thành niên
i hc Giáo dc
ngành:
2012
Abstract:
ành niên. Nghiên
Keywords: ; ;
Content
Phần 1. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
-
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.
5.2.
5.3.
5.4.
3
5.5.
6. Giới hạn nghiên cứu
6.1. Về khách thể nghiên cứu
6.2. Về đối tƣợng nghiên cứu
6.3. Về địa điểm nghiên cứu
nh
7. Phƣơng pháp và công cụ nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu
-
-
-
7.2. Công cụ nghiên cứu
, :
8. Thời gian và địa điểm
8.1. Thời gian: 6
8.2. Địa điểm:
-
-
9. Đóng góp mới của luận văn
9.1. Đóng góp về mặt lý luận
này.
9.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
10. Cấu trúc luận văn
5
-
Phần hai. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu về rối loạn dạng cơ thể (RLDCT)
-59].
-52]. Tuy nhiên,
1.1.2. Những nghiên cứu về nguyên nhân của Rối loạn dạng cơ thể
có
-392].
-212].
Donald K. 20
7
8
GS.TS.Bahr Wei
nguy
hành.
1.2. Một số vấn đề lý luận về Rối loạn dạng cơ thể tuổi vị thành niên
1.2.1. Rối loạn dạng cơ thể
a. Định nghĩa
b. Phân loại
DSM-
a. Trầm cảm:
,
, , [4].
10
b. Căng thẳng (stress):
, ,
[4].
Chƣơng 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1. Công cụ nghiên cứu
-
-
-
2.2. Quy trình thu thập dữ liệu
2.2.1. Giai đoạn 1 -
07/2011)
2.2.2. Giai đoạn 2 -
11/2011)
2.2.3. Giai đoạn 3:
2.3. Khách thể nghiên cứu
2.3.1. Giới tính của khách thể nghiên cứu
11
3.1. Hiện trạng RLDCT ở VTN thông qua 2 bảng hỏi CSI và YSR-C/K
Bảng 1: Các triệu chứng cơ thể thường gặp ở VNT qua thang đo SCI:
Các triệu chứng cơ thể
Điểm trung bình
Nhóm nghiên cứu
Điểm trung bình
Nhóm đối chứng
Thần kinh:
Nhu
Xu hoc chóng mt
2.13
1.37
1.38
0.37
Hô hấp:
c
Khó th
p quá nhanh
1.77
1.37
1.38
0.54
0.46
0.3
Tiêu hóa:
Cm giác tê hon bò
Yu ph
gi, khuu tay, các khp
c chân
1.77
1.80
1.25
1.84
1.65
1.40
1.05
1.05
0.56
0.68
0.84
0.87
Bảng 2. Các triệu chứng cơ thể thường gặp ở VNT qua thang đo YSR:
Các triệu chứng cơ thể
Điểm trung bình
Nhóm nghiên cứu
Điểm trung bình
Nhóm đối chứng
Chóng mt, choáng váng
3.2. Mối liên hệ giữa RLDCT và tình hình sức khỏe (mô hình hóa bệnh
lý) của cha mẹ hoặc ngƣời chăm sóc khác của VTN:
14
3.3. Tƣơng quan các triệu chứng cơ thể và trải nghiệm bản thân của
VTN khi bị đau ốm, đƣợc ngƣời khác chăm sóc:
phép t
3.4. Mối liên hệ giữa các triệu chứng cơ thể và vấn đề nhân cách của
tuổi VNT:
Bảng 3. Mối liên hệ giữa các triệu chứng cơ thể và vấn đề nhân cách của tuổi VNT
– nhóm nghiên cứu:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7) (8)
(1) CSI
(2) YSR-sc
104
.285
*
.643
*
*
.404
*
*
1
009
.011
.364
*
*
.251
.526
*
*
1
Bảng 4. Nét nhân cách dễ tổn thương của Nhóm nghiên cứu: (1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
1
dùm
1
085
194
.141
137
1
.027
.103
.156
.066
.001
1
*
.266
.463
*
*
1
.177
.097
.299
*
.107
.220
.013
.514
*
*
.358
*
*
1
1
(2) YSR
103
126
1
.203
1
068
.402
.532
*
*
*
.347
*
.585
*
*
1
109
.049
**
.199
.002
054
095
1
.775
*
*
.650
*
*
.117
.470
*
1
(10) ALE
bè
186
.421
*
*
.380
*
*
.390
*
*
b. Tƣơng quan giữa RLDCT và những sự kiện xảy ra trong cuộc sống của VTN
qua bảng hỏi BLEC:
Bảng 6. Tương quan giữa RLDCT và thang đo ngắn về những sự kiện cuộc đời
BLEC – nhóm nghiên cứu:
(1)
(2)
(3)
(4)
(1) SCI
(2) YSR
1
103
1
040
.452
*
*
1
.159
.146
.212
1
nét nhân cách d tm cm, áp lc hc tp, nu có kt
qu hc tp kém, b m ng viên và nói nu hc n sau, s m tt,
ng trong mi quan h vi bng trong mi quan h tình cm lãng mn,
ng trong hc tp.
3.6. Mô hình tuyến tính chung (General Linear Models, viết tắt là GLM).
19
Bảng 7: Mô hình đau ốm của gia đình: tƣơng tác chia theo giới tính
0.35232
0.15427
2.28
0.0259
0.28066
-
ào.
Bảng 8. Khuyến khích hành vi đau ốm: tƣơng tác giữa giới tính và ứng xử của bạn khi
VTN ốm: Tên biến
Nhãn
biến
Mức độ
tự do
(df)
Hệ số
ƣớc
lƣợng
Sai số
tiêu
chuẩn
Giá trị t
Hệ số p
Hệ số
ƣớc
lƣợng
tiêu
chuẩn
Mức
độ tự
do
(df)
Hệ số
ƣớc
lƣợng
Sai số
tiêu
chuẩn
Giá trị t
Hệ số p
Hệ số
ƣớc
lƣợng
tiêu
chuẩn
RWB-
RWB-
1
0.17530
0.12298
1.43
0.1602
0.19762
RWB-
RWB-
1
Hệ số
ƣớc
21
(df)
lƣợng
chuẩn
lƣợng
tiêu
chuẩn
RWB-
RWB-
1
0.24344
0.13340
1.82
0.0742
0.25471
RWB-
RWB-
1
-0.08394
0.09402
-0.89
0.3755
-0.11357
-
0.00310
0.00310
0.1452
-0.20484
ALEQ-
-TB
ALEQ-
-TB
1
0.00384
0.00166
2.31
0.0243
0.28818
nam.
Bảng 12. Tƣơng tác giữa áp lực học tập và RLDCT chia theo giới tính:
(CSI = Tƣơng tác giữa giới tính và AP-tiêu cực)
Tên biến
Nhãn biến
Mức
độ
Hệ số
ƣớc
Sai số
tiêu
0.3101
-0.13212
-
Bảng 13. Tƣơng quan giữa mức độ stress và RLDCT chia theo giới tính:
(YSR-sc = tƣơng tác giữa giới tính và ALEQ-MĐ-TB)
Tên biến
Nhãn
biến
Mức độ
tự do
(df)
Hệ số ƣớc
lƣợng
Sai số
tiêu
chuẩn
Giá trị t
Hệ số p
Hệ số
ƣớc
lƣợng
tiêu
chuẩn
ALEQ-
-TB
ALEQ-
-TB
ƣớc
lƣợng
Sai số
tiêu
chuẩn
Giá trị t
Hệ số p
Hệ số
ƣớc
lƣợng
tiêu
23
chuẩn
AP-tiêu
AP-tiêu
1
-0.00348
0.01221
-0.29
0.7768
-0.04112
AP-tiêu
AP-tiêu
2. Kiê
́
n nghi
̣24
-
-
-
-
References
Tài liệu Tiếng Việt:
1. Nguyễn Thị Diệu Anh, Hồi cứu Rối loạn dạng cơ thể tại Bệnh Viện Nhi Đồng 1
2. Bahr Weiss, Lâm Tứ Trung&Trần Văn Công, Hysteria tập thể và vai trò của cha
mẹ, bạn bè và nhân cách
3. Ngô Tích Linh, Các rối loạn tâm lý, thực thể
4. Nguyễn Văn Siêm, Tâm bệnh học trẻ em và thanh thiếu niên
5. Phillipe Xavier Khalil, Những bệnh lý ranh giới ở thanh thiếu niên
6. Rene Robet, Tiếp cận tâm lý học và tâm bệnh học tuổi thiếu niên,
7. Scott Stuart, Russell Noyes, Gắn bó và giao tiếp cá nhân trong Rối loạn chuyển
dạng
factors in somatization, Received 11 September 1995; accepted 15 July 1996
19. Mary Lynn Dell, somatoform disorders in Children and Adolescent.
20. Morrison Herbstein, 1988; Purtell, Robins, Cohen, 1951; Woodruff, Clayton and
Guze, 1972, Causes of somatoform disorder
21. Roselind Lieb, Hildegard Poster, somatoform syndromes and disorder in a
representative population sample of aldolescents and young adults.
22. Judy Garber, Lynn S. Walker, and Janice Zeman, Somatization Symptoms in a
Community Sample of Children and Adolescents: Further Validation of the Children's
Somatization Inventor, Vanderbilt University
23. OliverOyama, Catherine Paltoo and Greengold Julian, Somatoform Disorder,
South Florida University, Clearwater, Florida, 2007
24. Roselind Lieb, Hildegard Poster, Somatoform syndromes and disorder in a
representative population sample of aldolescents and young adults.
25. William R Yates, Somatoform disorder, Oklahoma University, Tulsa