Xây dựng hệ thống lí thuyết, bài tập phần hóa hữu cơ dùng trong bồi dưỡng học sinh giỏi hóa trung học phổ thông không chuyên - Pdf 10

Xây dựng hệ thống lí thuyết, bài tập phần hóa
hữu cơ dùng trong bồi dưỡng học sinh giỏi hóa
Trung học phổ thông không chuyên

Phạm Thị Ngọc Hà

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lý luận và PP giảng dạy; Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: GS.TSKH. Nguyễn Đình Triệu
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Nghiên cứu tổng quan các vấn đề lí luận về việc bồi dưỡng học sinh giỏi.
Nghiên cứu nội dung kiến thức hóa học hữu cơ trong chương trình Trung học phổ thông
nâng cao, các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố, quốc gia - đi sâu nghiên cứu một
số chuyên đề trọng tâm của hóa học hữu cơ trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi. Xây dựng
hệ thống lý thuyết và bài tập hóa học theo từng chuyên đề của hóa học hữu cơ. Thực
nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả của hệ thống lý thuyết và bài tập hóa học và xử lí các
kết quả thu được.

Keywords: Hóa học; Hóa hữu cơ; Bài tập; Phương pháp giảng dạy Content
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong một thế giới diễn ra sự bùng nổ về khoa học và công nghệ do đó
sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta đóng vai trò, chức năng quan trọng trong việc “nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” để thực hiện thành công công cuộc công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập với quốc tế, sánh vai cùng các nước tiên tiến trên thế giới.
Từ thực tế đó đặt ra cho ngành giáo dục và đào tạo không những có nhiệm vụ “giúp học sinh

- Thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả của hệ thống lý thuyết và bài tập hóa học và xử
lí các kết quả thu được.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở các trường THPT
không chuyên Việt Nam.
- Đối tượng nghiên cứu: hệ thống lý thuyết, bài tập hóa học và biện pháp bồi dưỡng học
sinh giỏi phần hóa học hữu cơ THPT.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: các chuyên đề trọng tâm của phần hóa học hữu cơ dùng bồi dưỡng học sinh
giỏi.
- Đối tượng: học sinh không chuyên hóa.
- Địa bàn nghiên cứu và thực nghiệm: trường THPT Trực Ninh B, trường THPT Trực Ninh
A, trường THPT A Hải Hậu tỉnh Nam Định.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xây dựng được hệ thống kiến thức lý thuyết và bài tập (trắc nghiệm tự luận và trắc
nghiệm khách quan) đa dạng, phong phú, có chất lượng thì sẽ giúp học sinh nâng cao kiến thức,
rèn luyện khả năng tự học, tự nghiện cứu, chủ động và sáng tạo góp phần nâng cao chất lượng
dạy và học ở trường THPT không chuyên.

7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các văn bản và chỉ thị của Đảng, nhà nước và Bộ giáo dục – Đào tạo có liên
quan đến đề tài.
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu để xây dựng cơ sở lý
luận có liên quan đến đề tài.
- Tổng hợp các kiến thức hóa học hữu cơ cần thiết cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa
học.
- Sưu tầm, phân tích các đề thi học sinh giỏi hóa học các cấp.
7.2. Nghiên cứu thực tiễn
- Tìm hiểu thực tế giảng dạy, bồi dưỡng HSG các lớp, trường không chuyên hiện nay ở

1.2.2.3. Năng lực đặc biệt
1.2.2.4. Năng lực lao động sáng tạo
1.2.2.5. Năng lực kiểm chứng
1.2.2.6. Năng lực thực hành
1.2.2.7. Năng lực vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn
1.2.3. Những kĩ năng cần thiết của giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học
1.2.4. Thực trạng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THPT hiện nay
1.2.5. Phát hiện học sinh có thể trở thành học sinh giỏi hóa học
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Trong chương này chúng tôi đã trình bày:
- Tổng quan về vấn đề bồi dưỡng HSG ở Việt Nam gồm các phần: quan niệm của thế giới
về giáo dục HSG; khái niệm HSG; mục tiêu dạy HSG; PP và các hình thức giáo dục, đánh giá
HSG; tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
- Giới thiệu khái quát về công tác tổ chức thi, thời gian thi trong các kì thi HSG quốc gia
thời gian gần đây. Giới thiệu về đối tượng tham gia, số lượng thí sinh dự; một số ưu tiên dành
cho HSG quốc gia, những thay đổi trong kì thi HSG quốc gia từ năm 2007 đến nay.
- Nêu được các vấn đề liên quan đến HSGHH như: khái niệm HSGHH; những phẩm chất
và năng lực quan trọng nhất của một HSGHH cần bồi dưỡng và phát triển; những kĩ năng cần
thiết của GV khi bồi dưỡng HSGHH; thực trạng của công tác bồi dưỡng HSGHH ở trường
THPT hiện nay; nội dung và một số biện pháp phát hiện HS có thể trở thành HSGHH.

Chƣơng 2. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP HÓA HỌC HỮU CƠ SỬ DỤNG
TRONG VIỆC BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI
2.1. Các chuyên đề hóa học hữu cơ
2.1.1. Chuyên đề 1. Đại cưong hoá học hữu cơ
2.1.1.1. Hệ thống lý thuyết cơ bản
2.1.1.2. Bài tập vận dụng
A. Trắc nghiệm tự luận
Bài 1.
a) Những hợp chất nào cho dưới đây có đồng phân hình học. Viết công thức cấu tạo và gọi

5
)
2
C=CH-CH
3
6. CHCl=CHCl
7. CH
3
-CH=CH-CH=CH-CH
3
8. C
6
H
5
-CH=CH-CH=CH-COOH
b) Biểu diễn đồng phân hình học của chất: CH
3
-CH=CH-CH=CH-CH=CH
2

Bài 2.
a) So sánh tính bazơ của các chất: CH
3
–NH
2
; CH
3
–NH–CH
3
; (CH

2
OH
(
1
)

Bài 3.
a) Dựa vào các loại hiệu ứng hóa học, hãy cho biết sự định hướng trong các phản ứng thế
của phenol với tác nhân thế.
b) Giải thích sự định hướng tác nhân thế vào nhân benzen khi cho toluen tác dụng với
HNO
3
, xúc tác anhiđrit axetic.
c) Khi cho nitro benzen tác dụng với HNO
3
có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác, đun nóng. Hãy cho
biết có những sản phẩm nào tạo thành? Sản phẩm nào là sản phẩm chính?
Bài 4. Dựa vào bản chất của liên kết hiđro giữa các phân tử, hãy cho biết và giải thích:
a) Chất nào có nhiết độ sôi cao nhất: CH
3
COOH; CH
3
COCH
3
; C
6

0
s và độ tan thấp hơn đồng phân meta và para của nó
e) Trong hỗn hợp etanol và phenol có mấy loại liên kết hiđro? Loại nào bền nhất?
g) Vì sao khi cho etanol vào nước thì thể tích dung dịch thu được lại giảm so với tổng thể
tích hai chất ban đầu?
Bài 5.
a) Licopen (chất màu đỏ trong quả cà chua) C
40
H
56
chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn
trong phân tử. Khi hiđro hoá hoàn toàn licopen cho hiđrocacbon no C
40
H
82
. Tính số nối đôi trong
phân tử licopen.
b) Caroten (chất màu vàng trong củ cà rốt) là đông phân của licopen. Khi hiđro hoá hoàn
toàn caroten cho hiđrocacbon no C
40
H
78
. Tính số nối đôi trong phân tử caroten.
B. Trắc nghiệm khách quan
2.1.2. Chuyên đề 2. Hiđrocacbon
2.1.2.1. Hệ thống lý thuyết cơ bản
2.1.2.2. Bài tập vận dụng
A. Trắc nghiệm tự luận
Bài 1. Cho hỗn hợp gồm CH
4

trong CCl
4
thì A, B,
C, D làm mất màu nhanh, E làm mất màu chậm, còn F hầu như không phản ứng. Các sản phẩm
thu được từ B và C với Br
2
là những đồng phân hình học của nhau, B có t
0
s

cao hơn C. Khi tác
dụng với H
2
(xúc tác Ni, đun nóng) thì A, B, C đều cho cùng một sản phẩm G.
Bài 4.
a) (HSG Cà Mau 2004-2005)
A, B là 2 anken đồng phân biết: A hay B → 1 axit D duy nhất RCOOH
Trong R chỉ có 1 loại nguyên tử hidro; khối lượng riêng của D là 5,36 g/l (đktc). Tìm công
thức cấu tạo D, A, B biết A có nhiệt độ sôi cao hơn B.
b) (HSG Nam Định 2007 – 2008)
Hỗn hợp khí X gồm một hiđrocacbon no mạch hở A và oxi. Sau khi đốt
cháy hoàn toàn A trong hỗn hợp trên, rồi làm ngưng tụ hơi nước còn lại hỗn hợp khí Y. Xác định
công thức phân tử của A. (Biết 1 lít khí X nặng 1,488 gam; 1 lít khí Y nặng 1,696 gam, các thể
tích khí đo ở đktc).
c) Khi oxi hóa một hỗn hợp 2 hiđrocacbon đồng phân bằng dung dịch KMnO
4
(môi trường
axit) thu được 11,2 lít CO
2
(đktc); 24,4 gam axit benzoic; 16,6 gam axit terephtaic. Xác định

n

được không? Tại sao? Tương tự muốn điều chế teflon (-CF
2
-CF
2
-)
n
dùng làm chất chống dính
xoong chảo có thể cho F
2
tác dụng với PE được không? Tại sao?
b) Từ metan và các chất vô cơ cần thiết khác viết sơ đồ PƯ điều chế
1. Axetilen
2. Axit ađipic
3. Cao su clopren
4. Phenol
5. Caosu Buna
6. Cao su isopren
7. Alinin
8. Caosu Buna-S
9. Polietilen (PE)
10. Vinyl axetat
11. Caosu Buna-N
12. Thuốc nổ: trinitrotoluen (TNT)
13. Benzen
14. Polistiren (PS)

15. Thuốc diệt cỏ: axit 2,4-điclo phenoxiaxetic
16. Thuốc trừ sâu: 4,4-điclođiphenyl triclometyl metan (DDT)

H
8
O, mạch hở, khi bị hiđro hoá được ancol butylic
- E có công thức phân tử C
3
H
5
Br
3
tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được chất hữu cơ
X có khả năng phản ứng với Cu(OH)
2
.
Xác định công thức cấu tạo có thể có của A, B, C, D, E.
Bi 2.
a) Hóy sp xp cỏc dóy cht di õy theo chiu tng dn tớnh axit: Axit picric, phenol, p-
nitro phenol, p-crezol.
b) Hóy xỏc nh ký hiu A, B, C, D cho mi cht v gii thớch bit chỳng l 4 hp cht
thm: C
6
H
5
NH
2
; C
6
H
5
OH; C
6

b) T n-butan v cỏc cht vụ c cn thit, hóy vit cỏc phng trỡnh phn ng iu ch X.
Bi 5. (HSG Qung Bỡnh 2010-2011)
A l hp cht thm cú cụng thc phõn t C
7
H
8
O
2
. A phn ng ht vi Na d sinh ra H
2

s mol bng s mol ca A. A tỏc dng c vi Na
2
CO
3
, nhng khụng phn ng vi NaHCO
3
.
Khi tỏc dng vi HCl to hp cht cú cụng thc C
7
H
7
OCl, cũn tỏc dng vi Br
2
to c dn
xut tribrom.
a) Lp lun xỏc nh cu to A v gi tờn.
b) Vit cỏc phng trỡnh phn ng xy ra.
B. Trc nghim khỏch quan
2.1.4. Chuyờn 4. Anehit, xeton

4
và các chất vô cơ.
Bài 3.
a) So sánh t
0
s của propan–2–ol, propanon, 2–metylpropen.
b) Giải thích tại sao fomanđehit (M = 30) có t
0
s (–21
0
C) cao hơn metan (M = 30) (–89
0
C);
của đecan–2–ol (M = 156) (210
0
C), còn unđecan (M = 155) (196
0
C).
c) So sánh tính tan của hợp chất cacbonyl với ankan và ancol trong nước.
Bài 4.
1. Viết các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá:
a) (HSG Nam Định 2007 – 2008)
C
3
H
6
 C
3
H
6

O
4

b) (HSG Nam Định 2009 – 2010)
X
1
X
2
X
3
(C
6
H
10
O
4
) X
4
(C
9
H
16
O
4
) X
2
+ Y
1
+ Y
2

trong NH
3
dư thì thu đợc 216 gam kim loại Ag. Biết thể tích các khí đều đo ở 136,5
0
C và
1atm. Xác định công thức cấu tạo và tên X, Y.
B. Trắc nghiệm khách quan
2.1.5. Chuyên đề 5. Axit cacboxylic, este
2.1.5.1. Hệ thống lý thuyết cơ bản
2.1.5.2. Bài tập vận dụng
A. Trắc nghiệm tự luận
Bài 1.
a) Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi:
CH
3
COOH, HCOOCH
3
, CH
3
CH
2
COOH, CH
3
COOCH
3
, CH
3
CH
2
CH

5
-CH
2
-COOH (E) và HC C-CH
2
-COOH (F)
Bài 2. (HSG Đà Nẵng 2006-2007)
Trình bày phương pháp hóa học phân biệt năm lọ hóa chất lỏng mất nhãn gồm axit fomic,
axit acrylic, anđehit propionic, ancol etylic.
Bài 3. (HSG Hưng Yên 2008-2009)
Cho hỗn hợp X gồm 2 este A và B có cùng công thức phân tử là C
5
H
8
O
2
. Khi đun nóng
hỗn hợp X với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp 2 muối natri của 2 axit có công thức phân tử
là C
3
H
6
O
2
(A
1
) và C
3
H
4

đã tham gia phản ứng. Tìm chất có khối lượng phân tử nhỏ nhất thoả mãn điều
kiện của X và viết các phương trình phản ứng.
b) Các chất hữu cơ A, B, C, D, E, F có cùng công thức phân tử là C
4
H
8
O
2
biết A, B có
phản ứng với Na và với NaOH. Các chất còn lại đều tác dụng với NaOH, riêng hai chất E, F còn
tham gia phản ứng tráng gương. Biện luận để viết công thức cấu tạo của chúng. Viết phương
trình các phản ứng nói trên.
c) Từ một loại động vật ở Việt Nam, người ta tách được hợp chất A có công thức phân tử
C
8
H
14
O
2
. Thuỷ phân A thu được B (C
6
H
12
O) và C (C
2
H
4
O). B là hợp chất mạch hở không phân
nhánh, tồn tại ở dạng trans, có thể tác dụng với dung dịch KMnO
4

3
H
4
O
3
và chất N là C
2
H
3
O
3
. Hãy tìm CTPT của
M, N biết M là một axit no, đa chức, N là một axit no chứa đồng thời nhóm chức –OH; M và N
đều mạch hở. Viết CTCT của N và M.
Bài 5. Khi cho 1 mol axit axetic tác dụng với 1 mol etanol, người ta nhận thấy hỗn hợp khi
đạt tới trạng thái cân bằng có chứa 2/3 mol H
2
O.
a) Tính tỉ lệ axit axetic phải dùng để 90% etanol được biến đổi thành etyl axetat.
b) Khi cho 1 mol axit axetic tác dụng với 1 mol etanol và 1 mol metanol, người ta được
hỗn hợp cân bằng có chứa 0,86 mol H
2
O. Xác định thành phần của hỗn hợp.
c) Người ta cho 1 mol axit axetic tác dụng với 1 mol metanol. Tính thành phần của hỗn
hợp có trong trường hợp này.
Bài 6. (HSG Tiền Giang 2004-2005)
Khi xà phòng hóa bằng dung dịch NaOH chất hữu cơ (A) có công thức phân tử C
6
H
12

6
H
5
)
2
NH, (C
2
H
5
)
2
NH, NaOH, NH
3

b) (HSG Bạc Liêu 2004-2005)
CO(NH
2
)
2
, CH
3
CH
2
CH
2
NH
2
, CH
2
=CH-CH

d) d) HNO
2
(điều kiện thường)
e) e) CH
3
OH (HCl bão hòa)
f) g) Propan-2-ol (HCl bão hòa)
Bài 4. (HSG Hưng Yên 2008-2009)
Hãy xác định công thức cấu tạo của hợp chất A có công thức phân tử là C
3
H
7
O
2
N. Biết
rằng: A có tính chất lưỡng tính, phản ứng với axit nitrơ giải phóng nitơ; A phản ứng với ancol
etylic có axit làm xúc tác tạo thành hợp chất có công thức C
5
H
11
O
2
N; khi đun nóng A chuyển
thành hợp chất vòng có công thức C
6
H
10
N
2
O

Cho biết công thức cấu tạo của glyxin là H
2
N- CH
2
- COOH;
của lysin là H
2
N - CH
2
- CH
2
- CH
2
- CH
2
- CH(NH
2
) – COOH.
B. Trắc nghệm khách quan
2.2. Các dạng bài tập bồi dƣỡng học sinh giỏi hóa học
2.2.1. Bài tập rèn luyện năng lực nhận thức
Bài 1.
Các hợp chất hữu cơ mạch hở A, B, C, D đều chứa C, H, O và đều có khối lượng phân tử
bằng 60 đvC. Các chất B, C, D tác dụng được với Na giải phóng H
2
. Khi oxi hoá B có xúc tác
thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Chất C tác dụng được với dung
dịch NaOH. Chất D có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Chất A không tác dụng với Na,
không tác dụng với dung dịch NaOH và không tham gia phản ứng tráng gương.
Xác định CTPT, CTCT của các chất trên và viết các phương trình phản ứng.

3
COONa + NaCl + H
2
O.
Lập luận tìm CTCT của A, B, D và viết phương trình hóa học xảy ra, biết B là phân tử có
cấu tạo đối xứng, dung dịch D làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Bài 3. (HSG Đà Nẵng 2008-2009)
A là hợp chất thơm có công thức phân tử C
7
H
8
O
2
. A phản ứng hết với Na dư sinh ra H
2

số mol bằng số mol của A. A tác dụng được với Na
2
CO
3
, nhưng không phản ứng với NaHCO
3
.
Khi tác dụng với HCl tạo hợp chất có công thức C
7
H
7
OCl, còn tác dụng với Br
2
tạo được dẫn

Bài 1. (HSG Hà Nội 2008-2009)
Khi đốt cháy 0,01 mol chất hữu cơ X (có phân tử khối nằm trong khoảng từ 140 đến 160)
cần 1,456 lít oxi (đktc) tạo thành CO
2
và H
2
O theo tỉ lệ khối lượng tương ứng là 2,93:1. X tác
dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng với Na kim loại.
a) Tìm công thức phân tử và viết các công thức cấu tạo có thể có của X.
b) Đun nóng chất X với nước trong điều kiện thích hợp (có H
+
xúc tác) thu được chất B và
D, biết rằng phân tử mỗi chất chỉ chứa một chức hóa học và phân tử khối của B gấp 1,364 phân
tử khối của D. Xác định công thức cấu tạo của X, B, D.
Bài 2. Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các
thể tích khí đo ở cùng điều kiện t
0
và áp suất); tỉ khối của Y so với H
2
bằng 12. Xác định CTPT
của X.
Bài 3. Crackinh V lít butan được 45 lít hỗn hợp khí X gồm H
2
, CH
4
, C
2
H
6
, C

2
dư thấy khối lượng bình đựng Br
2
tăng lên m
gam và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 0,12 mol CO
2
và 0,2 mol H
2
O. Xác
định giá trị của m.
Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol amin đơn chức X cần 46,2 lít O
2
, thu được 55 gam
CO
2
và 2,8 lít N
2
(các khí đo điều kiện tiêu chuẩn). Xác định CTPT của X.
Bài 6. G là hỗn hợp gồm ba ancol đồng đẳng liên tiếp. Đun hoàn toàn 54 gam G với H
2
SO
4

đặc ở 140
0
C, thu được 47,25 gam hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau.
a) Xác định số mol của mỗi ete.
b) Xác định CTPT của các ancol trong G.
Bài 7. X là ancol no, đa chức, mạch hở. Khi đốt cháy hết 1 mol X cần 3,5 mol O
2

Dùng hình vẽ, mô tả thí nghiệm được tiến hành trong phòng thí nghiệm để xác định sự có
mặt của các nguyên tố C và H có trong glucozơ.
Bài 4. Cho các chất gồm glucozơ, glixerol, anđehit oxalic, axeton. Chỉ dùng một thuốc thử
hãy phân biệt các chất trên.
Bài 5.
Cho biết hiện tượng xảy ra và giải thích các thí nghiệm sau:
a) Thí nghiệm 1: nhỏ 8 giọt dung dịch saccarzơ 1% vào ống nghiệm 1 chứa một ít
Cu(OH)
2
lắc nhẹ, sau đó đun nóng.
b) Thí nghiệm 2: nhỏ 3 ml dung dịch H
2
SO
4
10% vào ống nghiệm 2 chứa 10 giọt dung
dịch saccarzơ trên, đun nóng 2, 3 phút và để nguội, sau đó thêm một thìa nhỏ tinh thể NaHCO
3

vào và khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Cho Cu(OH)
2
ở trên vào ống nghiệm 2, đun nóng.
2.2.4. Bài tập rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn
Bài 1
a) Vì sao ném đất đèn xuống ao làm cá chết?
b) Etilen được dùng để kích thích trái cây mau chín. Nó đồng thời cũng là một trong các
sản phẩm sinh ra khi trái cây chín. Trong thực tế người ta có thể kích thích trái cây chín bằng
cách để vào chỗ trái cây một ít đất đèn. Có thể rút ra kết luận gì? Điều gì xảy ra khi để những trái
cây chín bên cạnh những trái cây xanh?
c) Một trong những ứng dụng của axetilen là làm nguyên liệu trong đèn xì để hàn và cắt
kim loại. Hãy giải thích tại sao người ta không dùng etan thay cho axetilen, mặc dù nhiệt đốt

Cây nêu, tràng pháo, bánh trưng xanh ”
Vì sao thịt mỡ và dưa hành thường đựơc ăn với nhau?
Bài 6
a) Để bảo quản mật ong phải đổ đầy mật ong vào các chai sạch, khô, đậy nút thật chặt và
để ở nơi khô ráo, như vậy mật ong mới không bị biến chất. Vì sao phải làm như vậy?
b) Dân gian có câu: “Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa”. Vì sao nhai kĩ no lâu?
c) Tại sao người đau dạ dày, khi ăn bánh mì thay cơm thì thấy dễ chịu hơn?
d) Tại sao với cùng một lượng gạo như nhau nhưng khi nấu cơm nếp lại cần ít nước hơn so
với khi nấu cơm tẻ?
Bài 7
a) Tại sao nấu canh cá thường cho thêm quả chua như khế chua, sấu, me…?
b) Khi lắc anilin với nước thì thu được hỗn hợp đục như sữa, nếu thêm axit sunfuric vào thì
hỗn hợp tạo thành dung dịch trong suốt, sau đó nếu thêm NaOH thì dung dịch lại bị vẫn đục.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
Trong chương này chúng tôi đã thực hiện một số công việc như sau:
- Xây dựng HTLT và BTHH bồi dưỡng HSG ứng với 6 chuyên đề. Các chuyên đề được
lựa chọn và tổng hợp từ các đề thi HSG tỉnh, quốc gia. Mỗi chuyên đề bao gồm hai phần chính:
HTLT cơ bản và BTHH vận dụng.
- Về HTLT, chúng tôi đã xây dựng được HTLT với gần như đầy đủ các vấn đề trọng tâm
trong các đề thi HSG tỉnh, quốc gia. Trong phần này chúng tôi đặc biệt chú trọng đến các nội
dung khó và quan trọng trong đề thi, các nội dung này đều có bài tập vận dụng lồng ghép với
việc học lý thuyết nên HS nắm vấn đề được tốt hơn.
- Về hệ thống BTHH, trong chương này chúng tôi đã xây dựng được các bài tập (trắc
nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan) với đầy đủ các dạng trong đề thi. Ứng với mỗi
chuyên đề, hệ thống BTHH được đưa vào theo trình tự các bài từ đơn giản đến phức tạp. Trong
đó có những bài tập chuyên sâu giúp HS nắm vững chắc từng nội dung để các em có đủ kiến
thức tham gia các kì thi quan trọng. Riêng phần nhận xét, hướng dẫn giải một số bài tập được
đưa ở phần phục lục của luận văn.
- Xây dựng các dạng bài tập bồi dưỡng HSG hóa học với bốn dạng năng lực khác nhau: bài
tập rèn luyện năng lực nhận thức; bài tập rèn luyện năng lực tư duy, trí thông minh; bài tập rèn

ĐC
TN
1
5,78 ± 0,22
6,82 ± 0,21
26,27
20,57
26,27
20,57
4,75
2
5,80 ± 0,23
6,87 ± 0,23
27,09
22,73
27,09
22,73
4,57
3
6,11 ± 0,23
7,22 ± 0,24
25,45
22,46
25,45
22,46
4,69
Đối chiếu với bảng phân bố Student với  = 0,05 thì p = 0, 95; t
(p, k)
= 1,96. Ta thấy giá trị t của 3
bài kiểm tra đều lớn hơn t

TB
K
G
TN
ĐC
0.00
10.00
20.00
30.00
40.00
50.00
60.00
YK
TB
K
G
TN
ĐC
Hình 3.6. Đồ thị cột so sánh kết quả kiểm tra đề số 3
3.4.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm
3.4.3.1. Nhận xét định tính
3.4.3.2. Nhận xét định lượng
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3
Trong chương này chúng tôi đã trình bày quá trình và kết quả TNSP, cụ thể:
- Chúng tôi đã tiến hành TNSP ở ba trường với sáu lớp (ba lớp đối chứng và ba lớp thực
nghiệm), thời gian tiến hành TNSP từ tháng 12 năm 2010 đến tháng 5 năm 2011.
- Chúng tôi đã xử lí kết quả TNSP của ba bài kiểm tra và thấy được kết quả học tập của HS
khối lớp thực nghiệm luôn cao hơn kết quả của HS khối lớp đối chứng.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Kết luận

gia, các thầy cô và các bạn đồng nghiệp nhằm bổ sung và hoàn thiện hơn luận văn này. Hi vọng
rằng những kết quả của đề tài nghiên cứu sẽ góp phần vào việc đổi mới PP dạy học để không
ngừng nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG hóa học ở trường THPT không chuyên.

References
1. Ngô Ngọc An (2007), Bài tập trắc nghiệm hoá học 11. NXB Giáo dục.
2. Đặng Đình Bạch (2002), Những vấn đề hóa học hữu cơ, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
3. Vũ Ngọc Ban (1993), Phương pháp chung giải các bài toán hóa học PTTH,
NXB Giáo dục.
4. Vũ Ngọc Ban, Nguyễn Văn Đậu, Lê Kim Long, Từ Vọng Nghi, Lâm Ngọc Thiềm, Trần
Văn Thạch (2008), Một số chuyên đề hóa học nâng cao THPT, NXB Giáo dục.
5. Lê Huy Bắc, Nguyễn Văn Tòng (1986), Bài tập hóa hữu cơ, NXB Giáo dục.
6. Huỳnh Bé (2007), Bài tập chuyên hóa hữu cơ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 1996 đến năm 2012.
8. Nguyễn Đình Chi (2000), Bồi dưỡng hóa học 11, NXB ĐHQG TP.HCM.
9. Nguyễn Cƣơng (1999), Phương pháp dạy học và thí nghiệm hóa học, NXB Giáo dục.
10. Nguyễn Cƣơng, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu (2000), Phương pháp dạy học hóa
học tập 1, 2, NXB Giáo dục.
11. Nguyễn Cƣơng (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học, NXB
Giáo dục.
12. Nguyễn Tinh Dung, Trần Quốc Sơn, Dƣơng Xuân Trinh, Nguyễn Đức Vận (1989), Bài
tập hóa học tổng hợp, NXB Giáo dục.
13. Lê Văn Đăng (2005), Chuyên đề một số hợp chất thiên nhiên, NXB Đại học Quốc gia
Tp.HCM.
14. Cao Cự Giác (2004), Bài tập lý thuyết và thực nghiệm hóa học tập 2, NXB Giáo dục.
15. Cao Cự Giác (2008), Thiết kế bài giảng hóa học 12 nâng cao tập 1, NXB Hà Nội.
16. Lê Thanh Hải (2009), Hướng dẫn sử dụng hiệu quả sách giáo khoa hóa 12 nâng cao tập 1,
NXB Trẻ.
17. Trần Thành Huế (1997), Tuyển tập các bài toán hóa học nâng cao, NXB Trẻ.
18. Trần Thành Huế, Nguyễn Văn Tòng, Nguyễn Đức Vận, Nguyễn Xuân Trƣờng, Nguyễn

Br
2

(F)
% HS đạt
điểm Xi
trở xuống
(A)
Br
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status