2.2. Quản lý chương trình dạy học 15
1.3. Quan niệm về GDTX và Trung tâm GDTX 23
1.3.1. Giáo dục thường xuyên 23
1.3.2. Trung tâm Giáo dục Thường xuyên 29
1.4. Chương trình giáo dục THPT ở Trung tâm GDTX 33
1.4.1. Đặc điểm của chương trình THPT ở Trung tâm GDTX 33
1.4.2. Những điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học chương trình THPT ở Trung
tâm GDTX 33
1.4.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động dạy học chương trình
THPT ở Trung tâm GDTX 36
Tiểu kết Chương 1 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CHƯƠNG TRÌNH THPT Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG
XUYÊN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRONG GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY
2.1. Khái quát về quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng 40
2.2. Đặc điểm tình hình Trung tâm GDTX Ngô Quyền 41
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học chương trình
THPT ở Trung tâm GDTX Ngô Quyền 44

phương tiện phục vụ hoạt động dạy học chương trình THPT 90
3.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 93
3.2.5. Đổi mới hoạt động kiểm tra - đánh giá trong hoạt động dạy học chương
trình THPT 95
3.2.6. Đổi mới quản lý hoạt động học chương trình THPT của học viên 99
3.2.7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới công tác quản lý hoạt động
dạy học chương trình THPT 101
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 104
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 105
Tiểu kết chương 3 109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận 111
2. Khuyến nghị 112
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT 112
2.2. Đối với Sở GD&ĐT Hải Phòng 112
2.3. Đối với Trung tâm GDTX Ngô Quyền 113
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CBQL:
Cán bộ quản lý
CBGV:
Cán bộ giáo viên
CSVC:
Cơ sở vật chất
CNH-HĐH:
Công nghiệp hoá hiện đại hoá
DH:
Dạy học
GD&ĐT:
Giáo dục và đào tạo
GV:

công nghệ và thông tin, giáo dục được coi là nền tảng cho sự phát triển của xã
hội của bất kỳ quốc gia nào và mang lại sự phồn vinh cho nền kinh tế quốc dân.
Ngày nay, Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta ngày càng coi trọng, quan tâm nhiều
đến giáo dục và coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” và “Đầu tư cho giáo dục
là đầu tư cho phát triển”. Nghị quyết Trung ương II khoá VIII của Ban chấp
hành Trung ương Đảng Công sản Việt Nam đã chỉ rõ “Giáo dục và đào tạo hiện
nay phải có một bước chuyển nhanh về chất lượng và hiệu quả đào tạo, về số
lượng và quy mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trong các nhà trường,
nhằm nhanh chóng đưa giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu đổi mới của đất
nước, thực hiện nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ
cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước” [10,tr.41].
Trước yêu cầu mới của sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, sự phát
triển nhanh, mạnh mẽ của nền kinh tế - xã hội, của khoa học công nghệ thông
tin, thì quản lý giáo dục nói chung, quản lý ngành học, bậc học và quản lý ngành
học GDTX nói riêng có một vai trò hết sức quan trọng. Mục tiêu của ngành học
GDTX là “GDTX giúp mọi người vừa học vừa làm, học liên tục, học suốt đời,
học để hoàn thiện nhân cách, học để mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học
vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tự tìm việc làm
và thích nghi với đời sống xã hội” [27,tr.28].
Trong suốt thời gian dài, nhân dân ta kiên trì tiến hành công cuộc xoá nạn
mù chữ, phát triển giáo dục người lớn (lúc đầu là bình dân học vụ, sau đó là giáo
dục bổ túc và ngày nay là giáo dục thường xuyên). Kết quả hàng chục triệu
người đã thoát khỏi nạn mù chữ, hàng triệu người thông qua các lớp bổ túc văn
hóa mà tiếp tục mở mang sự hiểu biết, tạo điều kiện thuận lợi để mọi người, mọi

2
lứa tuổi, mọi trình độ có thể học tập thường xuyên, liên tục, suốt đời; dựa trên
nền tảng phát triển đồng thời, gắn kết và liên thông giữa hai bộ phận giáo dục
chính quy và giáo dục thường xuyên, trong đó giáo dục thường xuyên làm tiền
đề cho việc xây dựng xã hội học tập.

học, tăng cường cơ sở trang thiết bị phục vụ dạy học đã được chú ý hơn trong
những năm gần đây, song vẫn chưa vẫn chưa mang lại kết quả như mong muốn.
Thực trạng dạy học theo phương pháp truyền thống là thuyết trình truyền thụ
kiến thức, người học thụ động vẫn còn rất phổ biến.
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên quận Ngô Quyền thành phố Hải
Phòng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng được thành lập năm 1986
trên cơ sở sát nhập giữa hai đơn vị là Trung tâm Dạy nghề quận Ngô Quyền và
Trường Bổ túc Văn hóa Ngô Quyền. Qua hơn 21 năm xây dựng và phát triển,
đến nay đứng trước yêu cầu mới của nền kinh tế - xã hội và yêu cầu của thời kỳ
CNH – HĐH đất nước, Trung tâm cần phải đổi mới nhiều mặt, đổi mới quản lý
các hoạt động của Trung tâm, cũng như cần đổi mới phong cách quản lý, trong
đó việc quản lý hoạt động dạy học chương trình THPT nói chung và ngành học
GDTX nói riêng. Có thể nói đây là chiến lược trước mắt và lâu dài của Trung
tâm GDTX Ngô Quyền trong giai đoạn phát triển hiện nay và những năm tới
nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội và hoàn thành tốt nhiệm vụ nâng cao
dân trí và đào tạo nguồn nhân lực cho thành phố Hải Phòng và các vùng lân cận.
Với những lý do trên, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất những biện
pháp mang tính khả thi và có tính ứng dụng cao để quản lý hoạt động dạy học,
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của Trung tâm là một vấn đề có tính thời sự,
nhu cầu cấp thiết, một vấn đề không chỉ mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa
thực tiễn cao đối với sự phát triển của Trung tâm GDTX Ngô Quyền trong giai
đoạn hiện nay.
Từ những cơ sở trên đây, tác giả chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt
động dạy học chương trình Trung học phổ thông ở Trung tâm Giáo dục
Thường xuyên Ngô Quyền thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay.”
làm vấn đề nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp với mong muốn góp phần cải

4
thiện chất lượng dạy học chương trình trung học phổ thông ngành học GDTX tại
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Ngô Quyền nói riêng và trong các Trung

Để triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ nghiên cứu, trong luận văn tác giả
kết hợp sử dụng các nhóm phương pháp sau:
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu Luật giáo dục, Nghị quyết của Đảng, các văn bản pháp qui
của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định về giáo dục đào tạo, vận
dụng nội dung, quan điểm chỉ đạo làm cơ sở cho việc đổi mới giáo dục
nói chung, chương trình, nội dung và mục tiêu phát triển giáo dục và đào
tạo nói riêng.
- Nghiên cứu các sách, tài liệu, công trình nghiên cứu của các nhà khoa học
giáo dục trong nước và nước ngoài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
của luận văn.
- Hệ thống hoá vấn đề lý luận về dạy học, hoạt động dạy học, quản lý hoạt
động dạy học và khái quát hoá các vấn đề lý luận đề cập nghiên cứu của
các nhà khoa học, công trình nghiên cứu trước để thừa kế và tìm được
được điểm khác biệt áp dụng cho vấn đề nghiên cứu trong luận văn.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn: Thiết kế sử dụng Anketa, bộ
phiếu hỏi, phân tích đánh giá về quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng
dạy học theo tiêu chí trên các mặt tư tưởng, đạo đức, kiến thức, kỹ
năng Từ đó đi sâu phân tích đánh giá được thực trạng của việc quản lý
hoạt động dạy học của Trung tâm trong những năm qua cũng như trong
thời gian tới.
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập lấy ý kiến của các chuyên gia, nhà quản
lý trong lĩnh vực quản lý hoạt động dạy học.

6
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Thông qua các báo cáo của
Trung tâm, của ngành về lĩnh vực này trong các năm để từ đó rút ra các bài
học kinh nghiệm.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: thống kê, lập bảng.

“lý thuyết quản lý”.
Hoạt động quản lý, những vấn đề cốt lõi, chức năng của quản lý đã được
đề cập phân tích sâu trong công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
như: F.W.Taylor (1856-1915); Henri Fayol (1841-1925) Mary Parker Follett
(1868-1933) .v.v. Trong đó, F.W.Taylor (1856-1915) được coi là cha đẻ của
thuyết quản lý khoa học đã cho rằng cốt lõi trong quản lý là: “Mỗi loại công việc
dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và phải quản lý chặt chẽ”. “Quản lý là
nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái gì đó thế nào bằng
phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất”[5, tr.1].
Henri Fayol (1841-1925) thì lại xuất phát từ các loại hình hoạt động quản
lý, cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận
dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”
[5,tr.46].

8
Mary Parker Follett (1868-1933) đã có những đóng góp lớn trong thuyết
hành vi quản lý, khẳng định: “Quản lý là một quá trình động, liên tục, kế tiếp
nhau chứ không tĩnh tại” [5,tr.33]
Theo Đại từ điển tiếng Việt, quản lý là “tổ chức, điều khiển, hoạt động
của một đơn vị, một cơ quan”, là “trông coi, gìn giữ và theo dõi công việc”
[6,tr.1363]. Nghĩa Hán Việt của “Quản” là trông coi, gìn giữ theo những yêu cầu
nhất định, duy trì sự vật ở trạng thái ổn định; “Lý” là sửa sang, sắp đặt công
việc, đổi mới, đưa hệ thống đó có thể phát triển. Trong “Quản” phải có “Lý”,
trong “Lý” phải có “Quản” thì toàn hệ mới đạt thế cân bằng động, tồn tại và phát
triển phù hợp trong mối tương tác với các yếu tố bên trong và bên ngoài [5, tr.2].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “Quản lý là quá trình gây tác động của chủ
thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”[1,tr.24].
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, hoạt động
quản lý là “tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản
lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ

sở lý luận cũng như thực tiễn công tác quản lý nhà trường nói chung, hoạt động
dạy học, công tác quản lý hoạt động dạy học nói riêng, các tác giả đã đề xuất
những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà trường, quản
lý hoạt động dạy học. Tiếp thu các kết quả của các công trình nghiên cứu trước
đó, tác giả luận văn tiếp tục nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn công tác quản lý
hoạt động dạy học ở các Trung tâm GDTX một loại hình cơ sở giáo dục với
nhiều đặc thù so với các trường THPT với mục đích đề xuất một số biện pháp
quản lý hoạt động dạy học chương trình THPT ở Trung tâm GDTX Ngô Quyền
thành phố Hải Phòng nhằm góp phần cải thiện chất luợng giáo dục đào tạo của
Trung tâm.
1.2. Một số khái niệm làm cơ sở nghiên cứu đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

10
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất và lâu đời
của con người. Nó phát triển không ngừng theo sự phát triển của xã hội. Quản lý
là một cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người và là một nhân tố
của sự phát triển xã hội. Lý luận về quản lý vì vậy được hình thành và phát triển
qua các thời kỳ và trong các lý luận về chính trị, kinh tế xã hội. Tuy nhiên, chỉ
mới gần đây người ta mới chú ý đến “chất khoa học” của quá trình quản lý và dần
hình thành các “lý thuyết quản lý”. Từ khi F.W.Taylor phát biểu các nguyên lý về
quản lý thì quản lý nhanh chóng phát triển thành một ngành khoa học. Bất cứ một
tổ chức, một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, hoạt động
của một doanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp, đến một tập thể thu nhỏ
như tổ sản xuất, tổ chuyên môn, bao giờ cũng có hai phân hệ: người quản lý và
đối tượng bị quản lý.
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý tùy thuộc vào các cách tiếp cận,
góc độ nghiên cứu và hoàn cảnh xã hội, kinh tế, chính trị. Có nhiều định nghĩa
khác nhau về quản lý, song tựu chung các định nghĩa trên đều thống nhất:

tượng bị quản lý phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra. Tác động
có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần.
- Phải có một mục tiêu đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là
căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
- Chủ thể có thể là một người, nhiều người, một thiết bị. Còn đối tượng có
thể là con người (một hoặc nhiều người) hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết bị,
đất đai, thông tin, hầm mỏ v.v…) hoặc giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng). Chủ thể
quản lý
Đối
tượng bị
quản lý Mục tiêu
Lập kế hoạch
Tổ chức
Kiểm tra
Lãnh đạo

12 Sơ đồ 1.2. Mô hình quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển,

của đất nước”[19, tr.9].
Quản lý giáo dục có tính xã hội cao. Bởi vậy, cần tập trung giải quyết tốt
các vấn đề xã hội: kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục vụ công
tác giáo dục.
Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục,
trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất.
Qua các định nghĩa trên chúng ta có thể rút ra những kết luận: QLGD là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
quản lý đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường làm cho quá trình này hoạt động để đạt những mục tiêu dự định, nhằm
điều hành phối hợp các lực lượng xã hội thúc đẩy mạnh mẽ công tác giáo dục
thế hệ trẻ, theo yêu cầu phát triển xã hội. Trong QLGD, quan hệ cơ bản là quan
hệ giữa người quản lý với người dạy và người học, ngoài ra còn các mối quan hệ
khác như quan hệ giữa các cấp bậc khác, giữa GV với HS , giữa nhân viên phục
vụ với công việc liên quan đến hoạt động giảng dạy và học tập, giữa GV và HS
và CHSC phục vụ cho giáo dục.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường là
cơ sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục. Khi nghiên cứu về nội
dung khái niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trường học được hiểu là tổ chức
cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục - đào tạo thế
hệ trẻ cho tương lai của đất nước.
“Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản
lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà
nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự cơ.

14
Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá
trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo,
đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [19, tr.8].

Quản lý tốt việc học tập của học sinh. Quản lý học sinh bao hàm cả quản lý
thời gian học tập và chất lượng học tập, quản lý tinh thần và thái độ và phương
pháp học tập, quản lý việc kiểm tra và đánh giá. Song song với việc quản lý quá
trình học tập của học sinh, việc dạy của thầy, các cấp quản lý nhà trường cần
chú trọng đến việc chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của tập thể giáo
viên, công nhân viên của nhà trường [11, tr.11].
Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển
nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Thành công hay
thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường phụ
thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường. Vì vậy, muốn thực hiện có
hiệu quả công tác giáo dục người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc
thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc đổi mới công tác quản lý giáo dục để
quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường.
1.2.2. Quản lý chương trình dạy học
1.2.2.1. Khái niệm chương trình dạy học
“Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức,
kinh nghiệm xã hội đã tích lũy được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội
thành phẩm chất và năng lực cá nhân” [4, tr.18].
“Quá trình DH là một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động
học. Hai hoạt động này luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau sinh thành
ra nhau. Sự tương tác này giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó
hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo” [20, tr.52].
Có thể khái quát dạy học gồm hai hoạt động, đó là hoạt động dạy của thày
và hoạt động học của trò. Hai hoạt động này có mối quan hệ biện chứng với
nhau.
- Giữa dạy với học.

16
- Giữa truyền đạt với lĩnh hội trong dạy học.
- Giữa điều khiển và với tự điều khiển trong dạy học.

- Hình thành thái độ, đạo đức và nhân cách, lý tưởng sống
Trong quá trình DH, quan hệ giữa thày và trò là vấn đề rất quan trọng và
phức tạp. Thày giáo là người điều khiển quá trình DH nhưng trò là chủ thể nhận
thức cũng như điều khiển hoạt động nhận thức của mình. Quá trình điều khiển
của thày có mang lại hiệu quả hay không lại phụ thuộc rất nhiều vào sự tiếp
nhận của trò. Thày giáo phải luôn hướng đến tư tưởng “DH lấy học sinh làm
trung tâm”. Như vậy, nguyên tác “phát huy tính tự giác, tích cực, độc lập của trò
dưới sự chỉ đạo của thày” đang là trung tâm chú ý của các nhà giáo dục hiện
nay. Vì vậy, có thể nói chương trình dạy học gồm có mục tiêu, mục đích,
phương pháp, phương tiện, kiểm tra, đánh giá đã tô đậm chức năng xã hội của
nhà trường, đặc trưng nhiệm vụ của nhà trường và là hoạt động giáo dục trung
tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
1.2.2.2. Quản lý chương trình dạy học
Chương trình dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung
tâm của nhà trường. Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp của nhà trường đều
hướng vào hoạt động trung tâm đó. Vì vậy trọng tâm của việc quản lý trường
học là quản lý chương trình dạy học và giáo dục. Đó chính là quản lý hoạt động
lao động sư phạm của người thày và hoạt động học tập, rèn luyện của thày trò
được diễn ra chủ yếu trong hoạt động dạy học.
Quản lý chương trình dạy học là quản lý một quá trình sư phạm đặc thù,
nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố cấu trúc như: mục đích,
nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và phương tiện dạy
học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập và kiểm tra - đánh giá kết
quả dạy học để điều chỉnh cho hiệu quả ngày càng tốt hơn hoạt động dạy học.
Quản lý chương trình dạy học trong nhà trường là phải tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ cơ bản sau đây:
- Cụ thể hóa mục tiêu chương trình DH qua các nhiệm vụ DH nhằm nâng
cao tri thức, kỹ năng, bồi dưỡng thái độ và hình thành phát triển những
năng lực, phẩm chất tốt đẹp cho người học.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status