Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vântại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu - Pdf 10

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quản lý vốn tốt, có hiệu quả đồng thời khắc phục tình trạng thất thoát lãng phí
trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho
doanh nghiệp là mục tiêu quan trọng của các doanh nghiệp. Để đạt được yêu cầu đó,
các doanh nghiệp luôn xác định hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
là khâu trung tâm của công tác kế toán, do đó đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ
chức sao cho khoa học, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ nhằm cung cấp đầy đủ,
chính xác các thông tin cần thiết đồng thời đưa ra các biện pháp, phương hướng hoàn
thiện để nâng cao vai trò quản lý chi phí và tính giá thành, thực hiện tốt chức năng “là
công cụ phục vụ đắc lực cho quản lý” của kế toán.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công
ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu, được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn
Thị Anh Thư và các cô, các anh chị phòng kế toán của Công ty em đã chọn đề tài
“Hạch toán chi phí và tính giá thành công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vân
tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trong thời gian thực tâp, tìm hiểu thực tế tại Công ty, cùng với sự hướng dẫn của
cô giáo và các cô, các anh chị trong phòng kế toán, em có thể hiểu rõ hơn những gì
mà mình đã học trên trường. Đồng thời, em có thể giải quyết một số nghiệp vụ kế toán
phát sinh thực tế trong doanh nghiệp mà em chưa từng gặp khi còn đang trong quá
trình học tập.
3. Đối tượng nghiên cứu
Với đề tài này, đối tượng nghiên cứu của em là cách thức tập hợp chi phí sản
xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng
máy thi công, chi phí sản xuất chung, sau đó tính giá thành của công trình Chung cư
cao cấp 22 tầng Thùy Vân do Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu làm chủ
đầu tư và thực hiện thi công.
4. Phạm vi nghiên cứu
Công trình Chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vân được thi công bởi Công ty Cổ
phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu kéo dài trong 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011

- Trụ sở chính : 54 Võ Thị Sáu, Phường 2, Tp. Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu
- Điện thoại : (84.64) 3 854 906
- Số fax : (84.64) 3 852 285
- Email :
- Website : www.xaylapdiaoc.com.vn
- Mã số thuế : 3500101523
1.1. Lịch sử hoạt động và phát triển của Công ty:
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Thành lập: Công ty Xây Lắp Và Địa Ốc Vũng Tàu tiền thân là Công ty Xây Lắp
Đặc khu Vũng Tàu- Côn Đảo được thành lập từ tháng 8 năm 1980, là một trong những
Công ty xây dựng ra đời sớm nhất trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Ngày
19/12/1992 đổi tên thành Công ty Đầu tư Xây lắp Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Cổ phần hóa: Ngày 13/06/2005 Công ty chuyển hình thức sở hữu từ Doanh
nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo quyết định số 1815/ QĐ-UB của Ủy Ban
Nhân Dân Tỉnh với tên gọi: Công ty Cổ phần Xây lắp Tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu. Ngày
09/01/2008, Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Xây Lắp và và Địa Ốc Vũng Tàu
cho phù hợp với chức năng và ngành nghề kinh doanh của Công ty.
Từ năm 1996 đến nay Công ty đã liên tục đổi mới và nâng tầm hoạt động kinh
doanh, thực hiện thêm nhiều bước tiến quan trọng, thực hiện kinh doanh nhiều dự án
nền nhà thương phẩm. Bên cạnh đó Công ty còn làm chủ đầu tư nhiều dự án lớn mang
lại hiệu quả thiết thực đặc biệt là chung cư cao cấp.
Vốn điều lệ hiện tại của Công ty là 101.169.100.000 VND theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 3500101523 thay đổi lần thứ 6 ngày
06/04/2010.
3
1.1.2. Ngành nghề kinh doanh:
Kinh doanh dịch vụ ăn uống đầy đủ, Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch, Khách
sạn, nhà nghỉ có kinh doanh du lịch, Kinh doanh bãi tắm, bãi biển, nhà vệ sinh, nhà
tắm công cộng.

Công ty được Đảng, Nhà nước, cùng các Bộ - Ngành trao tặng nhiều danh hiệu
cao quý, nhiều huy chuơng vàng, bằng khen có giá trị như :
+ Huy chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng Việt Nam của Bộ xây dựng và
Công đoàn xây dựng Việt Nam năm 1991, năm 1997
+ Trong năm 2008, Công ty vinh dự nhận được 02 giải thưởng uy tín:
(1) Đứng trong danh sách 200 doanh nghiệp đạt giải thưởng ”SAO VÀNG ĐẤT VIỆT
2008” được nhận bằng khen của Ủy Ban Quốc Gia về hợp tác kinh tế quốc tế.
(2) Giải sao vàng Đông Nam bộ 2008 của Ủy ban Trung ương Hội các doanh nghiệp
trẻ Việt Nam.
Ngày 17 tháng 3 năm 2011 Công ty Cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu được
Sở Lao động-Thương binh – Xã hội Tỉnh BR-VT trao bằng khen của tỉnh vì có thành
tích xuất sắc về công tác ATVSLĐ năm 2011. Nhờ thực hiện tốt công tác ATVSLĐ
nên trong 3 năm liền (2007-2010) và những tháng đầu năm 2011, công ty không để
xảy ra trường hợp tai nạn lao động cũng như sự cố cháy nổ nào.
1.1.4. Định hướng phát triển:
Để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2012 và chiến lược phát triển
giai đoạn 2012-2014, Công ty chủ động đẩy nhanh thực hiện tiến độ các dự án với
quyết tâm cao của tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên. Hiện Công ty áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008. Giá trị của công ty hiện nay không chỉ thể
hiện ở kết quả kinh doanh đem lại cho cổ đông trong hiện tại mà còn cả tương lai cũng
như trách nhiệm của doanh nghiệp với cộng đồng xã hội, đối với sự phát triển bền
vững của cộng đồng xã hội nơi doanh nghiệp đầu tư. Vì vậy mục tiêu phát triển của
Công ty luôn hướng tới “ HỢP TÁC – PHÁT TRIỂN – BỀN VỮNG” với cam kết :
1. Đáp ứng yêu cầu mong đợi của khách hàng.
2. Cung cấp cho khách hàng sản phẩm chất lượng, an toàn, thân thiện với môi
trường.
3. Liên tục đổi mới.
• Mục tiêu chủ yếu của công ty:
- Duy trì tốc độ tăng trưởng về giá trị sản lượng, doanh thu hàng năm ớ mức 25%.
Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn của các cổ đông đã đầu tư vào

Đoàn thanh niên
Đảng ủy
Công đoàn
Đoàn thanh niên
P. Tổ chức Hành
chính
P. Tổ chức Hành
chính
P. Kế toán
P. Kế toán
P. Kỹ thuật
P. Kỹ thuật
P. Quản lý dự án
P. Quản lý dự án
P. Kinh doanh
P. Kinh doanh
Cty con
VRC.2
Cty con
VRC.2
Cty con
VRC.1
Cty con
VRC.1
Đội Xây dựng và
Lắp đặt thiết bị
Đội Xây dựng và
Lắp đặt thiết bị
Đội Xây dựng số 2
Đội Xây dựng số 2

San lấp mặt
bằng
Đổ bê tông
cột, giầm
Đổ bê tông
móng
Đào móng
Đổ bê tông
trần
Xây dựng
khung
Xây móng,
đổ bê tông
giẳng, móng
Lên tầng Hiệu chỉnh
kỹ thuật
Hoàn thiện
1.2.2. Chính sách đối với người lao động
1.2.3.1. Chế độ làm việc
Thời gian làm việc: VTRECJ tổ chức làm việc 8h/ngày, 5 ngày/tuần. Khi có yêu
cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh, VTRECJ có thể yêu cầu cán bộ nhân viên làm
thêm giờ và thực hiện các chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động, ngoài việc
đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của nhà nước.
Nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết: Nhân viên được nghỉ lễ và Tết theo quy định của Bộ
Luật Lao động. Những nhân viên có thời gian làm việc tại VTRECJ từ 12 tháng trở lên
được nghỉ phép 12 ngày mỗi năm, những nhân viên có thời gian làm việc tại VTRECJ
chưa đủ 12 tháng thì số ngày được nghỉ phép trong năm được tính theo tỷ lệ thời gian
làm việc.
Nghỉ ốm, thai sản: Nhân viên VTRECJ khi nghỉ ốm sẽ được hưởng trợ cấp ốm
đau do quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả theo Luật lao động. Trong thời gian nghỉ thai sản

động, cán bộ nhân viên trong VTRECJ có thành tích xuất sắc, đặc biệt xuất sắc trong
phong trào thi đua yêu nước, trong lao động sản xuất và công tác đều được VTRECJ
xét khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng.
Bảo hiểm và phúc lợi: Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được
VTRECJ trích nộp đúng theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, toàn thể cán bộ nhân
viên được VTRECJ đóng bảo hiểm tai nạn cá nhân 24/24h (đối với các trường hợp:
chết, thương tật, chi phí y tế, trợ cấp nghỉ việc do tai nạn)
Tổ chức đoàn thể: VTRECJ rất quan tâm đến hoạt động đoàn thể, chú trọng đến
quyền lợi như đời sống tinh thần của toàn thể nhân viên. Hàng năm, VTRECJ tổ chức
cho cán bộ nhân viên đi tham quan nghỉ mát, thực hiện các chế độ thăm hỏi đối với
nhân viên ốm đau, thai sản, tặng quà cho nhân viên nhân dịp sinh nhật, kết hôn, tổ
chức Ngày hội cho con em cán bộ nhân viên nhân dịp 1/6, Trung thu, khen thưởng cho
con em cán bộ nhân viên đạt được thành tích trong học tập….
1.2.4. Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán
1.2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng tài chính kế toán của công ty có chức năng theo dõi toàn bộ các mặt liên quan
tới tài chính của doanh nghiệp nhằm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ chính sách
hợp lý và phục vụ cho sản xuất có hiệu quả. Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế
toán trong phạm vi công ty.
Phòng kế toán có quyền yêu cầu các phòng ban, cá nhân có liên quan tới các chứng
từ kế toán phải cung cấp kịp thời tất cả các thông tin có liên quan tới các chứng từ gốc
nhằm xác định tính có thực của các thông tin, có quyền độc lập về nghiệp vụ và phản ánh
những quan điểm của mình về các vấn đề liên quan tới thực hiện chế độ, chính sách.
9
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ phòng Tài chính-Kế toán
1.2.4.2. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam đồng (VNĐ) hạch toán
theo nguyên tắc giá gốc.

Công bố
thông tin
1.2.4.3 Vận dụng hệ thống chứng từ
Sơ đồ 1.4 : Quy trình luân chuyển chứng từ
1.2.4.4. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ và ghi sổ bằng máy vi tính tạo
điều kiện thuận lợi cho kế toán công ty.
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Ghi chú
Ghi hàng ngày.
Ghi định kỳ hoặc cuối kỳ.
Quan hệ đối chiếu.
11
SỔ THẺ KẾ
TOÁN CHI
TIẾT
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
SỔ QUỸ
BẢNG TỔNG
HỢP CHI
TIẾT
BẢNG CÂN ĐỐI
PHÁT SINH
CHỨNG TỪ GHI SỔ
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Sổ cái

Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09 - DN
12
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Chứng
từ
gốc
Phần mềm
kế toán
BRAVO
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Sổ chi tiết
Bảng cân đối số P.S
CHƯƠNG 2
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng đến hạch toán kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Hoạt động kinh doanh xây lắp là hoạt động sản xuất vật chất quan trọng mang
tính công nghiệp nhằm tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân.
Hoạt động kinh doanh xây lắp mang những đặc điểm riêng biệt so với các hoat
động khác. Chính vì vậy mà tổ chức hạch toán ở doanh nghiệp kinh doanh xây lắp
phải dựa trên những đặc điểm đó.
• Đặc điểm sản phẩm xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất xây lắp lâu dài. Do vậy việc tổ chức
quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công.

2.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1. Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
• Khái niệm :
Chi phí sản xuất của đơn vị kinh doanh xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và
cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
Trong đơn vị xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế,
công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau. Việc quản
lý chi phí sản xuất không chỉ căn cứ vào số liệu tổng số chi phí sản xuất mà phải theo
dõi, dựa vào số liệu của từng loại chi phí.
• Phân loại chi phí sản xuất
- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
Để phục vụ cho việc tập hợp quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng
nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân
theo yếu tố. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất gồm các yếu tố:
Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại
trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu,
động lực).
Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ
(trừ số sử dụng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương và
phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho công nhân viên chức
14
Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số
tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên tính vào chi phí.
Yếu tố khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải
trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào sản xuất kinh doanh

chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành.
15
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ chi phí chung trong phạm vi doanh
nghiệp xây lắp có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh
và quản lý hành chính.
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất có thể phân thành hai loại. Đó là:
Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất và
tạo ra sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp).
Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức, phục vụ quản lý, do
đó không tác động trực tiếp đối với từng đối tượng cụ thể. Đó là các chi phí có liên
quan đến việc quản lý của doanh nghiệp như: trả lương cho bộ máy quản lý doanh
nghiệp, khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý doanh nghiệp.
Do mỗi loại chi phí trên có tác động khác nhau đến khối lượng, chất lượng công
trình nên việc hạch toán chi phí theo hướng phân định rõ chi phí trực tiếp, chi phí gián
tiếp có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc đánh giá tính hợp lý của chi phí nhằm tìm ra
biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
của doanh nghiệp.
2.2.2. Giá thành sản phẩm xây lắp
• Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối
lượng xây lắp đã hoàn thành.
Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá. Số tiền thu được
từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp phần chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất
sản phẩm đó. Tuy nhiên, sự bù đắp các yếu tố chi phí đầu vào mới chỉ là đáp ứng yêu
cầu của tái sản xuất giản đơn. Trong khi đó mục đích chính của cơ chế thị trường là tái
sản xuất mở rộng tức là giá tiêu thụ hàng hóa sau khi bù đắp chi phí đầu vào vẫn phải
bảo đảm có lãi. Do đó, việc quản lý, hạch toán công tác giá thành sao cho vừa hợp lý,
chính xác vừa bảo đảm vạch ra phương hướng hạ thấp giá thành sản phẩm có vai trò

sản phẩm xây lắp
=
Giá thành dự
toán sản phẩm
xây lắp
-
Mức hạ giá
thành dự toán
+
Chênh lệch
định mức
Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng
được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế
hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi
trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức
về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày
đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định
mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
+ Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc
quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được
các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó, điều chỉnh kế
hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
- Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sản xuất
và giá thành tiêu thụ.
17

việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải tuân theo các
nguyên tắc sau:
- Để hạch toán hàng tồn kho trong xây lắp, kế toán chỉ áp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên, mà không dùng phương pháp kiểm kê định kỳ
- Hạch toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí,
từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể,
- Đối với những chi phí sản xuất không có khả năng hạch toán trực tiếp vào các
đối tượng chịu chi phí, trước hết phải tập hợp các chi phí này vào TK tập hợp chi phí,
sau đó tiến hành phân bổ các chi phí đã tập hợp cho các đối tượng chịu chi phí theo
tiêu thức phù hợp.
• Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: là thứ tự
các công việc nhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành một
cách kịp thời theo tính chất và đặc điểm của ngành.
18
Có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất được thực hiện qua các bước
sau:
Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng
mục công trình.
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên quan
trực tiếp đến công trình, HMCT trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ.
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên quan
theo tiêu thức thích hợp.
Bước 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
2.3.2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.3.2.1. Nội dung Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản
xuất sản phẩm xây lắp và gồm nhiều loại như: giá thực tế của vật liệu chính, vật liệu
kết cấu, vật liệu phụ, nhiên liệu, bảo hộ lao động, và phụ tùng lao động khác cần thiết
để tạo nên sản phẩm. Giá trị thực tế được hạch toán vào khoản mục này ngoài giá mua
trên hóa đơn còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển.

Công thức phân bổ như sau:
Chi phí nguyên
vật liệu phân bổ
cho từng đối
tượng
=
Tổng chi phí nguyên vật
liệu cần phân bổ
X
Tổng tiêu thức
phân bổ của từng
đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ của
tất cả các đối tượng
Khi mua nguyên vật liệu về có thể nhập kho hoặc có thể xuất thẳng ra công trình.
Trường hợp thi công nhận vật tư từ kho vật tư của doanh nghiệp thì căn cứ vào nhiệm
vụ sản xuất thi công, định mức tiêu hao vật tư các đơn vị sẽ viết phiếu xin lĩnh vật tư
sử dụng, sau khi được duyệt bởi người có thẩm quyền, bộ phận cung ứng vật tư lập
phiếu xuất kho. Sau khi lập xong, phụ trách bộ phận sử dụng và bộ phận cung ứng ký
vào phiếu. Người nhận vật tư sẽ đem phiếu này xuống kho. Thủ kho ghi số lượng vật
tư thực xuất và cùng người nhận vật tư ký vào phiếu. Định kỳ, kế toán xuống lấy phiếu
xuất kho và ghi số tiền vào phiếu.
Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóa đơn
kế toán tiến hành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
20
Sơ đồ 2.1 : Hạch toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
TK 154(1541)Thuế GTGT
đầuvào
TK133(1331)

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
2.3.3.3. Chứng từ sử dụng
- Bảng thanh toán tiền nhân công
- Hợp đồng giao khoán, Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán
- Phiếu xác nhận khối lượng hoặc công việc hoàn thành
- Bảng chấm công…
2.3.3.4. Phương pháp hạch toán
Hàng ngày, tổ trưởng tổ sản xuất có trách nhiệm theo dõi tình hình lao động thực
tế của từng công nhân trong tổ thông qua bảng chấm công và phiếu làm thêm giờ.
Cuối tháng, tổ trưởng tổ sản xuất và phụ trách bộ phận thi công ký nhận vào bảng
chấm công và phiếu báo làm thêm giờ và chuyển lên kế toán làm bảng tính lương. Căn
21

Nợ
622
- Chi phí nhân công trực
tiếp tham gia vào hoạt
động xây lắp trong kỳ.
- Đối với hoạt động xây
lắp không bao gồm các
khoản trích trên lương về
BHXH, BHYT, KPCĐ.
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
sang TK 154.
cứ vào bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ, hợp đồng làm khoán kế toán tiến hành
hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
2.3.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
2.3.4.1. Nội dung Chi phí sử dụng máy thi công

hoàn thành
623 mà kế toán phản ánh trực tiếp vào các TK 621, 622, 627. Kết cấu của TK 623 như
sau:

TK 623 cuối kỳ không có số dư và có 6 TK cấp 2
+TK 6231 : Chi phí nhân công
+TK 6232 : Chi phí vật liệu
+TK 6233 : Chi phí dụng cụ sản xuất
+TK 6234 : Chi phí khấu hao máy thi công
+TK6237 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
+TK6238 : Chi phí bằng tiền khác
2.3.4.3. Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng thuê máy
- Biên bản thanh lý hợp đồng, Bảng tính lương
- Hoá đơn giá trị gia tăng…
2.3.4.4. Phương pháp hạch toán
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng
máy thi công. Cụ thể:
- Trường hợp máy thi công thuê ngoài:
23
Sơ đồ 2.3 : Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài
TK133
Giá thuê không có VAT
VAT đầu vào được khấu
trừ
TK331,111, 112
TK623 TK154
K/C chi phí sử dụng
MTC theo từng công
trình

đội như: cây chống gỗ, xà gồ, côp pha, bảo hộ lao động
24
TK111, 112, 152…
TK133
TK152, 153
TK1413
TK334,111…
TK331,111…
TK154 (1541)
TK214
TK623
Tiền lương phải trả cho công
nhân điều khiển máy
Chi phí VL, CCDC xuất
dùng cho máy thi công
Chi phí khấu hao máy thi
công
Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng
máy thi công
Chi phí của đơn vị nhận khoán
nội bộ khi duyệt quyết toán
Phân bổ hoặc K/C chi phí sử dụng
máy thi công.
Chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí bằng tiền khác
Thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ (nếu có)
Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp đội xây lắp
có máy thi công riêng thuê ngoài
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là những hao phí về thiết bị, máy móc cho quản lý

BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ
lệ quy định…
- Các khoản ghi giảm chi phí
sản xuất chung.
- Cuối kỳ kết chuyển sang TK
154.
Nợ

Trích đoạn Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp Quy trình luân chuyển chứng từ và tập hợp Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp Quy trình luân chuyển chứng từ và tập hợp Chi phí Nhân công trực tiếp Quy trình luân chuyển chứng từ và kế toán tập hợp Chi phí sử dụng máy thi công Hạch toán chi phí Sản xuất chung 1 Nội dung chi phí Sản xuất chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status