Đa dạng sinh học cá và đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý nguồn lợi cá ở cửa sông thuận an – thừa thiên huế - Pdf 10

Đa da
̣
ng sinh ho
̣
c ca
́
va
̀
đề xuất ca
́
c gia
̉
i pha
́
p
khai tha
́
c, sư
̉
du
̣
ng hơ
̣
p ly
́
nguồn lơ
̣
i ca
́
ơ
̉

Vùng cửa biển Thuận An tiếp giáp với hệ thống phá Tam Giang – Cầu Hai – một hệ
thống đầm phá được đánh giá là có độ đa dạng sinh học cao;
Mặc dù đã có một số tác giả tiến hành điều tra ngư loại tại khu vực phá Tam Giang -
Cầu Hai nhưng cho đến nay tại vùng ven biển cửa sông Thuận An vẫn chưa có một đánh giá
đầy đủ về đa dạng sinh học cá.
Chính vì vậy chúng tôi đã chọn đề tài luận văn: “Đa dạng sinh học cá và đề xuất các
giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý nguồn lợi cá ở vùng ven biển cửa sông Thuận An, Thừa
Thiên Huế”

2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ NGUỒN LỢI THỦY SẢN Ở VÙNG CỬA
SÔNG – VEN BIỂN VIỆT NAM
1.1.1. Khái quát về vùng cửa sông – ven biển
1.1.2. Hệ thống cửa sông – ven biển Việt Nam
1.1.3. Đa dạng sinh học và nguồn lợi sinh vật vùng cửa sông – ven biển Việt Nam
1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THÀNH PHẦN LOÀI CÁ CỬA SÔNG – VEN BIỂN
VIỆT NAM
1.3. LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU NGUỒN LỢI CÁ VÙNG VEN BIỂN CỬA SÔNG THUẬN
AN
CHƢƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƢ LIỆU
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢU
2.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Vùng cửa sông ven biển Thuận An cách Thành phố Huế 15km
về phía Đông Bắc (Hình 1).
- Thời gian nghiên cứu: 5-11/6/2011 và 6-12/11/2011.

3

Hình 2. Chỉ tiêu hình thái chính dùng trong định loại cá Sụn dạng mập [45,46,47,48]

6

Hình 3. Chỉ tiêu hình thái chính dùng trong định loại cá Sụn dạng đuối [45,46,47.48]

7

Hình 4. Chỉ tiêu hình thái ngoài dùng trong định loại cá Xƣơng [45,46,47,48]

8

Hình 5. Các loại vẩy và cách tính vẩy, các kiểu miệng, vị trí các xƣơng hàm và các kiểu
răng dùng trong định loại cá Xƣơng [45,46,47,48]

9

Hình 6. Các đặc điểm cấu tạo, hình dạng của mang, bóng bơi, tia vây, đuôi và vây đuôi
dùng trong định loại cá Xƣơng [45,46,47,48]

10
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Cửa biển Thuận An thuộc thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nằm trong khoảng 16
0

3.1.2.3. Đời sống kinh tế
3.1.2.4. Xã hội
3.2. THÀNH PHẦN LOÀI CÁ VÙNG VEN BIỂN CỬA SÔNG THUẬN AN
3.2.1. Danh sách các loài cá vùng ven biển cửa sông Thuận An
Dựa trên kết quả nghiên cứu thu được của chúng tôi, kết hợp với các nghiên cứu đã có
trong vùng, toàn bộ danh sách các loài đã thống kê ở vùng ven biển cửa sông Thuận An là 164
loài (Phụ lục 1)
3.2.2. Cấu trúc và tính đa dạng thành phần loài cá ở vùng ven biển cửa sông Thuận An
- Tính đa dạng về họ ở bậc bộ: Trong số 14 bộ và 59 họ cá đã xác định được thì bộ cá
Vược (Perciformes) chiếm ưu thế cả về số họ, giống và loài với 29 họ chiếm 49,2% tổng số
họ, 54 giống chiếm 52,4% tổng số giống và 104 loài chiếm 63,95% tổng số loài (Bảng 2).
- Tính đa dạng về giống ở bậc họ: Trong tổng số 59 họ tìm được với 103 giống thì họ
cá Khế (Carangidae) chiếm số lượng giống lớn nhất với 8 giống, chiếm 7,8%, tiếp đến là họ
cá Bống trắng (Gobiidae) với 5 giống chiếm 4,9%, …(Bảng 3).
- Tính đa dạng về loài ở bậc giống: Trong tổng số 103 giống cá thu được, có 1 giống
(Leiognathus) có 8 loài; 1 giống (Epinephelus) có 6 loài; giống (Lutjanus), giống
(Oxyurichthys) có 5 loài.
- Tính đa dạng về bậc loài: Trong danh sách 164 loài cá thu được thì bộ cá Vược
(Perciformes) chiếm ưu thế hơn cả với 110 loài chiếm 63,95% tổng số loài. Tiếp đến là bộ cá
Trích (Clupeiformes) , bộ cá Bơn (Pleuronectiformes) và bộ cá Nóc (Tetraodontidae) đều có 9
loài (Bảng 2).

12
Bảng 1. Số lƣợng và tỉ lệ % các họ, giống , loài có trong các bộ
TT
Bộ
Bậc họ
Bậc giống
Bậc loài
Tên

Cá Chình
ANGUILLIFORMES
4
6.78
4
3.88
7
4.27
4
Cá Măng sữa
GONORYNCHIFORMES
1
0.02
1
0.97
1
0.61
5
Cá Trích
CLUPEIFORMES
2
3.39
8
7.77
9
5.49
6
Cá Chép
CYPRINIFORMES
1

7
4.27
10
Cá Gai
SYGNATHIFORMES
2
3.33
2
1.94
2
1.22
11
Cá Mù làn
SCORPAENIFORMES
3
5.0
4
3.88
4
2.44
12
Cá Vược
PERCIFORMES
29
49.2
54
52.4
104
63.41
13

Số
giống
Số
loài
Số giống trong từng họ có số lƣợng loài
tƣơng ứng là
Tên tiếng Việt
Tên khoa học
1
loài
2
loài
3
loài
4
loài
5
loài
6
loài
7
loài
8
loài
1
Cá Đuối bướm
Gymnuridae
1
1
1

4
Cá Lịch biển
Muraenidae
1
2

1
5
Cá Chình rắn
Ophichthidae
1
2

1
6

4

9
Cá Trổng
Engraulidae
3
3
3

10
Cá Chép
Cyprinidae
1
1
1

loài
2
loài
3
loài
4
loài
5
loài
6
loài
7
loài
8
loài
12
Cá Ngạnh
Bagridae
1
1
1

13
Cá Úc


16
Cá Nhoái
Belonidae
1
2

1
17
Cá Kìm
Hemiramphidae
3
3
3


Cá Mõm ống
Fistulariidae
1
1
1

21
Cá Mù làn
Scorpaenidae
1
1
1

22
Cá Mặt quỷ
Synanceiidae
1
1 25
Cá Sơn biển
Ambassidae
1
2

1
26
Cá Căng
Teraponidae
2
4

2

12
6
1

1

30
Cá Liệt
Leiognathidae
3
11
1
1 1
31
Cá Hồng
Lutjanidae
1
5


34
Cá Mú
Serranidae
2
7
1

1 35
Cá Trác
Priacanthidae
1
2

1
36
Cá Đục
Sillaginidae

1 39
Cá Sạo
Haemulidae
1
3 1 40
Cá Tráp
Sparidae
1
2

1


Mullidae
2
3
1
1
44
Cá Khiên
Drepaneidae
1
1
1

45
Cá Thia
Pomacentridae
2
2
2

48
Cá Bống trắng
Gobiidae
5
11
3

1

1
49
Cá Nâu
Scatophagidae
1
1
1

50

4
loài
5
loài
6
loài
7
loài
8
loài
51
Cá Hố
Trichiuridae
2
2
2

52
Cá Đàn lia
Callionymidae
1
1
1

55
Cá Bơn lưỡi bò
Cynoglossidae
2
3
1
1
56
Cá Nóc ba gai
Triacanthidae
1
1
1

57
Cá Bò


Tổng
103
164
73
17
7
3
2
1
0
1 15
Bảng 3. Tính đa dạng về các bậc phân loại của 2 lớp cá ở
vùng ven biển cửa sông Thuận An
Lớp
Bậc bộ
Bậc họ
Bậc giống
Bậc loài
N
%

100
164
100
Đối với bậc bộ, qua tỉ lệ của các bậc phân loại của 14 bộ cá được thể hiện trên biểu đồ
hình 8 cho thấy rõ ràng bộ cá Vược (Perciformes) chiếm ưu thế cả về số họ, số giống và số
loài

16
Tỉ lệ về bậc họ của 14 bộ cá

Tỉ lệ về bậc giống của 14 bộ cá

Tỉ lệ về bậc loài của 14 bộ cá

Hình 8. Biểu đồ tỉ lệ % các họ, giống loài trong từng bộ cá
3.2.3. Biến động thành phần loài cá theo thời gian ở vùng ven biển cửa sông Thuận An

17
Xét riêng kết quả nghiên cứu của luận văn, chúng tôi đã xác định được 143 loài thuộc
94 giống và 57 họ nằm trong 13 bộ.
- So sánh với kết quả nghiên cứu của Võ Văn Phú (2005) [23] và Tôn Thất Pháp
(2009) [19] về vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai thì danh lục cá vùng ven biển cửa sông
Thuận An có những thay đổi cụ thể như sau:
+ Có 110 loài gặp lại trong nghiên cứu;
+ Có 21 loài chúng tôi không gặp lại (Bảng 5);
+ Có 30 loài bổ sung cho danh lục cá vùng ven biển cửa sông Thuận An.
Bảng 4. Danh sách các loài cá không gặp lại so với nghiên cứu trƣớc đây
TT
Tên khoa học
Tên phổ thông

11
C. bucculentus (Alleyne et Macleay, 1877)
Cá Háo miệng thấp
12
C. malam (Bleeker, 1851)
Cá Khế vây lưng đen
13
C. leptolepis (Cuvier et Valenciennes, 1848)
Cá Khế vàng
14
Leiognathus berbis (Valenciennes, 1835)
Cá Liệt bè

18
15
Halichoeres miniatus (Cuvier et Valenciennes,
1839)
Cá Mơ hồng
16
Bathygobius fuscus (Ruppell, 1830)
Cá Bống
17
Pseudorhombus dupliciocellatus Regan, 1905
Cá Bơn Chấm đôi
18
P. arsius (Hamilton, 1822)
Cá Bơn vằn răng to
19
Tetraodon patoca (Hammilton 1822)
Cá Nóc răng rùa

Tên khoa học
Tên phổ thông
Mức đánh giá
1
Bostrichthys sinensis (Lacépède,1802)
Cá Bống bớp
CR
2
Clupanodon thrissa (Linnaeus, 1758)
Cá Mòi cờ hoa
EN
3
Albula vulpes (Linnaeus 1758)
Cá Mòi đường
VU
4
Konosirus punctatus (Temminck &
Schlegel, 1846)
Cá Mòi chấm
VU
5
Nematolosa nasus (Bloch, 1795)
Cá Mòi dầu
VU
* Chú thích: CR (Criticallly Endangered) – Rất nguy cấp
EN (Endangered) – Nguy cấp
VU: Sẽ nguy cấp
3.2.5. Mối quan hệ gần gũi về thành phần loài cá giữa khu vực nghiên cứu với các vùng
khác
Chúng tôi sử dụng hệ số gần gũi Sorencen (1948) để so sánh. Chỉ số này được tính theo

VEN BIỂN CỬA SÔNG THUẬN AN3.3.1. Thực trạng khai thác và môi trường thủy sản
3.3.1.1. Các loại nghề truyền thống khai thác thủy sản trên khu vực ven biển cửa sông
Thuận An
Hiện nay tại khu vực ven biển cửa sông Thuận An có khoảng 2 vạn ngư cụ thuộc 20 loại
nghề khác nhau đang hoạt động. Đó là các nghề: sáo, đáy, lưới chìm, lưới bạc, lưới rê đáy, rớ,
te, rảo, lưới rùng, câu, đâm cá, cào…
Bảng 7. Các loại ngƣ cụ và năng suất bình quân khai thác
thủy sản trong đầm phá Tam Giang và vùng ven biển cửa sông Thuận An
STT
Các loại ngƣ cụ
Tần số
hoạt động
Sản lƣợng trung bình
Tên gọi
Số lượng
Đ.v tính
Ngày hoặc
lần/năm
Kg/lần/
ngư cụ
Tấn/năm
1
Sáo
1.529
trộ
150
4 - 6
917,4 - 1376
2
Lưới đáy

100
2 - 3
250,0 - 375,0
7
Rớ
173
vàng
100
2 - 3
34,6 - 59,1
8
Lưới dãy
101
vàng
100
3 - 5
30,3 - 50,5
9
Lưới cua
304
vàng
50
3 - 5
45,6 - 70,0
10
Lưới rùng
29
vàng
30
10 - 15

hoạt động nuôi trồng thủy sản.

22
Bảng 8. Sản lƣợng thủy sản ở vùng ven biển, cửa sông Thuận An
Đơn vị: tấn
Năm
Tổng số
Khai thác
Nuôi trồng
2003
24.423
19.422
5.001
2004
25.994
20.347
5.647
2005
28.460
22.164
6.296
2006
31.807
24.070
7.737
2007
33.421
25.085,5
8.335,3
2008

cho thủy vực, tăng sản lượng thủy sản trong chiến lược phats triển kinh tế, đồng thời bảo vệ
được nguồn lợi thủy sản nhờ giảm áp lực lên khai thác tự nhiên.
3.3.3.3. Chống ô nhiễm
- Vùng ven biển cửa sông Thuận An, hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là nơi nhận các
nguồn nước từ các con sông và được bao quanh ven bờ phần lớn là chân ruộng. Do đó, vùng
này là nơi nhận trực tiếp nguồn thải từ sản xuất nông nghiệp như phân bón hóa học, thuốc
bảo vệ thực vật,
- Bên cạnh đó, chất thải từ các khu dân cư sống quanh vùng đầm phá, chất thải từ các
hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm, nguồn thức ăn dư thừa trong các hoạt động nuôi trồng
thủy hải sản cũng gây nên tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng.
3.3.3.4. Giáo dục, đào tạo và khuyến khích kinh tế
- Cần tổ chức các chương trình tâ
̣
p huấn, trao đô
̉
i “đầu bờ” cho ngư dân, nhằm phổ
biến những hiểu biết tối thiểu về khai thác thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Khuyến khích ngư dân phát triển nuôi trồng thủy sản hợp lí, tăng cường đánh bắt xa
bờ với những chuyến đi dài ngày trên biển nhằm giảm áp lực khai thác trên đầm phá và vùng
ven biển cửa sông nhằm đảm bảo chắc chắn cho sự phát triển lâu bền của nguồn lợi thủy sản.
- Khuyến khích ngư dân không sử dụng môt số nghề khai thác mang tính chất hủy
diêt. Giảm bớt cường độ khai thác, nhất là vào mùa sinh sản và nuôi dưỡng đàn thủy sản non.
Quy định và khuyến cáo tăng kích thước mắt lưới cho phù hợp với các nhóm thủy sản khai
thác.

24
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
1. Khu hệ cá vùng ven biển cửa sông Thuận An đã thống kê được 164 loài thuộc 103
giống, 59 họ nằm trong 14 bộ. Trong đó bộ cá Vược (Perciformes) chiếm tỉ lệ cao nhất ở tất

I. TIÊ
́
NG VIÊ
̣
T
1. Nguyễn Quang Vinh Bình (1996), Quản lý nguồn lợi thủy sản Hệ Đầm Phá
Tam Giang, Nxb Thuận Hóa, Huế.
2. Nguyễn Quang Vinh Bình (2001), Quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng, Tạp chí
Thủy sản, số 4/2001 (ISSN 0866 - 7101), Bộ Thủy sản, Hà Nội. Trang 29 – 31.
3. Nguyễn Quang Vinh Bình (2008), Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý dựa
vào cộng đồng cho nghề cá quy mô nhỏ tỉnh Thừa Thiên Huế. Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Thừa Thiên Huế.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007),
Sách Đỏ Việt Nam, Phần I, Động vật, Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
5. Bộ Thủy sản. (1996), Nguồn lợi Thủy sản Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà
Nội.
6. Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản Thừa Thiên Huế (2007), Khảo sát/Kiểm kê
hoạt động khai thác và nuôi thủy sản đầm phá Thừa Thiên Huế.
7. Nguyễn Văn Chung, Đặng Ngọc Thanh, Phạm Văn Dự (2000), Tôm Biển,
Động Vật Chí Việt Nam, Trung Tâm Khoa Học Tự Nhiên Và Công Nghệ Quốc Gia,
Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.
8. Cục thống kê Thừa Thiên Huế (2009), Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên
Huế năm 2009.
9. Lưu Văn Diệu (1995), Một số nét về thủy hóa đầm phá Tam Giang - Cầu Hai,
Hội thảo khoa học về đầm phá Thừa Thiên Huế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status