1
DỰ ÁN
TRỒNG VÀ SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU SẠCH
THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________
DỰ ÁN
ý vµ tµi liÖu sö dông
1.1.1. C¨n cø ph¸p lý
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của ngành công nghiệp dược trong nền kinh
tế và sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân, Chính phủ đã có chính sách phát
triển ngành công nghiệp dược theo lộ trình và được thể hiện ở việc đã ban hành
các văn bản pháp lý sau:
•
Quyết định số 108/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 08 năm 2002 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển ngành dược tới năm
2010.
•
Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Chương
trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm Quốc gia phát triển
công nghiệp hóa dược đến năm 2020”.
•
Quyết định số 43/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về đề án Đề án
“Phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng
thuốc Việt Nam giai đoạn 2007-2015 và tầm nhìn đến 2020”.
•
Thông tư số 14/2009/TT-BYT ngày 03/9/2009 của Bộ Y Tế hướng dẫn
triển khai ‘ Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc’ theo khuyến
cáo của tổ chức Y tế thế giới.
Các mục tiêu chính của các văn bản trên là:
+ Xây dựng và phát triển hệ thống các nhà máy sản xuất thuốc trong
nước, tiến tới đáp ứng cơ bản nhu cầu về thuốc phòng và chữa bệnh cho
nhân dân, đảm bảo thuốc sản xuất trong nước đáp ứng được 70% giá trị
tiền thuốc vào năm 2015 và 80% vào năm 2020.
+ Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học bao gồm: nghiên cứu cơ
bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai và sản xuất thử nghiệm
các nguyên liệu làm thuốc phục vụ phát triển công nghiệp hóa dược và
1.2. Môc tiªu ®Çu t−
- Kết hợp với Viện Dược Liệu Trung Ương trồng và sơ chế 5 loại cây dược liệu:
( Cây Đương quy, Cây Xuyên khung, Cây Bạch truật, Cây Độc hoạt, Cây Đỗ
5
trng ) ti Thung Quan, Xó Thung Khe, Huyn Mai Chõu, Tnh Hũa Bỡnh t
nng sut cao, cht lng tt phc v cho tiờu dựng trong nc v xut khu,
thụng qua vic chuyn giao quy trỡnh, ỏp dng nguyờn tc, tiờu chun GACP
Thc hnh tt trng trt v thu hỏi cõy thuc theo khuyn cỏo ca t chc Y t
th gii.
- Chuyn giao cụng ngh trng cỏc loi cõy dc liu trờn cho b con nụng dõn
khu vc huyn Mai Chõu, Tnh Hũa Bỡnh, gúp phn phỏt trin kinh t a
phng.
1.3. Sự cần thiết đầu t
1.3.1. Chính sách kinh tế xã hội và định hớng phát triển của các ngành liên
quan đến sản xuất dc liu ở Việt Nam
Huyn Mai Chõu- Hũa Bỡnh cú nhiu tim nng phỏt trin kinh t rng,
nhiu loi cõy dc liu quớ nh : trng, ng quy, Xuyờn khung, c
hot, Bch ch, Nhõn sõm, Hoi Sn, L ng Sõm, Tc on,Thiờn niờn kin,
Kờ huyt ng, Bỏch b, by lỏ 1 hoa mc t nhiờn. Tuy nhiờn hin nay cựng
vi nn khai thỏc rng ba bói l s mt i ngun ti nguyờn t nhiờn. Nhng
loi cõy dc liu quớ, him ca tnh cú trong Sỏch Vit Nam ang dn b cn
kit v cú nguy c tuyt chng nu khụng cú chớnh sỏch u t bo tn thớch
ỏng.
Theo cỏc nh nghiờn cu dc hc, xu hng ti ca th gii l dựng thuc
cú ngun gc thiờn nhiờn vỡ nú cú tỏc dng tr liu cao, khụng gõy tỏc dng ph.
Gn õy, mt s cõy thuc nh: ng Quy, Kim tin tho, ớch mu, Dip h
tác trên đơn vị diện tích và xây dựng cơ sở chế biến, góp phần tiêu thụ sản phẩm
thu hoạch từ rừng cho nông dân tại cụm xã và các vùng xung quanh huyện. Hình
thành nên cơ sở công nghiệp chế biến cho các xã vùng cao sống chủ yếu nhờ
rừng có thêm thu nhập, nâng cao mức sống. Với những điều kiện tự nhiên thuận
lợi cho việc phát triển dược liệu đã được quy hoạch là vùng phát triển cây dược
liệu, kết hợp sản xuất dược liệu với du lịch chăm sóc sức khoẻ bằng các loại
dược liệu của địa phương như: tắm thuốc, nghỉ dưỡng…với việc quảng bá các
sản phẩm dược liệu sạch với nghỉ dưỡng sẽ thu hút được một số lượng lớn du
khách trong và ngoài nước du lịch theo tuyến Hà Nội-Hòa Bình-Mai Châu-Sơn
La-Điện Biên, đặc biệt là tuyến du lịch Hà Nôi- Bản Lác( Mai Châu) đang thu
hút khách du lịch trong và ngoài nước do tuyến giao thông quốc lộ 6 đã được cải
tạo nâng cấp, tạo thuân lợi cho việc thông thương hàng hoá và du lịch. Nhiều
công ty sản xuất dược liệu trong và ngoài nước có nhu cầu cao về các nguồn
dược liệu sạch như : Traphaco, Đông Nam dược Bảo Long…sẽ tiêu thụ một số
7
lượng lớn dược liệu các loại. Các Viện nghiên cứu trong nước như: Viện Hoá
học, Viện Dược liệu cũng đang đẩy mạnh việc tìm kiếm các nguồn dược liệu
phục vụ cho công tác nghiên cứu và sản xuất.
Việc triển khai thực hiện mô hình trồng và chế biến cây dược liệu là quan
trọng và cần thiết, ngoài việc hỗ trợ thúc đẩy người dân biết áp dụng kỹ thuật
vào trồng, chăm sóc và chế biến dược liệu theo hướng sản xuất hàng hoá còn có
tác dụng kích thích người dân quan tâm hơn đến việc phát triển vốn rừng, thay
đổi cách nghĩ, cách làm trong khai thác rừng để cung cấp nguyên liệu cho sản
xuất dược liêu và phục vụ công nghiệp chế biến của địa phương, từng bước ổn
định cuộc sống, nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống người dân vùng núi cao;
xây dựng đội ngũ công nhân kỹ thuật là người dân tộc thiểu số, góp phần đưa
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa vào nông nghiệp nông thôn miền núi.
1.3.2. Sù cÇn thiÕt ®Çu t−
xut thuc t ngun nguyờn liu t nhiờn, tc l Dc liu. ó cú nhiu cụng ty
phỏt trin rt tt, cú th k n l Cụng ty c phn Dc phm Traphaco, Cụng
ty c phn Dc phm Nam H, Cụng ty Dc liu Trung ng 3 (Hi Phũng),
cỏc Cụng ty c phn Dc phm Tu Linh, Phỳc Vinh, Phỳc Hng S phỏt
trin ny ó gúp phn giỳp chỳng ta t cung cp c trờn 40% nhu cu s dng
thuc ca t nc, giỳp gim giỏ thnh cỏc loi thuc s dng cho vic phũng
v iu tr bnh tt, ng thi cng to ra nhiu cụng n vic lm cho nhõn dõn.
Hoà Bình là một tỉnh miền núi nằm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc nớc ta, tiếp
giáp với các tỉnh Sơn La, Phú Thọ, Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hoá và
đặc biệt giáp với Tam giác tăng trởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng
Ninh. Trung tâm tỉnh Hoà Bình cách Trung tâm Thủ Đô Hà Nội 75 km theo
Quốc lộ 6. Với vị trí này, Hoà Bình có vai trò quan trọng trong chiến lợc phát
triển kinh tế của vùng tây Bắc.
Tổng diện tích đất tự nhiên của Hoà Bình là 459.635 ha, trong đó:
+ Rừng và đất rừng là: 241.534 ha chiếm 52,54% diện tích.
+ Đất chuyên dùng, khu dân c và đất cha sử dụng: 162.013 ha chiếm
35,24%.
+ Đất nông nghiệp là: 56.088 ha chiếm 12,22% diện tích.
Dân số khoảng 83 vạn ngời gồm 7 dân tộc anh em sinh sống.
Vin Dc Liu ó nghiờn cu trng kho nghim 1 s vựng nguyờn liu phớa
bc nh: ng quy H Giang, Lóo quan tho, Actiso SaPa, v ang cú xu
hng khai thỏc tim nng dc liu Cao Bng. Trc d ỏn ny, Vin Dc
Liu ó kt hp vi S KH&CN Cao Bng thc hin ti khoa hc : Nghiờn
cu thnh phn hot cht, cụng ngh nhõn ging, chm súc thu hỏi mt s cõy
9
dc liu quý him tnh Cao Bng: ch mu, H th ụ, u tu, Ngh, Ng gia bỡ,
Hong tinh, Th phc linh t kt qu tt.
Da vo c im th nhng, khớ hu tng t vi cỏc tnh vựng nỳi
10
lượng. Đây đang là một thách thức lớn đối với các nước đang phát triển nói
riêng và nhân loại nói chung.
Cho đến nay, thực vật vẫn là nguồn nguyên liệu chính trong phát triển các loại
thuốc mới trên thế giới. Các dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm tới 50%
tổng số dược phẩm đang được sử dụng trong lâm sàng, trong đó khoảng 25%
tổng số thuốc có nguồn gốc từ thực vật bậc cao. Trong số 20 thuốc bán chạy
nhất trên thế giới năm 1999, có 9 sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên với
doanh thu hàng năm lên đến hàng chục tỷ đô la. Theo ước tính, doanh số thuốc
từ cây thuốc và các sản phẩm của nó đạt trên 100 tỷ đô la/năm. Các công ty
dược phẩm lớn trên thế giới cũng đã trở lại quan tâm đến việc nghiên cứu tìm
kiếm các hoạt chất sinh học từ thảo dược và sau đó là phát triển nó thành thuốc
chữa bệnh. Sự kết hợp với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã đem lại hiệu
quả cao hơn cho việc chữa bệnh bằng y học cổ truyền, cho quá trình tìm và phát
triển thuốc mới
Xu hướng sử dụng thuốc phòng và chữa bệnh có nguồn gốc từ dược liệu
đang trở thành nhu cầu ngày càng cao trên thế giới. Với những lí do : thuốc tân
dược thường có hiệu ứng nhanh nhưng hay có tác dựng phụ không mong muốn;
thuốc thảo dược có hiệu quả chữa bệnh cao, ít độc hại và tác dụng phụ. Ước tính
nhu cầu dược liệu trên Thế giới : 15 tỷ USD/năm, riêng Mỹ là 4 tỷ USD/năm,
châu Âu là 2, 4 tỷ USD/năm, Nhật bản là 2,7 tỷ USD/năm, các nước châu á
khác khoảng 3tỷ/USD năm .
Một số dược liệu được ưa chuộng trên thị trường Mỹ như : Sâm Mỹ, Sâm
Triều Tiên, Đương quy, Lô hội, ma hoàng, Valeriana, Bạch quả, tỏi, gừng,
Các thị trường lớn tiêu thụ dược liệu : Anh, Đức, Hà Lan, Pháp, Thuỵ Sỹ,
Trung Quốc,Hàn Quốc, Đài Loan, Sin gapo, ấn độ, Nhật Bản.
Một trong những nước xuất khẩu nhiều dược liệu gồm Trung Quốc : 2tỷ
USD/năm, Thái Lan : 47 triệu USD/năm.
cộng đồng chủ yếu từ dược liệu - phải đạt 70% giá trị thuốc sử dụng( hiện mới
đạt 20 - 30%)
- Tăng nhanh khối lượng sản phẩm xuất khẩu từ dược liệu trong nước,
mục tiêu xuất khẩu 30.000tấn/năm, đạt giá trị khoảng 100triệu USD/năm
Trong Danh mục 100 loài cây dược liệu có thế mạnh dự kiến tập trung
khai thác, phát triển tạo sản phẩm hàng hoá 1996 - 2010 của Tổng Công ty
Dược Việt Nam có 73 loài được đưa vào trồng( trong số đó có 28 loài nhập nội)
, chỉ còn 27 loài là thu hái ngoài tự nhiên. Trong số các loài nhập nội, Viện
Dược Liệu đã di thực và trồng thành công tại Trạm nghiên cứu trồng cây thuốc
12
SaPa 24 loi. iu ny núi lờn th mnh v khớ hu vựng nỳi cao ca cỏc tnh
biờn gii phớa bc trong ú cú Mai Chõu ( Hũa Bỡnh ), Lo Cai, H Giang, Cao
Bng. Xu th trng dc liu thay th thu hỏi t nhiờn ngy cng tr nờn hp lớ
bi tớnh n nh v sn lng v s ng nht v cht lng ca sn phm.
c) Về yêu cầu nhập khẩu
Theo cỏc s liu tng hp, hin nay s lng ln cỏc loi cõy dc liu
phc v cho nhu cu sn xut trong nc phi nhp khu, mi nm lờn ti hng
ngn tn.
1.3.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cõy dc liu
Theo QĐ số 43/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Thủ tớng
Chính phủ về việc phê duyệt đề án Phát triển công nghiệp dợc và xây dựng mô
hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007-2015 và tầm nhìn
đến năm 2020, một trong những nhiệm chủ yếu của đề án để phát triển công
nghiệp dợc là phát triển công nghiệp chế biến và sản xuất thuốc có nguồn gốc
từ dợc liệu, cụ thể cần qui hoạch, xây dựng các vùng nuôi trồng và chế biến
dợc liệu, đến năm 2015 các vùng trọng điểm phải đạt tiêu chuẩn thực hành tốt
nuôi trồng, thu hái và sản xuất dợc liệu của tổ chức Y tế thế giới (GACP) để
đảm bảo đủ nguồn nguyên liệu cho sản xuất thuốc. Đến năm 2020 xây dựng
lm thuc hay thc phm chc nng phc v cho tiờu dựng trong nc v xut
khu. D ỏn s dng ch yu l t gũ i, thung lng khe nỳi hoang húa nờn
gúp phn tn dng t ai, bo v mụi trng ng thi giỳp nõng cao thu nhp
cho ngi dõn ti a phng.
1.4. Hình thức đầu t
1.4.1. Lựa chọn hình thức đầu t
D ỏn trng v s ch 5 loi cõy dc liu sch theo hng sn xut hng
húa: ng quy, Xuyờn khung, Bch trut, c hot, trng c
Vin Dc Liu chuyn giao cụng ngh.
Để đảm bảo sự đầu t đồng bộ, và quản lý việc đầu t có hiệu quả, Công
ty TNHH đầu t và ứng dụng công nghệ môi trờng Lan Trần sẽ lựa chọn hình
thức đầu t ng b 100% và trực tiếp quản lý dự án.
1.4.2. Chủ đầu t
Chủ đầu t: Công ty TNHH đầu t và ứng dụng công nghệ môi trờng Lan
Trần
Địa chỉ: Số nhà 37, tiểu khu 2, Thị Trấn Mai Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa
Bình
Điện thoại: 0218.6269116 Email: [email protected] 14
Cụng ty cú i ng cỏn b tr, cú nng lc v kinh nghim trong nuụi
trng v ch bin dc liu, cú mi quan h tt trong sn xut, kinh doanh dc
phm. Cụng ty sn sng v cú kh nng tip nhn cỏc khoa hc k thut mi,
trin khai d ỏn v tiờu th sn phm trong tnh Hũa Bỡnh v trờn ton lónh th
Vit Nam. m bo c u ra n nh s giỳp doanh nghip yờn tõm trng v
sn xut dc liu, gii quyt vic lm cho lc lng lao ng ti a phng,
bệnh viện, trờng học, khu đông dân c, cách xa đờng giao thông tối thiểu
100m. Đất phải có lịch sử sạch trớc đó ít nhất 2 năm.
- Nớc tới: Không đợc dùng nớc ô nhiễm để tới. Nớc tới phải đủ
tiêu chuẩn sạch
- Phân bón: Chỉ đợc sử dụng các loại phân hữu cơ hoai mục. Tuyệt đối
không đợc dùng phân tơi, các loại phân hoá học đợc sử dụng rất hạn chế,
không bón phân gần với ngày thu hoạch 40 ngày
- Bảo vệ thực vật: Dùng các loại thuốc bảo vệ thực vật đợc phép sử dụng
theo quy định, u tiên sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc thảo mộc hoặc vi
sinh.
- Chế biến: Không sử dụng các hoá chất độc hại. Sử dụng các công nghệ
tiên tiến nh lò sấy, dây chuyền nấu cao
- Bao bì đóng gói và bảo quản, theo những quy trình tiên tiến nh đóng
gói chân không, bảo quản ở kho tiêu chuẩn, kho lạnh, kho có khả năng khống
chế độ ẩm
Dợc liệu sạch sản xuất và chế biến trên nguyên tắc GACP, chất lợng
đợc nâng cao hơn dợc liệu bình thờng, giá trị chữa bệnh và bồi bổ sức khoẻ
cho cộng đồng vì thế đợc nâng cao. Giá thành sản phẩm cao hơn dợc liệu bình
thờng, dự kiến cao gấp 2 đến 4 lần so với dợc liệu bình thờng. Ngời sản
xuất, chế biến vì thế có thu nhập cao hơn, không những trong nớc và cả thị
trờng xuất khẩu.
Tính thích hợp của công nghệ dự kiến áp dụng
Huyn Mai Chõu-Tnh Hũa Bỡnh có điều kiện tự nhiên về đất đai, khí hậu
phù hợp cho việc phát triển vùng trồng 5 loi cây dợc liu: ng quy, Xuyờn
khung, Bch trut, c hot, trng cho năng suất và chất lợng cao.
Về trình độ lao động, lực lợng lao động của địa phơng sẵn có phù hợp
với việc phát triển trồng trọt trong đó có trồng v s ch cõy dợc liệu. Nên việc
16
triển khai xây dựng mô hình trồng dợc liệu, tạo nghề mới phù hợp với trình độ
17
1.5. a im trin khai d ỏn
1.5.1. Vị trí địa lý
a im u t thuc Thung Quan, xó Thung Khe, huyn Mai Chõu, tnh
Hũa Bỡnh.
Thung Quan l mt thung lng rng 35,5 ha, trong quy hoch l t trng
cõy hng nm v t bng cha x dng b b hoang t trc ti nay vỡ
khụng cú ng giao thụng t ng quc l xung. Nm gn QL6 ( ti km
121), xung quanh l nỳi, cú ngun nc t nhiờn, cú li in quc gia chy
qua. Khong cỏch gn nht ti khu dõn c khong 2km.
( Xem bn trớch lc bn a chớnh khu t ớnh kốm theo).
1.5.2. Điều kiện khí hậu
Nm cao gn 900 một, khu vc cú khớ hu nhit i giú mựa ( cú hng ụn
i c trng ca khu vc min nỳi Tõy Bc). Mựa ụng lnh, ớt ma, nhiu
sng mự, nhit trung bỡnh 13,5-15,5 , thỏng lnh nht l thỏng 1 trung
bỡnh khong 11 ; mựa hố nhit mỏt m, ma nhiu, nhit trung khong
22-24 , thỏng 7 cú nhit cao nht trong nm trung bỡnh 25-27 ;
1.5.3. Điều kiện địa chất
L mt thung lng cú nn a cht n nh, t ai phỡ nhiờu mu m rt thun
li cho vic trng 5 loi cõy dc liu: ng quy, Xuyờn khung, Bch trut,
c hot, trng ( theo kt qu ó nghiờn cu ca Vin Dc Liu) v xõy
dng cỏc cụng trỡnh phc v d ỏn nh h thng giao thụng ni b, xng s
ch dc liu, nh iu hnh d ỏn, cỏc cụng trỡnh phỳc li,
1.5.4. Địa điểm thực hiện dự án
Địa điểm trin khai d ỏn cần thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
* Tớnh phự hp:
- ng quy c nhp t Triu Tiờn vo trng nc ta t nhng nm
60 ca th k 20. Nm 1990, Vin Dc Liu nhp mi ging ng quy Nht
Bn cú hot cht cao, thớch ng vi vựng nỳi phớa bc nc ta cao 800m tr
lờn, ni cú khớ hu mỏt quanh nm. ng quy cú th trng thu dc liu, khai
thỏc khớ hu lnh m ca mựa ụng xuõn cỏc tnh ng bng Bc B.
- Nhu cu tiờu th trong nc cao, khớ hu v th nhng phự hp
* Tiờu chun cht lng dc liu:
( ỏp dng theo Dc in Vit Nam in ln 3 nm 2002, trang 366-367) :
- Phn vi phu, soi bt v nh tớnh (Xem Dc in VN trang 366)
- m khụng c quỏ 15% ( Ph lc 9.6)
19
- Tỷ lệ các bộ phận khác của cây lẫn trong DL không quá 2% ( Phụ lục
9.4)
- Tạp chất không lớn hơn 1% ( Phụ lục 9.4)
- Tro toàn phần không lớn hơn 6% ( Phụ lục 7.6)
- Tro không tan trong acid không lớn hơn 4,5% ( Phụ lục 7.5)
Kỹ thuật trồng và chế biến
Hạt giống: Hạt Đương quy phải để giống ở vùng núi cao, lạnh mát quanh năm,
gieo trồng vào vụ đông xuân thì mới thu hoạch được dược liệu tốt. ở đồng bằng,
cây Đương quy cũng ra hoa nhưng quả thường bị lép và đặc biệt là cây gieo
trồng bằng hạt, Đương quy lấy giống ở đồng bằng sẽ cho cây Đương quy sớm
phát dục ra hoa, bị gỗ hoá, không nạc, không dùng làm thuốc được.
Thời vụ: gieo vào tháng 2-3 và thu hoạch vào cuối năm.
Gieo hạt:Trước khi gieo, phải xử lý hạt. Ngâm hạt giống vào nước ấm 40 độ
(1sôi, 3 lạnh) trong vài giờ. Vớt hạt lép nổi trên mặt nước, bỏ đi; số còn lại chắt
hết nước, ủ trong dụng cụ chuyên dùng trong khoảng 10 ngày. Khi hạt trương
tăng kì), cây thảo lâu năm, Thân rễ của cây Xuyên khung phơi hoặc sấy khô
(Ligusticum wallichii Franch ) họ Hoa tán (Apiaceae).
Trồng ở độ cao trên 800 mét, khí hậu trung bình tháng nóng nhất dưới 26 độ.
Thân thẳng, rỗng ruột. Lá mọc cách. Hoa tán kép, trắng. Quả bế đôi, hình trứng.
Rễ có mùi thơm. Cây dược liệu được trồng ở miền Nam Trung Quốc và Sa Pa
(Việt Nam). Rễ phơi, sấy khô, được dùng làm thuốc điều kinh, dưỡng huyết,
chữa cảm mạo, nhức đầu, phong thấp, nhức mỏi, bụng đầy trướng, mụn nhọt,
hoa mắt; dùng dưới dạng thuốc sắc, bột hay rượu thuốc. Theo Trung Y: Lấy
Xuyên khung khô ngâm nước 1 giờ, ủ kín độ 12 giờ cho mềm đều, thái lát dày
1mm, phơi khô. Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch ủ 2 - 3 ngày đêm cho
đến khi mềm, củ nào chưa mềm ủ lại (không nên đồ, dễ bị nát, bay hết tinh dầu),
thái lát, hoặc bào mỏng 1 - 21y.
Phơi hoặc sấy nhẹ lửa (40 - 50o) dùng sống (thường dùng). Sau khi thái có thể
sao qua cho thơm, hoặc phơi khô rồi tẩm rượu một đêm, sao qua. đựng thùng
kín, để nơi khô ráo, để lâu phải sấy diêm sinh. Dễ bị mốc mọt. Kiêng ky: âm hư
hoả mạnh, dễ cường dương, đổ mồ hôi không nên dùng.
• Tiêu chuẩn chất lượng dược liệu:
- Phần vi phẫu, soi bột và định tính (Xem Dược điển VN in lần 3 năm
2002 trang 507)
- Độ ẩm không được quá 13% ( Phụ lục 9.6)
- Tro toàn phần không quá 6% ( Phụ lục 7.6)
- Tạp chất không lớn hơn 1% ( Phụ lục 9.4) 21 c, Cây Bạch truật ( thân rễ). ( Rhizoma Atractylodis macrocephalae)
Thân rễ cây Bạch truật sấy hoặc phơi khô (Atractylodis macrocephalae
Koidz) họ Cúc ( Asteraceae)
22
khô thấp, hoa nhiều; thu hoạch quá nhiều thì chồi mới mọc lên, tiêu hao mất
nhiều dinh dưỡng của củ. Khi thấy thân cây từ màu xanh chuyển thành màu
vàng và nâu lá ở phần ngọn cây trở nên cứng, dễ bẻ gãy là đúng lúc thu hoạch.
Lúc thu hoạch, chọn ngày nắng ráo, đất khô, nhổ từng cây nhẹ nhàng. Sau khi
nhổ, lấy dao cất bỏ thân cây đem củ về chế biến. Rửa sạch phơi khô cắt bỏ rễ
con gọi là “Hồng truật” hay “Bạch truật”, nếu để nguyên hoặc xắt mỏng phơi
khô thì gọi là “Sinh sái truật” hay “Đông truật”.
Phần dùng làm thuốc: Dùng thân rễ cứng chắc, có dầu thơm nhẹ, ruột màu
trắng ngà, củ cứng chắc có nhiều dầu là tốt.
Mô tả dược liệu: Thân rễ phơi khô Bạch truật hình dài khắp nơi có dạng khối
lồi chồng chất hoặc rễ con dạng chuỗi liền cong queo không đều, dài khoảng 3-
9cm, thô khoảng 1,5-7cm đến hơn 3cm, bên ngoài màu nâu đất hoặc xám nâu,
phần trên có góc tàn của thân, phần dưới phình lớn nhiều vết nhăn dọc nối dài,
và vân rãnh chất cứng dòn, mặt cắt ngang màu vàng trắng hoặc nâu nhạt không
bằng phẳng thường có những lõ nhỏ rỗng có mùi thơm mạnh. Loại củ cứng
chắc, có dầu thơm nhẹ, giữa trắng ngà là tốt. Còn thứ gọi là Ư truật, Cống truật
là thứ truật tốt hơn. Không nên nhằm lẫn với nam Bạch truật (Gynura sinensis).
Địa lý: Bạch truật nguyên sản ở Trung quốc, chủ yếu trồng ở huyện Thừa, Đông
dương. Ư thế (Xương Hóa), Tiên cư (Triết Giang), Dư huyện, Ninh quốc (An
Huy), ngoài ra ở Thông thành. Lợi xuyên (Hồ Bắc), Bình giang (Hồ Nam), Tu
thủy, Đông cố (Giang Tây), tỉnh Phúc kiến, Tứ xuyên đều có trồng. Bạch truật
hiện đã di thực truyền vào Việt Nam. d, Cây Độc hoạt.( Rễ) Radix Angelicae pubescenti
Rễ phơi hay sấy khô : Angelicae pubescenti Maxim.
Họ Hoa tán ( Apiaceae)
• Tiêu chuẩn chất lượng dược liệu:
- Phần vi phẫu, và định tính (Xem Dược điển VN xuất bản lần thứ 3,
Yêu cầu khí hậu, đất đai:
Đỗ trọng là cây á nhiệt đới, nhưng phạm vi thích ứng tương đối rộng.
Ở Sa Pa đã trồng ở các độ cao 1200-1300m; 1500-1600m và 2000-2100m, đỗ
trọng đều sinh trưởng bình thường và cho sản phẩm khá.
Qua thực tiễn ở Sa Pa và một số nơi khác thì các tỉnh vùng núi phía Bắc, những
nơi có độ cao trên 800m có điều kiện khí hậu tương tự Sa Pa, đều có thể trồng
đỗ trọng.
Đỗ trọng không kén đất lắm, có thể là đất đồi, đất dốc, đất bằng trên cao đều
sống được. Tuy vậy nơi đất dày, tơi xốp nhiều mùn, ẩm nhưng thoát nước, độ
chua vừa phải (độ pH 5-7,5) thì đỗ trọng sinh trưởng tốt; nhưng nơi có điều kiện
khí hậu phù hợp nhưng đất xấu thì phải tăng cờng bón phân chuồng, tăng cường
xới xáo cũng thu được kết quả.
Đỗ trọng là cây ánh sáng nên cần trồng thưa, không nên trồng dưới tán cây khác.
Đỗ trọng có cây đực, cây cái riêng rẽ, vì vậy nếu trồng để lấy hạt giống thì nên
có từ 15-20% số cây là đực để giúp cho việc thụ phấn tốt. Theo tài liệu nước
ngoài, nếu trồng bằng cây con mọc từ hạt thì tỷ lệ đực/cái khoảng 4/6.24
Đỗ trọng có khả năng tái sinh chồi rất mạnh, cây chồi mọc rất nhanh; người ta
có thể lợi dụng đặc tính này để kinh doanh rừng chồi. Kỹ thuật gây trồng:
2
và các phương tiện kỹ thuật
* Lắp đặt 01 lò sấy dược liệu 20 m
2
(dung tích 60m3), đáp ứng nguồn
nguyên liệu sản xuất ra. Lò sấy chủ yếu để sơ chế dược liệu cần thiết sấy nhanh,
xử lý trong điều kiện thời tiết không nắng, nên công suất thiết kế không cần lớn
khoảng 3.000kg/ngày đáp ứng lượng nguyên liệu có thể sản xuất ra. Lò sấy dược
liệu không yêu cầu kỹ thụât cao nên có thể sử dụng thiết bị, công nghệ trong
nước chế tạo.
* Đầu tư 01 máy ép và đóng gói dược liệu: Công suất ép 2tấn/ ngày.
25
Dựng ộp cỏc loi dc liu thõn tho, hoc lỏ dc liu thnh cỏc bao
cú th tớch gim i 6 ln, nhm tit kim c phng tin vn chuyn, kho bói
v bo qun dc liu tt hn. Mỏy c sn xut trong nc, d s dng, ộp
dc liu bng mỏy thu lc, sau ú c bao gúi trong tỳi nilon chng m v
bờn ngoi bao thờm lp bao da, kp 4ai nha.
1.6.3. Phơng án phân phối sản phẩm
- Nhu cu s dng dc liu lm nguyờn liu sn xut thuc ca cỏc cụng ty
dc l rt ln & ang ngy cng tng cao cung cp cho th trng dc
phm, do võy vic tiờu th cỏc nguyờn liu l rt thun li. Vic tiờu th cỏc sn
phm ca d ỏn c m bo bng vic ký kt cỏc hp ng bao tiờu sn phm
ca cỏc doanh nghip trong v ngoi nc.
- T chc hi tho v mi nhng cụng ty dc a phng, cỏc tnh thnh
trong nc v cỏc i tỏc nc ngoi n t hng nhng cõy thuc m d ỏn s
trng (cõy thuc chn trong d ỏn l nhng cõy thuc nguyờn liu ch yu ca
ngnh dc).
- Phơng tiện vận chuyển
1% DT
4
Chi phí tài chính
246.000.0005
Các chi phí quản lý
595.000.0006
Chi phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
13.
447.000
0,22% TMT
7
Chi phí bán hàng, tiếp thị
256.500.000
5% DT
và chi phí khác 8 Chi phí khấu hao TSCĐ 611.232.000