1
Tổ chức quản lý công tác Thông tin - Thư viện tại
Đại học Quốc gia Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu
của kiểm định chất lượng đào tạo
Bùi Thị Thu Hương
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn : PGS.TS. Đặng Xuân Hải
Năm bảo vệ: 2007
Abstract. Giới thiệu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu: tổ chức và quản lý công tác Thông
tin - Thư viện trong trường đại học, nêu lên vai trò, đặc điểm của hoạt động Thông tin - Thư
viện trong trường đại học. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của trung tâm Thông tin -
thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) về triển khai quy trình nghiệp vụ thư viện, tổ
chức và quản lý của Trung tâm thông tin - thư viện Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm
cải tiến công tác tổ chức và quản lý Thông tin - Thư viện nhằm đáp ứng yêu cầu của kiểm
định chất lượng đào tạo tại ĐHQGHN như: nâng cao nhận thức về "Văn hóa chất lượng" của
đội ngũ cán bộ trung tâm Thông tin - thư viện, hoàn thiện quy trình tổ chức quản lý theo yêu
cầu kiểm định chất lượng, xác định và xây dựng các tiêu chí và tiêu chuẩn liên quan, hình
thành một bộ phận đảm bảo chất lượng của trung tâm Thông tin - thư viện, ĐHQGHN
Keywords. Giáo dục đại học; Kiểm định chất lượng; Quản lý giáo dục; Trung tâm Thông tin
- Thư viện; Đại học Quốc gia Hà Nội
Content.
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài:
Để có được một “lượng” tri thức nhất định cho mình, ngoài việc học tập ở trường, các
Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Đề xuất những biện pháp tổ chức quản lý công tác của Trung tâm Thông tin- Thư
viện đáp ứng yêu cầu Kiểm định chất lượng tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp tổ chức quản lý công tác của Trung tâm
Thông tin - Thư viện đáp ứng yêu cầu Kiểm định chất lượng hiện nay của Đại học Quốc gia
Hà Nội.
- Khách thể nghiên cứu: Tổ chức công tác Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học
Quốc gia Hà Nội. 3
5. Giải thuyết khoa học:
Nếu các biện pháp tổ chức quản lý công tác của Trung tâm Thông tin - Thư viện được
đề ra trong luận văn được thực hiện một cách triệt để và đồng bộ thì sẽ góp phần đổi mới hoạt
động của Trung tâm Thông tin- Thư viện và đáp ứng được yêu cầu Kiểm định chất lượng
hiện nay của Đại học Quốc gia Hà Nội.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa lý luận:
Luận văn hệ thống hóa được các cơ sở lý luận về tổ chức quản lý công tác của Trung
tâm Thông tin- Thư viện trong mối quan hệ với các tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng
trường đại học.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể góp phần làm cơ sở khoa học để xây dựng quy trình tổ chức
và quản lý hệ thống Thông tin- Thư viện tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo yêu cầu của Kiểm
định chất lượng trường đại học.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
7.3 Phương pháp thống kê và phân tích số liệu.
hình thức tổ chức dạy học được hiểu theo nghĩa này, tức là cách thức sắp xếp các biện pháp
sư phạm thích hợp để tiến hành các buổi học tập của học sinh.
1.1.3. Thông tin - Thư viện: UNESCO định nghĩa: “Thư viện, không phụ thuộc vào
tên gọi của nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của sách, ấn phẩm định kỳ hoặc các tài liệu
khác, kể cả đồ họa, nghe- nhìn, và nhân viên phục vụ có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử
dụng các tài liệu đó nhằm mục đích thông tin, nghiên cứu khoa học, giáo dục hoặc giải trí”.
1.1.4. Chất lượng đào tạo và Kiểm định chất lượng trường đại học:Cách tiếp cận
khái niệm chất lượng được đa số các nhà hoạch định chính sách và quản lý giáo dục đại học,
kể cả tổ chức Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQAAHE - International
Network for Quality Assurance Agencies in Higher Education) sử dụng là tính phù hợp với
mục đích - hay đạt được các mục đích đề ra trước đó. Chất lượng với tư cánh là hiệu quả của
việc đạt mục đích của trường đại học.
5
Kiểm định chất lượng trường đại học là hoạt động đánh giá bên ngoài nhằm công nhận
trường đại học đáp ứng mục tiêu đào tạo đề ra. Kiểm định chất lượng trường đại học nhằm
xác định mức độ đáp ứng mục tiêu đào tạo đề ra của trường trong từng giai đoạn nhất định.
1.2. Cơ sở lý luận tổ chức và quản lý công tác Thông tin - Thư viện trong trường đại
học:
1.2.1. Vai trò của Trung tâm Thông tin - Thư viện trong trường đại học: Thư viện
trường đại học là trung tâm thông tin văn hóa, khoa học kỹ thuật của một trường đại học, là
một bộ phận trong cơ cấu tổ chức của trường đại học. Như vậy, ngoài chức năng đảm bảo và
phục vụ thông tin, tư liệu, sách báo cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà
trường như các cơ quan thông tin - thư viện khác, thư viện trường đại học còn như là một cơ
quan văn hóa giáo dục cho sinh viên. Thư viện còn có nhiệm vụ lưu giữ các kết quả nghiên
cứu khoa học, đào tạo của cán bộ và sinh viên trường đại học.
1.2.2. Đặc điểm của hoạt động Thông tin - Thư viện trong trường đại học:
- Người dùng tin trong trường đại học chủ yếu là cán bộ, giảng viên và sinh viên.
- Nguồn lực thông tin trong trường đại học tập trung chủ yếu trong thư viện/ trung tâm
thông tin - thư viện còn được gọi là vốn tài liệu thư viện.
2.2.1. Thực trạng thực hiện các tiêu chí - tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đối với
Trung tâm Thông tin - Thư viện ở Đại học Quốc gia Hà Nội.
Để biết rõ thực trạng thực hiện các tiêu chí - tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đối với
Trung tâm Thông tin - Thư viện ở Đại học Quốc gia Hà Nội, chúng tôi đã tiến hành điều tra
trên 98 cán bộ quản lý và cán bộ thư viện; 300 người dùng tin (trong đó có 200 sinh viên và
100 cán bộ nghiên cứu và giáo viên) với các nội dung:
- Tổ chức và quản lý cán bộ thư viện
- Tổ chức và quản lý vốn tài liệu của thư viện.
- Tổ chức và quản lý các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện.
- Tổ chức và quản lý cơ sở vật chất.
- Tổ chức và quản lý hoạt động hợp tác trong nước - quốc tế.
Kết quả điều tra và nghiên cứu được tổng hợp và trình bày theo các nội dung dưới đây:
Bảng 1: Thực trạng thực hiện các tiêu chí - tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đối với
Trung tâm Thông tin - Thư viện ở Đại học Quốc gia Hà Nội.
7
STT
Hoạt động
Đã làm tốt
Đạt yêu cầu
Chƣa đạt
yêu cầu
1
Tổ chức và quản lý cán bộ thư
viện.
17
(17%)
60
(61%)
21
chất.
9
(9%)
70
(71%)
19
(20%)
6
Tổ chức và quản lý hoạt động
hợp tác trong nước và quốc tế.
14
(14%)
61
(62%)
23
(24%)
- Công tác tổ chức và quản lý cán bộ thư viện được phần lớn cán bộ thư viện (78%)
được khảo sát đánh giá là đã thực hiện tốt, nhưng vẫn có 22% đánh giá chưa thực hiện tốt
(bảng 1). Đội ngũ cán bộ của Trung tâm Thông tin - Thư viện hiện có 98 cán bộ, trong đó có:
1 Tiến sĩ, 6 Thạc sĩ, 69 Cử nhân và 22 Trung cấp.Theo cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ được
sắp xếp như sau: Số cán bộ ở các phòng Chuyên môn nghiệp vụ là 25 người (chiếm 25,5%);
Cán bộ các phòng Phục vụ bạn đọc là 50 người (chiếm 51,0%) và cán bộ thuộc khối các
phòng Chức năng là 23 người (chiếm 23,5%).
- Công tác quản lý và phát triển vốn tài liệu thư viện đã có những bước đáng kể. Theo
điều tra, phần lớn cán bộ thư viện (74%) được khảo sát đánh giá là đã thực hiện tốt, nhưng
vẫn có 26% đánh giá chưa thực hiện tốt. Trong 10 năm hoạt động, từ năm 1997 đến năm
2007, Trung tâm đó bổ sung được 207.000 bản sách (12.752 đầu sách), đưa tổng số sách lên
2.2.2.1. Ưu điểm:
- Đội ngũ cán bộ tăng nhanh về số lượng, được sắp xếp và bố trí phù hợp chuyên môn
nghiệp vụ và đảm nhiệm thêm nhiều nhiệm vụ mới. Trình độ cán bộ quản lý cũng như cán bộ
chuyên môn, công nhân viên của Trung tâm đã nâng lên, nắm được và làm chủ hầu hết các
công nghệ mới, nhất là công nghệ thông tin.
- Loại hình sản phẩm thông tin - thư viện hiện nay rất đa dạng phong phú về chủng
loại, nhiều về số lượng, thường xuyên được cập nhật, đầu tư. Đã có các sản phẩm và dịch vụ
thông tin - thư viện mới như phòng đọc mở cho kho tài liệu tra cứu, báo và tạp chí mới, các
tài liệu nghe - nhìn, tài liệu điện tử được phục vụ ở phòng đa phương tiện, đáp ứng được nhu
cầu tin để học tập, giảng dạy và nghiên cứu của sinh viên và cán bộ, giáo viên.
9
- Cơ sở vật chất, phòng đọc và mượn được nâng cấp lên một bước đáng kể, có đủ số
chỗ ngồi cho độc giả. Hàng tuần mở cửa thêm vào ngày thứ bảy. Vào kỳ thi kéo dài thời gian
mở cửa đến 20h hằng ngày, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên và cán bộ đến nghiên cứu và
học tập.
- Trung tâm đã xây dựng được hạ tầng cơ sở thông tin giúp cho việc áp dụng công
nghệ thông tin thuận lợi. Cơ sở dữ liệu ngày càng phong phú, bao gồm cơ sở dữ liệu của
Trung tâm và nhập từ nguồn bên ngoài. Khả năng truy cập tại chỗ và từ xa đến nguồn tin của
Trung tâm và từ nguồn tin của Trung tâm đến các nguồn tin bên ngoài đã được tăng cường
nhờ hệ thống máy tính được nối mạng và áp dụng công nghệ mới như Web,…
Có được những mặt mạnh trên là do Trung tâm hoạt động trong môi trường thuận lợi
rất cơ bản cả bên ngoài lẫn bên trong. Đó là sự hỗ trợ đắc lực của các công nghệ mới, nhất là
công nghệ thông tin cho công tác thông tin - thư viện; Các cơ chế, chính sách của Đại học
Quốc gia Hà Nội tạo môi trường thuận lợi cho Trung tâm hoạt động tự chủ hơn; Đội ngũ
người dùng tin trong Đại học Quốc gia đông đảo, có trình độ cao và nhu cầu tin tiềm năng và
ổn định. Thêm vào đó với đội ngũ cán bộ thông tin - thư viện có bề dày kinh nghiệm từ các
thư viện trường đại học thành viên trước kia, lại được bổ sung một lực lượng cán bộ trẻ, năng
động, nắm bắt nhanh công nghệ mới, tạo thành một nội lực mới cho Trung tâm.
2.2.2.2. Nhược điểm:
Từ thực trạng hoạt động của Trung tâm và thông qua khảo sát ý kiến của cán bộ lãnh
đạo, cán bộ thư viện, người dùng tin (giáo viên, cán bộ nghiên cứu và sinh viên), chúng tôi
đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu của Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà
Nội hiện nay so với yêu cầu của Kiểm định chất lượng đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội
theo các tiêu chí đã trình bày ở phần II.
Về mức độ đáp ứng yêu cầu của Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia
Hà Nội hiện nay so với yêu cầu của Kiểm định chất lượng đào tạo ở Đại học Quốc gia Hà
Nội. Số liệu thu được ở bảng 9 cho thấy: Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia
Hà Nội đã đáp ứng với các tiêu chí theo yêu cầu của Kiểm định chất lượng đào tạo ở Đại học
Quốc gia Hà Nội ở mức chuẩn khu vực (đạt cấp độ 3). Điều này thể hiện ở phần lớn cán bộ,
giáo viên, sinh viên (chiếm trên 80%) đều đánh giá ở mức độ này trong tất cả các hoạt động
của Trung tâm.
Bảng 9: Đánh giá hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện
Đại học Quốc gia Hà Nội theo yêu cầu của Kiểm định chất lượng đào tạo
11
STT
Công tác
Đạt cấp
độ 4
(Chuẩn
Quốc tế)
Đạt cấp
độ 3
(Chuẩn
khu vực)
Đạt cấp
độ 2
Đạt
cấp độ
17
4,1%
0
0%
4
Tổ chức và quản lý các dịch vụ
thông tin- thư viện.
36
9,1%
339
85,2%
23
5,7%
0
0%
5
Tổ chức và quản lý cơ sở vật
chất.
46
11,7%
319
80,4%
33
7,9%
0
0%
6
Tổ chức và quản lý hoạt động
hợp tác trong nươc và quốc tế.
Đại học Quốc gia Hà Nội đạt được như sau:
Về nguồn tài liệu:
- Có đủ các loại sách báo, tài liệu đáp ứng nhu cầu về nghiên cứu và học tập của cán
bộ giảng dạy và sinh viên, cũng như nhu cầu về tìm hiểu về văn học, lịch sử, văn hóa và các
nhu cầu về giải trí của độc giả.
- Tỉ lệ trung bình 306 đầu sách/giảng viên và 22,5 đầu sách/sinh viên.
- Hàng năm đều được bổ sung sách và các tài liệu nghiên cứu do các tổ chức quốc tế,
các trường đại học nước ngoài tặng.
12
Đặc biệt, trong những năm gần đây, số lượng tài liệu bổ sung tăng lên đáng kể về nội
dung cũng như loại hình (Bảng 10).
Trong năm 2006 -2007 số lượng tài liệu bổ sung gồm: 24.417 cuốn giáo trình và sách
tham khảo (bao gồm cả giáo trình nhận tức trường Đại học Khoa học tự nhiên và Nhà xuất
bản Đại học Quốc gia); Trên 300 tên báo, tạp chí tiếng Việt và 32 tạp chí tiếng nước ngoài;
5.816 cuốn sách tiếng Anh từ Quỹ Châu Á và Quỹ VSVN; 108 tên báo và tạp chí từ dự án
Quỹ Ford. Ngoài ra, Trung tâm còn nhận lưu chiểu 993 cuốn luận văn, luận án, đề tài nghiên
cứu khoa học và xuất bản phẩm của Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. Nét nổi bật là đã
bổ sung được nhiều tài liệu nước ngoài có giá trị khoa học cao, phục vụ trực tiếp cho đào tạo
theo tín chỉ và đào tạo chất lượng cao của Đại học Quốc gia Hà Nội.
Ngoài ra, phối hợp với Bộ môn Hán - Nôm, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn, Trung tâm đã bổ sung được một loại tài liệu đặc biệt, đó là các Thác bản Văn bia sưu tập
ở khu vực phía Bắc nước ta với số lượng là: 2000 bản. Nguồn tài liệu mới này sẽ phục vụ cho
công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn học và lịch sử cổ trung đại Việt
Nam.
Loại hình tài liệu ngoài tài liệu in như cassette, băng tiếng, băng hình, đĩa CD - Rom là
loại tài liệu được bổ sung thường xuyên ở các phòng Multimedia để phục vụ bạn đọc, nhất là
các đĩa CD CSDL về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ, khoa học
giáo dục. Cụ thể là:
- Bộ sưu tập tài liệu điện tử gồm 6 CSDL bài đăng tạp chí khoa học nước ngoài trên
sở dữ liệu của Trung tâm. Đồng thời, các cán bộ phòng Thông tin - Thư mục cũng từ cơ sở dữ
liệu này khai thác, biên tập và xuất bản các thư mục khác theo yêu cầu. Trung tâm đã nhập 5
cơ sở dữ liệu từ nước ngoài trên đĩa CD- ROM từ công ty INFO ACCESS, Singapore. Đây là
cơ sở dữ liệu về các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ và
khoa học giáo dục. Các thông tin trong cơ sở dữ liệu này chủ yếu là ở dạng thư mục tóm tắt
và có một số ở dạng toàn văn.
Trong năm học 2006 - 2007, hàng tháng Trung tâm xuất bản định kỳ Bản tin Điện tử,
Bản tin điện tử là sản phẩm thông tin mới nhờ công nghệ web. Bản tin có địa chỉ trên mạng:
http://www.lic.vnu.edu.vn , cung cấp cho Bạn đọc thư mục sách mới nhập vào Trung tâm, là
công cụ tra cứu cần thiết cho bạn đọc trong Đại học Quốc gia Hà Nội. Ngoài việc phục vụ
trên mạng, Bản tin còn được in ra giấy với số lượng từ 500 đến 700 bản/ số để phục vụ những
cá nhân và tập thể bạn đọc chưa có điều kiện nối mạng.
14
Ngoài ra, Trung tâm đã hoàn thành Dự án Nghiên cứu Khoa học với đề tài: “Nghiên
cứu quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu bài trích tạp chí khoa học phục vụ đào tạo và nghiên
cứu khoa học của Đại học Quốc gia Hà Nội” được Hội đồng nghiệm thu đánh giá đạt kết quả
tốt. Trung tâm tiến hành xây dựng CSDL thư mục công trình nghiên cứu khoa học của Đại
học Quốc gia Hà Nội với hơn 16.000 biểu ghi, bao gồm: Luận án tiến sĩ và tiến sĩ khoa học,
sách giáo khoa, giáo trình, bài đăng tạp chí khoa học, báo cáo hội nghị khoa học, đề tài
nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu của cán bộ từ năm 1956 đến nay và CSDL bài trích tạp
chí được gần 1.000 biểu ghi để chuẩn bị đưa vào giới thiệu hàng tháng trong Bản tin điện tử
trong chuyên mục mới “Thư mục bài trích tạp chí” từ đầu năm học 2007 - 2008.
Các dịch vụ thông tin - thư viện phục vụ bạn đọc:
- Trung tâm Thông tin - Thư viện và các phòng tư liệu đều có sổ sách theo dõi, thống
kê số lượng độc giả đến đọc và mượn sách, tài liệu hằng năm.
- Tỷ lệ người đọc hàng năm tăng cao do hệ thống quản lý, phục vụ được hiện đại hóa.
Sách và tài liệu được cập nhật trong từng học kỳ của năm học.
Trong năm học 2006 - 2007, Trung tâm đã phục vụ 829.146 lượt bạn đọc với 1.034.415 lượt
tài liệu (xem chi tiết ở bảng 12-bản luận văn).
vị của Đại học Quốc gia Hà Nội tại đây. Do vậy, việc quản lý các cơ sở làm việc và phục vụ
bạn đọc của trung tâm trải rộng ra nhiều địa điểm, điều này đặt ra nhiều công việc mới trong
quản lý cơ sở vật chất của Trung tâm.
Chức năng bảo dưỡng, tu sửa trụ sở, trang thiết bị thư viện trước khi thành lập Trung
tâm, do phòng Hành chính - Quản trị của các trường đảm nhiệm, nay chức năng này do phòng
Hành chính của Trung tâm thực hiện. Hàng năm các trường đại học thành viên trong Đại học
Quốc gia Hà Nội trích 2,5% ngân sách thu được từ học phí của sinh viên để đầu tư cho thư
viện. Trong năm 2006 - 2007, với tổng kinh phí được cấp là hơn 6 tỉ đồng, Trung tâm luôn cố
gắng đầu tư hiệu quả và đáp ứng tốt mọi yêu cầu chính đáng của các bộ phận công tác tạo
điều kiện đầy đủ, thuận tiện cho các hoạt động thông tin - thư viện. Trung tâm đã tăng cường
hệ thống chiếu sáng, quạt, điện nước, điện thoại…tại tất cả các cơ sở làm việc và phục vụ.
Hoàn thành công trình cải tạo nâng cấp phòng đọc Mễ Trì và nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất
tại nhiều khu vực khác. Hoàn thiện “Dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin” và
“Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu học liệu điện tử và mạng tài nguyên số hóa”. Tổ chức di
chuyển, sắp xếp kho tài liệu lưu (gồm 105.204 cuốn sách cùng với 71 giá sách) từ kho sách
phòng đọc Mễ Trì lên kho sách tại Hòa Lạc.
16
Hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế:
Trung tâm có quan hệ hợp tác với hầu hết các thư viện trường đại học trong nước, thư
viện quốc gia, thư viện các viện nghiên cứu, các trung tâm và địa phương.
Trung tâm đã tổ chức các hoạt động hợp tác song phương với các thư viện đại học với
nhiều hình thức khác nhau, như trao đổi kinh nghiệm công tác qua các đoàn cán bộ thư viện
đại học đến tham quan Trung tâm như đoàn cán bộ thư viện của các trường Đại học Thái
Nguyên, Đại học Y Thái Bình, Học viện Kỹ thuật Quân sự.v.v… , cử cán bộ đi tham quan
học tập các thư viện bạn như Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học khoa học xã hội và nhân
văn - Hồ Chí Minh, Đại học Cần Thơ…. Tổ chức tiếp nhận và hướng dẫn cho 20 sinh viên
thực tập chuyên ngành thông tin - thư viện thuộc các trường Đại học Khoa học xã hội và
Nhân văn, Cao đẳng Sư phạm Trung ương và Cao đẳng Công văn lưu trữ.
Trung tâm đó cú quan hệ hợp tỏc và trao đổi với gần 60 thư viện và cơ quan thông tin
- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.
3.2. Những biện pháp cụ thể:
3.2.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về “Văn hóa chất lượng” của đội ngũ
cán bộ Trung tâm Thông tin - Thư viện ở Đại học Quốc gia Hà Nội:
Nhận thức có vai trò quyết định trong việc định hướng cho hành động. “Một khi nhận
thức được thấm nhuần thì bản thân nó trở thành một sức mạnh vật chất”. Vì vậy, mục đích
của biện pháp này là tác động làm thay đổi, nâng cao nhận thức của cán bộ thư viện, nhất là
làm cho lãnh đạo các cấp nhận thức đầy đủ, đúng đắn hơn về sự cần thiết của công tác tổ
chức và quản lý thông tin - thư viện phục vụ mục tiêu đào tạo và nghiên cứu khoa học và đáp
ứng yêu cầu kiểm định chất lượng đào tạo trường đại học.
Biện pháp nâng cao nhận thức là cơ sở để tập hợp các lực lượng, phát huy tính chủ
động, tích cực, làm cho đối tượng hiểu và đi đến tự nguyện, thống nhất trong hành động để
thực hiện mục tiêu chung và nó còn là biện pháp mở đường để thực hiện tốt các nhóm biện
pháp khác nhằm nâng cao chất lượng thông tin- thư viện và chất lượng giáo dục đào tạo
trong giai đoạn hiện nay.
Để thay đổi nhận thức của cán bộ thư viện cần phải:
- Thành lập một nhóm chuyên gia tìm hiểu về công tác thông tin- thư viện và kiểm
định chất lượng đào tạo trường đại học
18
- Nhóm chuyên gia cần tổ chức hội thảo trong nhóm về công tác tổ chức và quản lý
thông tin- thư viện đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng đào tạo Đại học Quốc gia Hà Nội
và xây dựng quy trình tổ chức và quản lý theo yêu cầu kiểm định.
- Sau khi nhóm chuyên gia hoàn thành các công việc trên sẽ tổ chức nhiều hội thảo,
toạ đàm, tập huấn trong đội ngũ cán bộ thư viện với sự tham gia, hướng dẫn của các chuyên
gia để mọi người hiểu về kiểm định chất lượng đào tạo và đóng góp cho dự thảo quy trình tổ
chức, quản lý thông tin - thư viện đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng đào tạo.
- Truyền đạt các chủ trương, văn bản, các quy định, chính sách cũng như quy trình tổ
chức và quản lý hoạt động thông tin- thư viện theo yêu cầu kiểm định chất lượng đào tạo.
thông tin rất quan trọng cho việc tổ chức và quản lý hoạt động thông tin - thư viện trong thời
gian tiếp theo có kết quả tốt hơn trên cơ sở điều chỉnh những hoạt động chưa phù hợp, những
nhược điểm còn tồn tại và thu thập thêm minh chứng đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng
đào tạo.
3.2.2.5. Hình thành một bộ phận đảm bảo chất lượng của Trung tâm Thông tin - Thư
viện, Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Tham mưu cho Ban lãnh đạo Trung tâm Thông tin- Thư viện, Đại học Quốc gia Hà
Nội về công tác kiểm định chất lượng thông tin - thư viện.
- Điều phối hoạt động chung về kiểm định chất lượng thông tin - thư viện.
- Tổ chức thực hiện công tác kiểm định chất lượng trong toàn Trung tâm Thông tin- Thư
viện, Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện công tác kiểm định chất lượng tại các bộ phận trực
thuộc Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Phối hợp với các bộ phận trực thuộc Trung tâm thực hiện công tác về đảm bảo chất
lượng phục vụ thông tin - thư viện.
- Phối hợp với các cơ quan thông tin - thư viện trong và ngoài nước tổ chức các khóa tập
huấn và bồi dưỡng về lĩnh vực đảm bảo chất lượng - kiểm định chất lượng.
- Tham gia tổ chức hội thảo, hội nghị quốc gia, quốc tế về phát triển thông tin - thư
viện, kiểm tra, đánh giá và đảm bảo chất lượng thông tin - thư viện.
- Quan hệ và hợp tác với các đối tác nước ngoài phục vụ công tác đảm bảo
chất lượng thông tin - thư viện, kiểm tra, đánh giá và phát triển thông tin - thư
viện.
- Các nhiệm vụ khác về kiểm định chất lượng do Ban lãnh đạo Trung tâm giao.
20
3.2.3. Duy trì và phát triển kết quả kiểm định chất lượng đối với Trung tâm Thông tin -
Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội:
Để duy trì và phát triển kết quả kiểm định chất lượng Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại
học Quốc gia Hà Nội đã đạt được cần phải:
Thường xuyên quán triệt cho mọi người trong trung tâm thấu hiểu được ý nghĩa của công
một số vấn đề cơ bản như sau:
- Tổng quan các vấn đề lý luận liên quan đến chủ đề giải quyết của luận văn, đó là
những khái niệm cơ bản về tổ chức và quản lý thông tin - thư viện, chất lượng đào tạo và
kiểm định chất lượng đào tạo trường đại học nói chung và ở Trung tâm Thông tin - Thư viện,
Đại học Quốc gia Hà Nội nói riêng.
- Khảo sát thực trạng thực hiện các chức năng quản lý lên hoạt động của Trung tâm
Thông tin - Thư viện và đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu của Trung tâm Thông tin - Thư
viện, Đại học Quốc gia Hà Nội hiện nay. Đồng thời đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu của
Trung tâm Thông tin - Thư viện hiện nay so với yêu cầu của Kiểm định chất lượng đại học ở
Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Trên cơ sở phân tích thực trạng và xử lý các quan điểm lý luận liên quan, chúng tôi đã
đề xuất các giải pháp cải tiến công tác tổ chức và quản lý thông tin - thư viện của Trung tâm
Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu của kiểm định chất
lượng đào tạo ở Đại học Quốc gia Hà Nội như sau:
- Biện pháp 1: Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức cho tập thể cán bộ, giáo viên, học
sinh về tầm quan trọng của thông tin - thư viện và kiểm định chất lượng công tác thông tin-
thư viện ở Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Biện pháp 2: Nhóm biện pháp liên quan đến đổi mới tổ chức hoạt động thông tin- thư
viện để đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng đại học gồm các biện pháp cụ thể sau:
+ Xác định và xây dựng các tiêu chí và tiêu chuẩn liên quan.
+ Xây dựng quy trình và thực hiện quy trình tổ chức quản lý theo yêu cầu kiểm định
chất lượng.
+ Thu thập và lưu trữ minh chứng.
+ Xử lý, đánh giá kết quả kiểm định để điều chỉnh các hoạt động lần sau.
+ Hình thành một bộ phận đảm bảo chất lượng của Trung tâm Thông tin - Thư viện
Đại học Quốc gia Hà Nội.
+Duy trì và phát triển kết quả kiểm định chất lượng đối với Trung tâm Thông tin - Thư
viện ở Đại học Quốc gia Hà Nội
22
23
References.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Tiếng Việt:
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục trường đại học (Ban hành theo QĐ số65 1/11/2007/QĐ-BGDĐT)
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học
(Ban hành theo QĐ số 38 2/12/2004/QĐ-BGDĐT)
3. Nguyễn Thị Việt Bắc, Vai trò của kiến thức thông tin trong giáo dục và đào tạo từ giác
độ thư viện, Kỷ yếu hội thảo Khoa học ngành Thông tin- Thư viện, Hà Nội, 2007.
4. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc…Cẩm nang nâng cao năng
lực quản lý nhà trường. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2007.
5. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc…Khoa học tổ chức và quản
lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Trung tâm Nghiên cứu khoa học tổ chức quản
lý. NXB Thống kê, Hà Nội, 1999.
6. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương về khoa học quản lý, Giáo trình
dành cho các khoa đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục, Hà Nội,
2004.
7. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Những tư tưởng chủ yếu về giáo dục, Tài liệu
tham khảo, Hà Nội, 2000.
8. Nguyễn Đức Chính, Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Chính trị
Quốc gia, 2002.
9. Nguyễn Huy Chương, Trung tâm TT-TV ĐHQGHN với việc phục vụ nghiên cứu khoa
học và đào tạo, Hà Nội, 1998
10. Đặng Xuân Hải: “Nhận diện vấn đề quản lý chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam
hiện nay”. Tạp chí Giáo dục, số 32 (6/2002).
11. Đặng Xuân Hải: “Một số giải pháp chủ yếu về quản lý chất lượng đào tạo đại học ở
nước ta hiện nay”. Tạp chí Giáo dục số 40 (9/2002).
12. Đại học Quốc gia Hà Nội, Quyết định Ban hành Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
26. Nguyễn Quang Huỳnh, Cơ sở kinh tế- xã hội và một số vấn đề giáo dục đại học và
trung học chuyên nghiệp của Việt Nam đầu thế kỷ XXI, NXB ĐHQGHN, 2003.
25
27. Phan Huy Quế, Đào tạo huấn luyện người dùng tin trong bối cảnh hoạt động thông tin
hiện nay, Tạp chí Thông tin - Tư liệu, số 3/1998.
28. Trần Mạnh Tuấn, Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện, TTTLKH&CNQG, Hà
Nội, 1998.
29. Thủ tướng Chính phủ, Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nội
(Ban hành theo QĐ 16/2001/QĐ-TTg ngày 12/2/2001).
30. Trung tâm Thông tin - Thư viện, Báo cáo của Ban giám đốc tại Hội nghị cán bộ viên
chức từ năm 2004 đến năm 2007.
31. Trung tâm Thông tin - Thư viện, Dự án hiện đại hóa Trung tâm Thông tin- Thư viện
ĐHQGHN, Hà Nội, 1999.
32. Vũ Văn Sơn, Bảo đảm nguồn thông tin trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Kỷ yếu hội nghị ngành TTTLKH&CN, Đà Lat, 1998.
33. Lê Văn Viết, Xu hướng phát triển thư viện trong 20 năm tới và phương hướng đào tạo
cán bộ thư viện ở Việt Nam, Tạp chí Thông tin - Tư liệu, số 1,1999.
34. Lê Văn Viết. Thư viện học. NXB Văn hóa- Thông tin, Hà Nội, 2006.
35. Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội, Pháp lệnh Thư viện, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội,
2001.
* Tiếng Anh:
36. ASEAN University Network quanlity- Assurance, Manual for the implementation of
the guidelines.
37. Nguyen Huy Chuong, Pham Thuc Truong Luong (2002), IT infrastructure and library
services of Vienam National Library, Hanoi, Report of The conference on Asean
University Network (AUN) Inter - Library Online, Manila, Philippines.
38. Nguyen Huy Chuong (2003), IT Infrastructure and Library Services of Vietnam
National University, Hanoi, Paper of AUN Meeting, Manila. pp. 301-303.