1
Vn dng lý thuyt hong giao tip vào dy các
bài phong cách hc lp 10 Trung hc ph thông
Applying theory of communicative activities to teach the style in grade 10 high school
NXB H. : D, 2012 S trang 96 tr. +
Nguyn Th Trng i hc Giáo dc
Lu: Lý luy hc(B môn Ng ;
Mã s: 60 14 10
i ng dn: GS.TS. Vit Hùng
o v: 2012
Abstract. lý lun và thc tin v: nhân vt giao tip, hoàn cnh giao tip, ni
dung giao tin giao tip, mu loi bài Ting Vit,
my Ting Vit lp 10. Vn dng thit k bài Ting Vit 10 theo
m giao tip, thc nghim so sánh dy hi.
xut nhng gii pháp thit th nâng cao hiu qu dy bài phong cách hc Ting Vit
m áp d lý thuyt giao tip.
Keywords: Ng ; y hc; Hong giao tip; Lp 10
Content.
1. Lí do chọn đề tài
Trong các môn hc nhà trng ph thông, môn Ng vn nói chung hay Ting Vit nói riêng là
mt trong nhng môn hc quan trng, nó giúp hc sinh s dng
Phương pháp giao tiếp là phương pháp quan trọng
trong dạy học Tiếng việt. Phương pháp giao tiếp là phương pháp hướng dẫn học sinh vận dụng lý thuyết được
học vào thực hiện các nhiệm vụ của quá trình giao tiếp, có chú ý đến đặc điểm và các nhân tố tham gia vào
hoạt động giao tiếp-Phương pháp này có thể được
áp dụng khi dạy học từ ngữ, câu, phong cách và đặc biệt là trong các bài học thuộc phân môn Tiếng việt
A. 2006. 70]
Yêu cầu đối với việc thiết kế bài tập tiếng việt dƣới ánh
sáng của lý thuyết hoạt động giao tiếp Theo quan điểm dạy học tiếng việt hướng vào hoạt động giao
tiếp, việc thiết kế bài tập tiếng việt phải đảm bảo phục vụ cho việc phát triển khả năng giao tiếp cho học
sinh. Dạy học Tiếng Việt sử dụng phương pháp giao tiếp như là phương pháp tổ chức dạy học quan trọng
nhất. Phương pháp giao tiếp là phương pháp hướng dẫn học sinh vận dụng lý thuyết được học vào thực
hiện các nhiệm vụ của quá trình giao tiếp, có chú ý đến đặc điểm và các nhân tố tham gia vào hoạt động
giao tiếp)
Mt trong s nhng ngi nghiên cu v dc ph thông theo tình hung giao
tip - Lê Th Bích Hng ã khng nh s cn thit phi s dng tình hung giao tip trong d
Trong dạy học, để giúp học sinh tích cực chủ động, huy động mọi vốn sống, tri thức, kinh nghiệm
của mình vào hoạt động tìm kiếm tri thức mới hay giải quyết các tình huống mới, tăng cường khả năng
suy nghĩ độc lập, sáng tạo, chủ động điều chỉnh nhận thức, lời nói và hành vi, giáo viên cần xây dựng các
3
tình huống giao tiếpy hc Ngha ca câu trung hc ph thông theo tình hung giao tip, Giáo dc,
s 175, kì 2 10/2007). Trong bài vit, tác gi ã a ra nhng nh ngha tng i y v tình
hung giao tip, ng thi xác nh các c im c bn cng nh nhng yêu cu cn thit ca mt tình
hung giao tip trong gi hc ting; t c s ó, tác gi mô t khái quát quy trình thc hin mt tình
hung giao tip trong gi d
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Trong tài nghiên cu này, chúng tôi hng n nhng i tng sau:
- Phng pháp dy hc Ting Vit Tr
Chƣơng 1:
Chƣơng 2: ng dy các bài phong cách hc theo lý thuyt hong giao tip bng ngôn ng.
Chƣơng 3:
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG
LÝ THUYẾT HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. C s ngôn ng hc
Thut ng năng lực giao tiếpt hin sau thut ng năng lực ngôn ngữ s
xuât hin năng lực giao tiếpm dy hc Ting Vit hin nay, tr
thành mi cùng ca vic dy và hc Ting Vit.
Khái ninăng lực giao tiếpc hiu thông qua s i lp vi khái ninăng lực ngôn
ngữc ngôn ng là kh i tc nh nm vng
nhng kin thc ng pháp, t vng, ng âm, tu ta ngôn ng c giao ti
vic la chn và hin thc hóa nha hành vi li nói tùy thuc vào kh nh
ng trong hoàn cnh này hoc khác, kh i các tình hung sao cho phù hp vi ch ,
nhim v và mp i hc khi giao tip, trong khi giao tip và trong quá trình
mô phng các tình hung ging và gn gip thc giao tip
chính là kh p.
Giao tip vi t cách là mt dng hot ng c bit ca con ngi nhm cng c mi quan h
và c s dng truyt thông tin gii. t phn ánh qua li, mt
ngôn ng và mt xã hi vì bt c mc sn sinh trong mt tình hung c th
có kèm theo mt nn rt ru kin to ra tình hung y.
Ngôn ng c s
n v giao tip là loi hành ng li nói nht nh hoc hành vi li nói khng nh yêu cu hi
-
Phng pháp dy hc Ting Vit vn dng nhng nguyên tc này theo c trng riêng ca mình.
6
Phng pháp dy ht chn Giáo dc hc các hình thc t chc dy hc nh bài hc và
các hình thc khác. Các phng pháp dy hc c bn- phng pháp dy hc bng li, bài tp, dy h
1.1.4.
1.1.4.1. Giao tiếp và các hình thức giao tiếp
Giao tiếp là hoạt động trao đổi tư tưởng, tình cảm, cảm xúc…nhằm thiết ,lập quan hệ, sự hiểu
biêt, cộng tác…giữa các thành viên trong xã hội…Hoạt động giao tiếp gồm các hành vi giải mã (nhận
thông tin), ký mã (phát thông tin). Trong ngôn ngữ, mỗi hành vi đều có thể được thực hiện bằng hai
hình thức: khẩu ngữ (nghe, nói), bút ngữ (đọc,viết)ng Vit 5, tp 1, trang 6).
Hot ng giao tip có th c thc hin bng nhiu cách thc, bng nhn khác
i ha, âm nh n giao tin và quan
trng nht ca xã hi.
1.1.4.2. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
* Khái nim v hot ng giao tip giao tip bng ngôn ng
Hot ng giao tip là hot ng trao i thông tin, bc l tng, tình cm gia i
và ni. Quá trình giao tip li c tip tc bng vic lnh hi các yu t ngôn ng do i nói
phát ra, hiu c ni dung mà ngi nói truyn t thì ngi nghe phi lí gii các yu t
ngôn ng này. Kt thúc quá trình này ng là kt thúc quá trình giao tip. Vn bn trong hot ng
giao tip c tn ti hai dng là nói và vit.
* Giao tip, mt hin tng xã hi
* Hoàn cnh giao tip
Hoàn cnh giao tip là không gian, thi gian và nhng c im ca n din ra cuc giao tip. Hoàn
cnh giao tip có th chia làm hai loi: hoàn cnh giao tip rng và hoàn cnh giao tip hp.
1.1.4.4. Các dạng lời nói và hoạt động giao tiếp
* Khu ng
Khu ng là ngôn ng ca âm thanh. Nó là mt i thông tin trong xã hi, có kh
n cm rt ln.
Khu ng i s ng x linh hot v li nói; so vi bút ng, khu ng s dng câu ngu
t
Khu ng có hai dng: li thoi và lc thoi.
* Bút ng
Bút ng là hình thc l c s d ng
xuyên và có hiu qu trong giao tip xã hi.
Trong ngôn bn bút ng, cu trúc câu
và phc t ng sách v xut hin
vi tn suvi khu ng
th hin rõ
1.1.4.5. Quá trình sản sinh và tiếp nhận lời nói trong hoạt động giao tiếp
* Quá trình sn sinh li nói
V bn cht hong: hong lu
hin ri có mt cu trúc chung. Cu trúc này bao gm bon k tip nhau:
ng, ln thm tra kt qu.
* Quá trình tip nhn li nói
Tip nhn li nói là hong gii mã t li thành ý, là hong nghe hoc hiu nhng
8
i nói, i vit th hin qua ngôn bn
1.1.4.6. Bản chất của quan điểm giao tiếp
Dy hc ngôn ng m giao tip chính là dy v n giao tip quan trng nht ca
i. m giao tip phù hp vi mc tiêu ca môn hc: môn ngôn ng nói chung và phân
- Thc hành các phép tu t: phép ip và phép i
9
- Vit qung cáo
2.2. Quan điểm giao tiếp với nội dung dạy học bài phong cách học Tiếng Việt 10
Giáo viên phi dy cho hc hc, c tp giao tip trong bài hc, l ri bit
u chnh giao tip trong thc t cuc sng hàng ngày.
Dy hc Ting Vi ng giao tip, giáo viên phi giúp hc vit,
c nêu nh c t nhn th
c khnh mình.
2.3. Quan điểm giao tiếp với việc xác định các kĩ năng sử dụng tiếng Việt cần rèn luyện cho học sinh
2.3.1. Kĩ năng tiếp nhận lời nói
2.3.1.1. Kỹ năng nghe
Kĩ năng nghe - phát hiện vấn đề chính trong văn bản, không phát hic ct lõi v cn trình
i nghe d b sa vào nhng chi tit b ngoài mà không phát hic bn cht ca v, t
n nhng nhn thc sai l hi ni dung ngôn bn. Kĩ năng nghe - ghi, s dng
hiu qu c, trong khi nghe, cn phi ghi chép.
2.3.1.2. Kỹ năng đọc
Được chia làm 2 loại: đọc thành tiếng và đọc hiểu.
2.3.2.
n sinh li nói
Có hai hình thc sn sinh li nói: nói và vit. Dù nói hay vit, dù to mt ngôn bn hoàn chnh hay
mt vài phát ngôn, ho ng sn sinh li nói vn cn thc hin qua bn: Kĩ năng định
hướng, Kĩ năng lập chương trình, Kĩ năng hiện thực hóa chương trình, Kĩ năng kiểm tra - điều chỉnh.
2.4. Quan điểm giao tiếp với việc tổ chức dạy học bài phong cách học Tiếng Việt 10
2.
4.1. Quan điểm giao tiếp với việc lựa chọn, sử dụng các phương pháp dạy
học Tiếng Việt
2.4.1.1. Phương pháp thảo luận nhóm
Yêu cầu sư phạm:
Tình hui phù hp vi ch giáo dc, phù hp vi la tui,
hc sinh u kin, hoàn cnh lp hc
Ưu điểm: hc rèn luyn thc hành nhng x và bày t trong môi
c khi thc hành trong thc tin
Hạn chế : Do không gian lp hc không rng và thng tit hc có h
s ít có hiu qu khi áp dng lp hc
2.4.1.4. Phương pháp xử lí tình huống
Mô tả phương pháp
Tình hung là mt hoàn cnh thc tng nhng mâu thun.
i ta phi
t quy cân nh
Yêu cầu sư phạm: c khi son bài ci bài Ting Vit (bài lý thuyt, bài
tp thc hành, bài ôn tp )
Ưu điểm: Kích thích h ng tích cc trong hc tp.
Hạn chế: Mt nhiu thi gian (giáo viên có th b
2.4.1.5. Phương pháp ứng dụng
Mô tả phương pháp
Lng dn hc sinh vn dng lí thuyc hc vào thc hin các nhim v ca
quá trình sn sinh l phân tích ng chi phi ca các nhân t giao tip tham gia vào
quá trình.
Ưu điểm: ng ngn nht, có hiu qu nht giúp hc sinh nc các quy tc s dng
11
ngôn ng trong giao ti có th giao tip hiu qu.
Hạn chế : Vic trình bày các kin thc lí thuyt không liên tc
2.5. Quan điểm giao tiếp với việc lựa chọn, sử dụng hình thức tổ chức dạy học Tiếng Việt
Thuyết trình là mt trong nhc hiu qu giúp truyt thông tin mt cách thuyt
phn mng nghe nhnh
.Vic t chc cho hc sinh thuyt
12
CHƢƠNG 3
THƢ
̣
C NGHIÊ
̣
M SƢ PHA
̣
M
3.1. Các yêu cầu cơ bản của thực nghiệm
3.1.1. c nghim
,
u qu n dng lý thuyt
hong giao tip bng ngôn ng vào dy hc bài phong cách hc Ting Vit 10
Trung hc ph i M, T Liêm, Hà Ni.
?
+ Ving dn hc sinh hng giao tip có nâng cao kh n bit kin thc lý
thuyt và thc hành?
+
.
3.1.2.
c nghim
-
2 bài phong cách ngôn ng sinh hot và phong cách ngôn ng ngh thut, phân môn
Ting Vit,
2 :
-
: Hc sinh làm bài kim tra sau tit git hp lý thuyt
hong giao tip bng ngôn ng.
-
: Hc sinh làm bài ki
c Ting Vi
.
3.1.4.
,
,
.
-
.
3.1.5.
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
ng
,
-
:
Sau bài ging, cho hc sinh mi lp làm bài kim tra theo m chung, t ng bài
làm ca các em và ch rõ s khác bit ginh vic vn dng lý thuyt
hong giao tip bng ngôn ng có ng tích cn chng hiu, vn dng làm bài tp
ca hc sinh.
3.1.6.
t qu thc nghim
:
, ,
,
,
.
- Hiu qu c, u qu ca
vic vn dng dy.
3.2. Nội dung thực nghiệm
3.2.1.
Quá trình thc nghic din ra ti 02 lp, mt lp thc nghim ging d
n hành theo
ng vn dng lý thuyt giao tip; mt li chng, vic ging dc ting
(dy theo giáo án do giáo viên song thi, chn hc sinh hai lp thc nghii chng có
và kh n th nhau.
Ngoài vic chn lp, chúng tôi còn ti i vi t chuyên môn, vi giáo viên dy thc
nghim v mu ct thc nghim và các công vic c th.
-
-
Sau bài ging, cho hc sinh c hai lp làm bài và np cho giáo viên sau 02 ngày.
3.2.3.
t qu kho sát, thc nghim mt cách khác quan và chính xác, chúng tôi tin hành
ng nh
- Quan sát
- Thu thp thông tin
- t qu hc tp
3.3. Kết quả thực nghiệm
3.3.1.
3.3.1.1. Đánh giá qua quan sát giờ học
Sau khi quan sát gi hi vi giáo viên và hc sinh, chúng tôi nhn thy gi dy bài
hc Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt n dng lý thuyt hong giao tip bng
ngôn ng giúp cho hc sinh phát huy to, các em bit cách khai thác các
nhân t giao ting, hoàn cnh, nn dit. Hc sinh
c làm vic tích cc quan sát các tình hut mình vào tình hu hiu và vn dng
làm bài.
- Giáo viên khi nc lý thuyt v hong giao tip bng ngôn ng và vn dng chúng vào
15
ging dy s to ra hiu qu bài hc ti tit hng. Gng
rõ ràng trong bài dy, t h thng câu hn hình thc t chc dy hc nên hiu qu bài ging
th hi ng cho hc sinh v ng, mc
i dung bài vi giúp hn các nhân t giao tit mình vào
tình hung, hoàn cnh t s. Vihi, tình hung dy h
ch nhm mc sinh t phát hin, tip thu các kin thc v m rèn
cho các em các k m thông
tin, phân tích, lp lu x t lun và trình bày kt luc tp th
-
3.1.1.1. Nhận xét quá trình học tập ở lớp thực nghiệm.
Trong quá trình dy hc, giáo viên chia nhóm hc sinh tho luc sinh ci trao
i, tranh lun vi nhau cách hc này giúp hc sinh t lc chin thng thi rèn luyn
cho các em nhng k n thit.
KẾT
LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1.
Kết luận
Hin nay, vic dy môn Ng y môn Ting Vit nói riêng là vn
c quan tâm và cn phi bàn lun thêm nhiu.
Dy ting Vii gn vi hong giao tigiao tip
n. Giao tip là mt nhu cu thit yu ci, con i c giao tip trong mt
phm vi rt rng t khi mng thành. Hai n giao tin, ch
yu cn ngôn ng và phi ngôn ng n giao
tip quan trng nht ci. Dy ting Vit và y hc sinh làm mt công c
giao tip.
Dy và hc bài Phong cách hc lp 10 Trung hc ph thông vn còn hn ch nhng
gi hc là nhng gi giáo viên cung cp kin thc cho hc sinh mt cách máy móc, r
na ni dung Ting Vit còn nhiu lý thuyc hành nhiu. V phía h
môn này vì s tit chim rt ít trong phân ph
Vi thc trng dy và hng tip cn ging dy theo
17
ng lý thuyt hong giao tip bng ngôn ng cho giáo viên dng bài Phong cách hc.
ng thng th nghim mt giáo án tích h ng d
hiu qu co sát tit ha hc sinh. Kt qu
khnh hiu qu ci vi bài hc nói riêng và phân môn nói chung.
t s kt luc nhng nn
18
3. Diệp Quang Ban (1999), Văn bản và liên kết trong tiếng Việt. Nxb Giáo .
4. Diệp Quang Ban(2003), Giao tiếp – văn bản – liên kết – đoạn văn. Nxb Giáo dc.
5. Bộ giáo dục và đào tạo ( 2009), Sách giáo khoa Ng n 10, p 1. Nxb Giáo d.
6. Bộ giáo dục và đào tạo ( 2009), Sách giáo khoa Ng n 10, p 2. Nxb Giáo d2009.
7. Bộ giáo dục và đào tạo ( 2006), Nxb Giáo dục
8. Bộ giáo dục và đào tạo ( 2006),
9. Đỗ Hữu Châu, Đỗ Việt Hùng(2001), Đại cương ngôn ngữ học , tập 2 – Ngữ dụng học. Nhà
.
10. Nguyễn Tài Cẩn(1975), Từ loại danh từ trong Tiếng việt hiện đại. Nxb Khoa c xã hi.
11. Trần Đình Chung( 2007), Mấy vấn đề về giảng dạy môn phương pháp dạy học Ngữ văn trong
chương trình Cao đẳng Sư phạm mới. Nxb i h S phm.
12. Hoàng Dân, Nguyễn Văn Đƣờng(2002), Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6. Nxb ,
.
13. Nguyễn Thiện Giáp (2005), Dẫn luận ngôn ngữ học. Nxb Giáo dc.
14. Nguyễn Thanh Hùng (2007), Giáo trình Phương pháp dạy học Ngữ văn ở Trung học cơ sở.
Nxb i h S phm,
15. Nguyễn Thị Hiên(2007), Thiết kế câu hỏi dạy học làm văn theo định hướng giao tiếp”. Tp
chí Giáo d s 170.
16. Đinh Trọng Lạc (2004), Phong cách học tiếng Việt. Nxb Giáo
17. Hoàng Thảo Nguyên ( 2007), Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn
theo chương trình Cao đẳng Sư phạm. Nxb i h S phm.
18. Nguyễn Quang Ninh(1998), Một số vấn đề dạy ngôn bản nói và viết ở tiểu học theo hướng
giao tiếp. Nxb Giáo d.
19. Trần Đình Sử (2005), Thi pháp Truyện Kiều. Nxb Giáo dc.
20. Nguyễn Thị Việt Thanh (1999), Hệ thống liên kết lời nói tiếng Việt. Nxb Giáo dc.
21. Bùi Minh Toán (1999), Từ trong hoạt động giao tiếp Tiếng việt. NXB Giáo dc.