Xây dựng các bài tổng kết chƣơng Sinh học 11
theo quan điểm cấu trúc hệ thống Nguyễn Thị Nguyệt Anh
Trƣờng Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn:
Năm bảo vệ: 2008 Abstract: Điều tra thực trạng về cấu trúc chƣơng trình và về nhận thức tính hệ thống
trong dạy sinh học của giáo viên, vận dụng quan điểm cấu trúc hệ thống của giáo viên
vào dạy học. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hệ thống, quan điểm hệ thống, phân tích tính
hệ thống của chƣơng trình sinh học THPT, đặc điểm chung của các hệ thống sống ở các
cấp độ khác nhau. Phân tích nội dung, xác định mục tiêu dạy học phần sinh học cơ thể,
theo quan điểm hệ thống. Nghiên cứu đề xuất logic cấu trúc và quy trình thiết kế bài ôn
tập chƣơng phần sinh học cơ thể theo quan điểm hệ thống. Thiết kế một số bài tập ôn tập
các chƣơng phần sinh học cơ thể theo quan điểm hệ thống. Thực nghiệm sƣ phạm: dạy
học bài ôn tập chƣơng và kiểm tra, đánh giá để xác định hiệu quả của bài ôn tập chƣơng
Keywords: Phƣơng pháp dạy học; Quan điểm hệ thống; Thiết kế bài giảng; Sinh học Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế phát triển chƣơng trình và đổi mới quan niệm về biên soạn SGK của giáo
dục phổ thông trong khu vực và trên thế giới, từ năm 2001 Bộ Giáo dục và Đào tạo nƣớc ta đã
triển khai thực hiện đổi mới chƣơng trình, SGK cho các bậc học từ tiểu học đến THPT. Việc đổi
3. Mục đích nghiên cứu
Từ quan điểm cấu trúc hệ thống vận dụng nó vào xây dựng các bài ôn tập chƣơng phần
sinh học cơ thể để nâng cao chất lƣợng dạy học
4. Những đóng góp của đề tài
(1). Xác định đƣợc thực trạng nhận thức quan điểm cấu trúc hệ thống và muốn đƣợc vận
dụng quan điểm cấu trúc hệ thống trong dạy học sinh học của giáo viên.
(2). Đề xuất đƣợc cơ sở lý luận và ứng dụng nó để phân tích nội dung sinh học cơ thể
trên quan điểm cấu trúc hệ thống làm cơ sở để thiết kế bài ôn tập chƣơng phần sinh học cơ thể.
(3). Đề xuất quy trình thiết kế bài ôn tập chƣơng phần sinh học cơ thể theo quan điểm cấu
trúc hệ thống.
(4). Hiện thực hoá lí luận và qui trình đề xuất trong xây dựng bộ giáo án ôn tập chƣơng
phần sinh học cơ thể trên cơ sở cấu trúc – hệ thống.
(5). Đƣa các giáo án nói trên vào thực nghiệm sƣ phạm để giá hiệu quả của bài ôn tập
chƣơng đã xác định đƣợc tính khả thi của giả thiết đề xuất.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc các bài tổng kết chƣơng theo quan điểm cấu trúc hệ thống thì sẽ góp
phần nâng cao chất lƣợng ôn tập phần kiến thức sinh học cơ thể.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Điều tra thực trạng về cấu trúc chƣơng trình và về nhận thức tính hệ thống trong dạy học
sinh học của giáo viên, vận dụng quan điểm cấu trúc hệ thống của giáo viên vào dạy học.
6.2. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hệ thống, quan điểm hệ thống, phân tích tính hệ thống của ch-
ƣơng trình sinh học THPT, đặc điểm chung của các hệ thống sống ở các cấp độ khác nhau.
6.3. Phân tích nội dung, xác định mục tiêu dạy học phần sinh học cơ thể, theo quan điểm hệ
thống.
6.4. Nghiên cứu đề xuất logic cấu trúc và quy trình thiết kế bài ôn tập chƣơng phần sinh học cơ
thể theo quan điểm hệ thống.
6.5. Thiết kế một số bài ôn tập các chƣơng phần sinh học cơ thể theo quan điểm hệ thống.
6.6. Thực nghiệm sƣ phạm: Dạy học bài ôn tập chƣơng và kiểm tra, đánh giá để xác định hiệu
quả của bài ôn tập chƣơng.
7. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Lý thuyết của hệ thống
1.1.1.1. Hệ thống
Hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm hệ thống.
Tuy nhiên có thể định nghĩa một cách khái quát nhƣ sau : Hệ thống là tập hợp các phần tử
có mối quan hệ (hoặc liên hệ) với nhau, tương tác với nhau và với môi trường theo những quy
luật nhất định để trở thành một chỉnh thể, làm xuất hiện những thuộc tính mới của hệ thống
(những thuộc tính này không thể có ở từng yếu tố riêng lẻ), đảm bảo thực hiện những chức năng
nhất định.
1.1.1.2. Những tính chất cơ bản của hệ thống
1.1.2. Quan điểm hệ thống và tư duy hệ thống
1.1.2.1. Quan điểm hệ thống
Trong tự nhiên vật chất hay các sự vật hiện tƣợng tự nhiên bao giờ cũng nằm trong một hệ
thống nhất định. Quan điểm hệ thống đặt mọi sự vật hiện tƣợng trong hệ thống ở trạng thái không
ngừng vận động theo những quy luật vốn có của nó.
1.1.2.2. Tư duy hệ thống
- Tƣ duy hệ thống là quan điểm nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện, động, chú ý vào
quan hệ hơn là sự việc, chú ý vào quá trình hơn là vào hiện trạng, chú ý vào sự phức tạp của tổng
thể hơn là vào sự phức tạp chi tiết.
1.1.3. Vận dụng quan điểm hệ thống trong dạy học sinh học
Quán triệt quan điểm hệ thống trong nghiên cứu và dạy học sinh học chính là sử dụng
phƣơng pháp tiếp cận cấu trúc - hệ thống.
1.1.3.1. Phương pháp tiếp cận cấu trúc- hệ thống
Tiếp cận cấu trúc - hệ thống là phƣơng pháp luận để nghiên cứu lý thuyết các cấp tổ chức
sống trong giới hữu cơ. Phƣơng pháp cấu trúc hệ thống là sự thống nhất giữa hai phƣơng pháp
phân tích cấu trúc và tổng hợp hệ thống, hay nói đúng hơn là sự thống nhất hai mặt của một
phƣơng pháp.
1.1.3.2. Tiếp cận cấu trúc - hệ thống trong nghiên cứu sinh học
1.1.3.4. Tiếp cận cấu trúc hệ thống trong dạy học sinh học
Tiếp cận CT- HT là một phƣơng pháp đã mang lại hiệu quả cao trong nhiều lĩnh vực
nghiên cứu khoa học, đặc biệt là khoa học sinh học nhằm tìm ra những quy luật bản chất của sự
sống. Tiếp cận CT- HT đã góp phần nâng cao hiệu quả dạy học các môn học ở trƣờng phổ thông
nói chung và trong dạy học sinh học nói riêng.
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1. Điều tra thực trạng khả năng nhận thức và vận dụng quan điểm hệ thống trong dạy học
sinh học
Chúng tôi đã tiến hành điều tra hiểu biết về quan điểm hệ thống và vận dụng quan điểm hệ
thống trong dạy học sinh học bằng phiếu điều tra với các câu hỏi trắc nghiệm và các câu hỏi mở
{xem phiều điều tra số 1, - phụ lục 1}.
Qua phân tích các phiếu điều tra cho thấy:
Tỉ lệ GV trả lời nắm rõ quan điểm hệ thống là thấp (30% ), tỷ lệ GV không nắm rõ hoặc
không biết về quan điểm hệ thống là rất cao (70 % ). Tỷ lệ GV vận dụng quan điểm hệ thống
thƣờng xuyên còn thấp (30% ).
1.2.2. Điều tra thực trạng vận dụng quan điểm hệ thống trong thiết kế và dạy học bài ôn tập
chương
Chúng tôi đã tiến hành điều tra về việc vận dụng quan điểm hệ thống trong thiết kế bài ôn
tập chƣơng phần sinh học cơ thể lớp 11 bằng phiếu điều tra với các câu hỏi trắc nghiệm và các
câu hỏi mở { xem phiếu điều tra số 2- phụ lục 1} trên GV sinh học ở các trƣờng: THPT
Qua phân tích các phiếu điều tra cho thấy:
Tỉ lệ GV ôn tập cho học sinh thƣờng xuyên theo từng chƣơng là thấp (23%) và tỷ lệ GV
không ôn tập sau mỗi chƣơng cho học sinh vẫn còn khá cao (24% ).
Tỉ lệ GV cho rằng có sử dụng quan điểm hệ thống trong thiết kế và dạy học bài ôn tập
chƣơng còn thấp (15% thƣờng xuyên, 32% không thƣờng xuyên). Tuy nhiên theo đánh giá hiểu
biết về quan điểm hệ thống của GV thì tỉ lệ GV vận dụng quan điểm hệ thống trong dạy học bài
ôn tập chƣơng sẽ còn thấp hơn nhiều.
Tất cả các GV đƣợc điều tra đều cho rằng nên có bài ôn tập sau mỗi chƣơng.
1.2.3. Điều tra chất lượng lĩnh hội kiến thức của học sinh về sinh học cơ thể
Qua phân tích các bài kiểm tra cho thấy:
gia và những GV có kinh nghiệm, chúng tôi đ-a ra các ph-ơng pháp theo trình tự: Tổng hợp sơ
bộ phân tích cấu trúc tổng hợp hệ thống vào thiết kết và dạy học bài ôn tập ch-ơng.
Khi dạy phần sinh học cơ thể GV phải làm nổi bật các đặc tr-ng cơ bản của cơ thể:
- Có tính tổ chức cao.
- Có tính thống nhất điển hình.
- Hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.
- Thể hiện các đặc tr-ng cơ bản của hệ sống nh-: Trao đổi chất và năng l-ợng; sinh
tr-ởng và phát triển; cảm ứng, vận động và sinh sản.
2.2. Cấu trúc của bài ôn tập ch-ơng
Trỡnh by theo lụgic sau:
(1). H thng húa kin thc.
(2). Phõn tớch thnh phn.
(3). Xỏc lp mi quan h.
(4). Tng kt.
2.3. Quy trỡnh thit k bi ụn tp chng theo quan im h thng
2.3.1. Phõn tớch ni dung ca chng
Phõn tớch ni dung ca chng theo lụgic h thng (xem mc 2.1.1). Cú th dựng s ,
bng biu h thng kin thc ca chng. T ú xỏc nh vn ct lừi cn ụn tp.
ụn tp chng cú hiu qu hn GV nờn phõn tớch ni dung cỏc bi chn ra cỏc ni
dung liờn quan n vn chớnh cn h thng, khỏi quỏt.
2.3.2. Xỏc nh mc tiờu
Nhng mc tiờu ca chng ó c xỏc nh ban u khi son bi mt chng, khi dy
tng bi.
2.3.3. Xây dựng tư liệu bổ sung
+ Thu thập tƣ liệu từ các nguồn khác nhau liên quan đến bài học.
+ Sắp xếp tƣ liệu theo hệ thống.
2.3.4. Thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập ôn tập theo mục tiêu
Các câu hỏi, bài tập phải định hƣớng HS thu thập, xử lí thông tin, tƣ liệu theo một định hƣớng
nhận thức nhất định. Đƣợc sắp xếp theo lôgic chặt chẽ phù hợp với nội dung kiến thức của ch-
Tit 1. ễn tp chng I: Chuyn hoỏ vt cht v nng lng
Giỏo viờn dn dt HS xõy dng c s : Chuyn hoỏ vt
cht v nng
lng sinh vt
Thu nhn vt cht v nng lng thụ
Bin i thnh cht n gin
Vn chuyn n c quan, t bo
Thi cht khụng s dng ra MT
Tiờu hoỏ hụ hp
Tun hon, mch dn
Lỏ, c quan bi tit
Tiết 2. Ôn tập chương II: Cảm ứng
Giáo viên dẫn dắt HS xây dựng đƣợc sơ đồ: Tiết 3. Ôn tập chương III: Sinh trƣởng và phát triển
Giáo viên dẫn dắt HS xây dựng đƣợc sơ đồ:
Phát sinh hình thái
Tiết 4. Ôn tập chương IV: Sinh sản
Giáo viên dẫn dắt HS xây dựng đƣợc sơ đồ:
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm sƣ phạm để đánh giá hiệu quả của các giáo án ôn tập chƣơng thiết kế theo quan
điểm cấu trúc - hệ thống.
3.2. Nội dung thực nghiệm
Dạy học các bài tổng kết chƣơng phần sinh học cơ thể theo quan điểm cấu trúc - hệ
thống và không theo quan điểm cấu trúc hệ thống.
Kiểm tra, đánh giá hiệu quả vận dụng quan điểm hệ thống trong dạy học bài ôn tập ch-
ƣơng phần sinh học cơ thể.
3.3. Phương pháp thực nghiệm
3.3.1. Chọn trường, lớp và học sinh thực nghiệm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm ở 2 trƣờng: THPT Trần Hƣng Đạo, THPT An Lão,
thuộc thành phố Hải Phòng
Nhờ
gió,
côn
trùng
Vô tính
Hữu tính
Bào
tử
Sinh
dƣỡng
Tái
sinh
Nảy
Cả nhóm TN và ĐC đều có chế độ kiểm tra nhƣ nhau sau mỗi bài ôn tập chƣơng bằng các
đề kiểm tra sử dụng nhiều loại câu hỏi: Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (Test MCQ). Sau
khi ôn tập mỗi chƣơng kiểm tra một bài 15 phút để đánh giá khả năng nắm vững kiến thức của HS
(4 chƣơng – 4 bài KT) Sau thực nghiệm kiểm tra 2 bài 45 phút để đánh giá độ bền kiến thức
(xem phụ lục 3)
Sau đó chung tôi tiến hành chấm các bài kiểm tra trên thang điểm 10 và so sánh kết quả
thu đƣợc giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Các số liệu thu đƣợc từ điều tra và thực nghiệm sƣ phạm sẽ đƣợc xử lý thống kê toán học
3.4. Kết quả thực nghiệm
3.4.1. Phân tích định lượng
Ở cả nhóm TN và ĐC, chúg tôi đã tiến hành tổng số 6 lần kiểm tra, trong đó có 4 lần KT
trong thực nghiệm (lần 1- đề KT số 4) ở mỗi chƣơng và 2 lần kiểm tra sau thực nghiệm (lần 5 đề
KT số 5, lần 6 đề KT số 6).
Với 4 lần kiểm tra trong thực nghiệm, chúng tôi đã thu đƣợc tổng số 1500 bài trong đó có
760 bài của nhóm ĐC và 740 bài của nhóm TN.
Với 2 lần KT sau TN chúng tôi đã thu đƣợc tổng số 750 bài, trong đó có 380 bài của
nhóm ĐC và 370 bài của nhóm TN.
3.4.1.1. Phân tích kết quả trong TN
Bảng 3.1: Kết quả phân loại trình độ lĩnh hội kiến thức của học sinh qua 4 lần kiểm tra trong
thực nghiệm
Lần KT
Lớp
N
(Bài)
Số học sinh đạt điểm Xi
0-2
3
4
5
6
0
11
24
45
54
34
16
6
0
TN
185
0
0
10
40
36
46
25
20
8
3
ĐC
190
0
19
23
45
49
32
15
23
45
45
25
28
10
Tổng
hợp
ĐC
760
0
68
88
174
204
130
69
26
1
TN
740
0
0
53
113
183
176
96
87
32
ĐC
190
5.78 ± 0.10
1.55
24.55
0.91
5.94
TN
185
6.69 ± 0.11
1.49
23.18
3
ĐC
190
5.66 ± 0.11
1.51
26.91
1.07
6.82
TN
185
6.74 ± 0.11
1.56
22.74
4
ĐC
190
5.83 ± 0.11
1.56
ở bốn lần KT trong thực nghiệm. Trong khi đó ở nhóm lớp ĐC, điểm trung bình không đƣợc ổn
định qua các lần kiểm tra.
+ Độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của nhóm lớp TN đều thấp hơn so với nhóm lớp ĐC
ở cả bốn lần KT. Điều này khẳng định độ bền kiến thức của HS đồng thời cho chúng ta thấy hiệu
quả vững chắc của biện pháp mà đề tài đã đề xuất.
Như vậy, việc vận dụng quan điểm hệ thống vào thiết kế và dạy học bài ôn tập chương
mang lại hiệu quả cao hơn phương pháp thông thường
Bảng 3.3. Phân loại trình độ HS qua các lần kiểm tra trong thực nghiệm
Lần
KT
Phương
án
Số bài
Đ. dưới TB
Đ. TB
Đ. khá
Đ. giỏi
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
6
3.2
T.N
185
10
5.4
76
41.1
71
38.4
28
15.1
3
Đ.C
190
42
22.1
94
49.5
47
24.7
7
3.7
T.N
185
16
8.7
71
38.4
20.5
378
49.7
199
26.2
27
3.6
hợp
T.N
740
53
7.2
296
40.0
272
36.8
119
16.0
Bảng 3. 3 cho thấy:
Tỷ lệ điểm khá, giỏi ở nhóm lớp TN luôn cao hơn so với nhóm lớp ĐC, đồng thời điểm
yếu kém và trung bình thì thấp hơn so với nhóm lớp ĐC. Điều này lại một lần nữa khẳng định ở
nhóm TN kết quả đạt đƣợc trong thực nghiệm cao hơn nhóm ĐC.
Để thấy rõ hơn kết quả giữa hai nhóm TN và nhóm ĐC, chúng ta theo dõi bảng 3.2 và
biểu đồ 3.1 về trung bình cộng các điểm trong thực nghiệm giữa hai nhóm TN và ĐC.
Biểu đồ 3.1: So sánh kết quả kiểm tra của nhóm lớp TN và ĐC
trong thực nghiệm
.
3.4.1.2. Phân tích kết quả sau TN
Bảng 3.4: Kết quả phân loại trình độ lĩnh hội kiến thức của HS
qua lần KT sau TN
13
32
56
33
28
15
8
6
ĐC
190
0
11
22
43
58
34
16
6
0
TN
185
0
0
14
30
55
35
29
16
6
6
7
8
1
2
3
4
ĐC
TN
Ở mỗi lần kiểm tra điểm khá, giỏi ở nhóm lớp TN vẫn luôn cao hơn so với nhóm lớp ĐC,
đồng thời điểm yếu kém và trung bình thì thấp hơn so với nhóm lớp ĐC. Kết quả này một lần
nữa khẳng định ở nhóm lớp thực nghiệm kết quả đạt đƣợc sau thực nghiệm cao hơn nhóm lớp
ĐC.
B¶ng 3.5: So s¸nh kÕt qu¶ lÇn KT sau TN.
Lần
KT
Phƣơng
¸n
Tổng bài
KT
X ± m
S
Cv(%)
d TN-
ĐC
td
5
ĐC
190
5.66 ± 0.10
7.23
TN
370
6.73 ± 0.07
1.41
22.95
Nh×n vµo b¶ng 3.5 cho thÊy:
+ Điểm trung bình cộng qua hai lần kiểm tra sau thực nghiệm của nhóm lớp TN đều cao hơn
so với nhóm lớp ĐC, thể hiện ở tđ ở tất cả các lần kiểm tra đều lớn hơn t
(t
= 1,96). Điều này
chứng tỏ kết quả lĩnh hội kiến thức của nhóm lớp TN cao hơn nhóm lớp ĐC. Kết quả này khẳng định
vận dụng quan điểm hệ thống trong ôn tập chƣơng đã đề xuất mang tính khả thi cao.
+ Độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của nhóm lớp TN đều thấp hơn so với nhóm lớp ĐC
ở cả hai lần kiểm tra. Điều này khẳng định độ bền kiến thức của nhóm TN tốt hơn nhóm ĐC.
Bảng 3.6. Phân loại trình độ HS qua các lần kiểm tra sau thực nghiệm
Lần
KT số
Phƣơng
án
Tổng
bài KT
Đ. dƣới TB
Đ. TB
Điểm khá
Điểm giỏi
SL
185
14
7.5
88
47.5
64
34.6
22
11.9
ĐC
190
33
17.3
101
53.1
50
26.3
6
3.1
Tổng
hợp
TN
370
27
7.3
193
52.1
125
33.8
45
lập hay theo nhóm với SGK để hoàn thành câu hỏi, bài tập hay phiếu học tập thấy các em rất hào
hứng, thích thú hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao và cũng hồi hộp chờ nhận xét từ phía GV. Điều
này cho thấy việc xây dựng các bài tổng kết chƣơng theo quan điểm cấu trúc hệ thống đã rất có
hiệu quả trong việc hấp dẫn lôi cuốn HS học tập, làm cho HS hứng thú học do đó năng lực học
tập tăng lên rõ rệt.
0
1
2
3
4
5
6
7
5
6
ĐC
TN
+ Ở nhóm lớp ĐC: không khí lớp học trầm hơn, đa số các em thụ động, chỉ nghe giảng
và ghi chép theo những gì GV đọc. Các câu hỏi GV đƣa ra rất ít HS trả lời hoặc các em trả lời
chƣa đúng trọng tâm câu hỏi.
* Về tính tự lực trong hoạt động học tập của HS
Qua phân tích các bài kiểm tra viết sau mỗi tiết dạy thực nghiệm, kết hợp với việc kiểm
tra miệng, kiểm tra việc chuẩn bị bài về nhà có hƣớng dẫn của HS chúng tôi nhận thấy rằng:
Các lớp chúng tôi tiến hành dạy thực nghiệm HS bộc lộ rõ tính tự lực trong cách học và
ngày càng đƣợc nâng lên. Cụ thể là kĩ năng làm việc độc lập với SGK ngày càng đƣợc nâng lên.
Biểu hiện trong các hoạt động sau:
Khi chúng tôi bắt đầu dạy thực nghiệm đa số HS tỏ ra lúng túng do chƣa có thói quen và
chƣa biết cách hệ thống hoá kiến thức nhƣ thế nào. Do từ trƣớc các em quen với cách học thụ
động, nên khi GV dạy thực nghiệm đƣa ra câu hỏi, bài tập hay phiếu học tập các em thƣờng
không biết hệ thống hoá kiến thức để trả lời, hoặc diễn đạt nội dung còn hạn chế. Nhƣng ở những
sống.
Năng lực tƣ duy, đặc biệt là tƣ duy hệ thống của HS ở các nhóm TN tốt hơn nhiều so với
HS ở các nhóm ĐC.
Tóm lại: Qua kết quả thực hiện các bài TN cho thấy giả thuyết khoa học nêu ra có các
tác dụng nâng cao quá trình dạy và học nhƣ sau:
- HS có đƣợc các kĩ năng tự học, cách tƣ duy hệ thống, quan điểm nhìn nhận các sự vật
hiện tƣợng trong thực tế, khả năng vận dụng các tri thức từ đó đã hình thành năng lực tự nghiên
cứu tìm tòi, sáng tạo của HS.
- Khắc sâu, nắm vững bản chất các khái niệm, quá trình, cơ chế sinh học.
- GV và HS có một phƣơng pháp mới trong dạy và học Sinh học.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Điều tra ban đầu cho thấy: Nhận thức về quan điểm hệ thống và vận dụng quan điểm hệ
thống vào dạy học của GV còn rất thấp.
1.2. Việc vận dụng quan điểm hệ thống vào thiết kế và dạy học bài ôn tập chƣơng phần sinh học
cơ thể là hoàn toàn khả thi, dựa trên cơ sở về lí luận về quan điểm hệ thống và đổi mới phƣơng
pháp dạy học theo hƣớng tích cực hóa hoạt động ngƣời học, trên cơ sở cấu trúc nội tại của ch-
ƣơng trình sinh học cơ thể trong cấp học THPT.
1.3. Logic cấu trúc và quy trình thiết kế bài ôn tập chƣơng là hợp lí, có thể đƣợc vận dụng trong
dạy học phần sinh học cơ thể nói riêng và sinh học nói chung đặc biệt là phần sinh học cơ thể
với những nhƣợc điểm của SGK khi viết tách ra giữa 2 giới. Vậy nên việc sử dụng quan điểm hệ
thống sẽ khắc phục đƣợc hạn chế của SGK sinh học hiện nay.
1.4. Bài ôn tập chƣơng đƣợc thiết kế và giảng dạy theo quan điểm hệ thống thực sự đã trở thành
công cụ logic hữu ích cho GV để nâng cao chất lƣợng dạy học phần sinh học cơ thể nói riêng và
sinh học nói chung.
1.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm đã chứng tỏ hiệu quả của việc thiết kế và dạy học bài ôn tập chƣơng
theo quan điểm hệ thống có những ƣu thế cơ bản sau:
- Mang lại cho học sinh tri thức đầy đủ, khái quát hơn trong một chỉnh thể thống nhất hơn
khi tiếp nhận kiến thức về phần sinh học cơ thể.
dạy học sinh học, (Sách bồi dƣỡng thƣờng xuyên chu kì 1997 - 2000 cho GV THPT), Nxb Giáo
dục.
11. Phan Dũng (1996), Về hệ thống và tính ì của hệ thống, Trung tâm sáng tạo KHKT, ĐHQG
TP. Hồ Chí Minh.
12. Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kĩ thuật, Hà
Nội.
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện hội Nghị lần thứ tư ban chấp hành Trung ương
khoá VII, Hà Nội.
14. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, Nxb ĐHQGHN.
15. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Nhƣ Khanh (2007), Sinh học 11, SGK và SGV,
Nxb Giáo dục.
16. Lê Hồng Điệp (2007), Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm sinh học, Nxb Giáo dục.
17. Lê Hồng Điệp (2007), Vận dụng quan điểm hệ thống trong thiết kế và dạy học bài ôn tập
chương phần sinh học tế bào lớp 10 THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục.
18. Đinh Văn Gắng (2006), Lí thuyết xác xuất và thống kê, Nxb Giáo Dục.
19. Đỗ Thị Hà (2002), Sử dụng tiếp cận cấu trúc hệ thống hình thành các KN sinh thái học, sinh
học 11 THPT, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục.
20. Nguyễn Thị Hài (2006), Phát triển kĩ năng phân tích - tổng hợp trong dạy học Sinh thái học
11 THPT, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục.
21. Nguyễn Phụng Hoàng, Võ Ngọc Lan (1996), Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra đánh
giá thành quả học tập, Nxb Giáo dục.
22. Trần Bá Hoành (1996), Kỹ thuật dạy học sinh học, Nxb Giáo dục.
23. Trần Bá Hoành (2000), Phát triển phương pháp học tập tích cực trong bộ môn sinh học, Sách bồi
dƣỡng thƣờng xuyên chu kì 1997 - 2000, Nxb Giáo dục.
24. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, Nxb
ĐHSP.
25. Nguyễn Đình Hòe – Vũ Văn Hiếu (2007), Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường và
phát triển, Nxb ĐHQG Hà Nội, tr.11 – 43.
26. Nguyễn Xuân Hồng (2003), Rèn luyện kỹ năng hệ thống hoá cho học sinh lớp 12 THPT
trong dạy học tiến hoá, Luận văn thạc sĩ giáo dục học.
44. Đào Thế Tuấn (1989), “Hệ thống nông nghiệp và vấn đề nghiên cứu xã hội học ở nông
thôn”, Xã hội học, số 1.
45. Nguyễn Quang Vinh (2002), “Những điểm đổi mới của chương trình môn sinh học trung học
cơ sở” Tạp chí giáo dục, số 31.
46. Vũ Văn Vụ, Vũ Đức Lƣu, Nguyễn Nhƣ Hiền, Trần Văn Kiên, Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Quang
Vinh (2007), Sinh học 11 Nâng cao, SGK & SGV, Nxb Giáo Dục.
47. Trần Hoàng Xuân (2003), Xây dựng và sử dụng bảng hệ thống trong dạy học sinh học lớp 11
trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ giáo dục học.
48. B. Alberts et all (1994), Molecular biology of the cell.