Đa dạng sinh học cá và đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý nguồn lợi cá ở cửa sông văn úc - Pdf 10

Đa da
̣
ng sinh ho
̣
c ca
́
va
̀
đề xuất ca
́
c gia
̉
i pha
́
p
khai tha
́
c, sƣ
̉
dng hợp l ngun lợi c ở ca
sông Văn U
́
c Lê Hữu Tuấn Anh Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS. ngành: Sinh thi học; Mã số: 60 42 60
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Xuân Huấn

thải độc hại từ cc nhà my, xí nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp, nƣớc thải từ cc đầm
nuôi thuỷ sản, nƣớc thải sinh hoạt của ngƣời dân đổ vào ca sông. Những tc động này đã
làm suy giảm ngun tài nguyên sinh vật, ph hủy môi trƣờng sống của nhiều loài thủy sinh
vật, trong đó có c.
Muốn khai thc hợp l và s dng bền vững ngun lợi cần có những nghiên cứu và
những hiểu biết cơ bản về ngun lợi thủy sản, trƣớc hết là c, do vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Đa dạng sinh học cá và đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý
nguồn lợi cá ở cửa sông Văn Úc”. Mc tiêu nghiên cứu của đề tài là đnh gi hiện trạng về
thành phần loài c tại ca sông Văn Úc để từ đó đề xuất những biện php khai thc và s
dng hợp l ngun lợi c trong vùng, góp phần bảo tn, ti tạo và pht triển ngun lợi c ở
đây.
Để đạt đƣợc những mc tiêu nêu trên, đề tài nghiên cứu của chúng tôi đã thực hiện
những nội dung chính sau:
1. Xc định thành phần loài c thuộc khu vực ca sông Văn Úc.
2. Nghiên cứu sự biến động cc loài c theo thời gian.
3. Nghiên cứu hiện trạng khai thc ngun lợi c ở ca sông Văn Úc
4. Đề xuất biện php khai thc và s dng hợp l ngun lợi c ở vùng ca sông Văn
Úc. CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. LƢỢC SỬ NGHIÊN CỨU NGUỒN LỢI CÁ VÙNG CỬA SÔNG VĂN ÚC
Cho tới nay có rất ít công trình nghiên cứu tch riêng thành phần loài c cho vùng ca
sông Văn Úc. Hầu hết cc công trình nghiên cứu chỉ tập trung vào khu hệ c ở vùng ven biển
Quảng Ninh và Hải Phòng, trong đó bao gm cả ca sông Bạch Đằng, với những dẫn liệu
bƣớc đầu về thành phần và đặc điểm sinh vật học của một số loài c kinh tế ở vùng ca sông
Bạch Đằng (Quảng Ninh) đƣợc GS. Mai Đình Yên và Trần Định công bố [51], tiếp đến vào
năm 1987, Vũ Trung Tạng và Nguyễn Xuân Huấn công bố “Cấu trúc khu hệ c vùng nƣớc
ca sông ven biển Thi Bình”[35].

với tổng dân số là: 17.053 ngƣời (xã Đại Hợp: 9.491 ngƣời, xã Vinh Quang: 7.562
ngƣời). [54,55]
- Phía Đông Bắc gip xã Đại Hợp, huyện Kiến Thy.
- Phía Đông Nam gip Vịnh Bắc Bộ.
- Phía Tây và Tây Bắc tiếp gip với địa phận xã Hùng Thắng (Tiên Lãng) và xã Đoàn
X (Kiến Thy).
- Phía Nam Và Tây Nam tiếp gip với xã Vinh Quang (Tiên Lãng).
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khu vực ca sông Văn Úc nằm trên địa phận xã
Vinh Quang (huyện Tiên Lãng) và xã Đại Hợp (huyện Kiến Thy).
1.2.1.2. Khí hậu
Nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Phòng, khí hậu vùng ven biển khu vực ca sông
Văn Úc mang những nét chung của vùng khí hậu ven biển Bắc Bộ, với 3 tính chất đặc trƣng
chính.[58]
- Tính chất nhiệt đới nóng ẩm: Nhiệt độ trung bình năm 23 - 24ºC, tổng lƣợng bức xạ
hàng năm 105 - 115 kcal/cm
2
, cao nhất vào thng 5 (12,25 kcal/cm
2
) và thng 7 (11,29
kcal/cm
2
); thấp nhất vào thng 2 (5,8 kcal/cm
2
). Độ ẩm trung bình năm cao 82,5% và lƣợng
mƣa trung bình năm 1719 mm (Bảng 1)
- Tính phân hóa mùa: Khí hậu thể hiện hai mùa rõ rệt: mùa hè (từ thng 5 đến thng
9) và mùa đông (từ thng 11 đến thng 3 năm sau). Thng 4 và thng 10 có khí hậu chuyển
tiếp. Nhiệt độ trung bình mùa đông 17 - 18ºC. Thng lạnh nhất là thng giêng với nhiệt độ
trung bình dƣới 17ºC. Mùa lạnh trùng với mùa ít mƣa (lƣợng mƣa thng dƣới 100 mm)
hƣớng gió Bắc, Đông Bắc và Đông, chủ đạo là hƣớng gió Đông Bắc. Nhiệt độ trung bình

3
, tốc độ dòng chảy nhỏ vào thng 2 và 3.
Sông Văn Úc nhận nƣớc từ sông Gùa và sông Rạng. Từ năm 1936 sau khi đào sông
Mới, lƣợng nƣớc chủ yếu đổ vào sông Văn Úc là từ sông Hng. Hàng năm, sông Văn Úc đổ
ra biển khoảng 9 tỷ m
3
nƣớc và khoảng 6 triệu tấn bùn ct. Độ đc lớn nhất xuất hiện vào cc
con lũ đầu mùa và con lũ lớn, thng 7 và thng 8 có độ đc trung bình nhiều năm 1000 g/m
3
.
Lƣợng bùn ct của sông đƣa ra chủ yếu gây bi lắng vùng ca sông hình thành nên cc đảo
chắn ca sông, bãi ngầm và bãi bi ngập triều. Vào mùa mƣa, gi trị pH nằm trong khoảng từ
5,7 đến 8,2, trung bình tầng mặt là 7,5 và tầng đy là 7,4. Mùa khô, nƣớc có độ pH cao hơn,
gi trị trung bình chỉ số pH của cả cột nƣớc là 7,8. Nƣớc vùng biển ven bờ có hàm lƣợng oxy
hòa tan cao, dao động từ 5,5 - 7,7 mg/l trong mùa mƣa và 6,3 - 8,9 mg/l trong mùa khô. Dầu,
chất bảo vệ thực vật chứa clo và kim loại nặng là những tc nhân chính gây ô nhiễm nghiêm
trọng cho vùng nƣớc mặt khu vực ven biển huyện Tiên Lãng. [45]
Độ mặn của nƣớc sông thay đổi theo mùa. Vào mùa hè, nƣớc sông có độ mặn nhỏ và
mùa đông, nƣớc sông có độ mặn cao. Vào thng giêng, hai và ba, độ mặn nƣớc sông Văn úc
cao nhất. Trên sông Thi Bình, độ mặn của nƣớc sông cao nhất vào thng năm. Trong một
ngày, biến trình độ mặn tƣơng tự biến trình triều, mỗi ngày có một lần độ mặn lớn nhất, một
lần độ mặn nhỏ nhất và cc biến trình mặn (đỉnh và chân mặn) xuất hiện sau cc biến trình
triều (đỉnh và chân triều) 1 - 2 giờ. Tại một vị trí, độ mặn tăng từ mặt nƣớc xuống đy sông
do sự xâm nhập mặn vào sâu trong sông theo dạng hình nêm.
Thủy văn ngầm. Nƣớc ngầm ở khu vực ca sông Văn Úc trữ lƣợng thấp. do là một
huyện ven biển nên nƣớc ngầm bị nhiễm mặn, chất lƣợng không đảm bảo cho sinh hoạt và
sản xuất.
b. Hải văn
Thuỷ triều và mực nước: Vùng ca Sông Văn Úc có chế độ nhật triều đều kh thuần
nhất. Mực nƣớc cao trung bình là 1,85m, cực đại là 4m, cực tiểu vào khoảng 0,2-0,3m. Trong

diện tích cc đầm nuôi và RNM đƣợc mở rộng, bi tích ven bờ bị chặn lại ở phía đông bắc.
Khu vực Thi Ninh đến cống Ngựa trƣớc kia xói lở mạnh thì nay cũng yếu đi rất nhiều.[45]
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng cửa sông Văn Úc
1.6.2.1. Dân số:
Dân số của hai xã Vinh Quang (Tiên Lãng) và Đại Hợp (Kiến Thy) tính đến năm
2011 có khoảng 17.053 ngƣời, mật độ dân số trung bình là 628 ngƣời/km
2
. Dân cƣ phân bố
không đều, mật độ dân cƣ tập trung cao ở khu vực xã Đại Hợp (865 ngƣời/km
2
) trong khi ở
xã Vinh Quang mật độ dân số thấp hơn (391 ngƣời/km
2
). [54,55]
Những năm qua dƣới sự chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền cả hai xã, phong trào
thực hiện kế hoạch hóa gia đình đƣợc tuyên truyền sâu rộng tới từng hộ gia đình, đƣợc kết
hợp giữa gio dc, tuyên truyền với cc biện php hành chính đã thu đƣợc những kết quả khả
quan: hạn chế việc sinh dày, sinh sớm và sinh con thứ 3. Tuy nhiên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
có xu hƣớng tăng lên từ 0,61% năm 2006 lên 1,25% năm 2010. Tỷ lệ tăng trƣởng dân số bình
quân trong giai đoạn 2006 - 2010 thấp (-2,96%/năm) do dân số đi lao động và định cƣ ở địa
phƣơng khc nhiều.
Tốc độ pht triển dân số của xã chƣa theo quy luật biến động nhất định. Tỷ lệ tăng
dân số tự nhiên cao đang gây ra nhiều p lực về việc làm, đời sống, y tế, văn hóa, gio dc và
trật tự an toàn xã hội cũng nhƣ cc vấn đề về đất đai. Đây là thch thức lớn đối với việc nâng
cao chất lƣợng cuộc sống của nhân dân trong sự pht triển bền vững.
1.2.2.2. Lao động, việc làm, thu nhập
Cả hai xã có khoảng 10.264 lao động (xã Vinh Quang có 4.118 lao động, trong đó xã
Đại Hợp có 6.146 lao động) trong đó chủ yếu là lao động trong lĩnh vƣc nông – lâm – thủy
sản. [54,55]
Ngun nhân lực của xã kh di dào nhƣng chủ yếu là lao động chƣa qua đào tạo, điều


Nguồn: Google map 2012
Hình 1. Ảnh vệ tinh vùng cửa sông Văn Úc
2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là cc loài c thuộc vùng ca sông Văn Úc - Hải Phòng và thực
trạng nghề c trong khu vực.
2.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Chúng tôi đã tiến hành 2 đợt thực địa để điều tra, khảo st, thu thập mẫu vật và cc tài
liệu liên quan:
- Đợt 1: từ ngày 09/4/2011 đến ngày 17/04/2011;
- Đợt 2: từ ngày 19/10/2011 đến ngày 25/10/2011;
- Ngoài ra kết quả của Luận văn còn kết hợp cả kết quả phân tích cc mẫu c thu đƣợc
của chuyến khảo st năm 2007 (từ 24-28/7/2007) trong thời gian thực tập tại Khoa Sinh học –
Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên.
Cc mẫu c đƣợc định hình bằng foocmon 80% hoặc cn 70
0
, sau đó phân tích mẫu
thu đƣợc và chp ảnh sau khi đã cố định mẫu tại phòng 136 T1, Bộ môn Động vật có xƣơng
sống, Khoa Sinh học, Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội– 334, Nguyễn
Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội trong thời gian từ thng 11/2011 đến thng 5/2012.
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU [28]
2.3.1. Phƣơng pháp thu mẫu cá ngoài thực địa
- Nguyên tắc thu mẫu
Thu mẫu tất cả cc loài bắt gặp; thu số lƣợng nhiều đối với những loài lạ, cỡ nhỏ hoặc
khó phân biệt về hình thi.
Thu mẫu từ tất cả cc phƣơng tiện và ngƣ c đnh bắt trong vùng nghiên cứu.
Ngoài những mẫu c thu trực tiếp trên thuyền đnh c, dọc tuyến khảo st cả vào ban
ngày và ban đêm, chúng tôi còn mua c ở cc chợ c ven biển trong khu vực nghiên cứu
- Cách thu mẫu, ghi nhãn mẫu, xử lý và bảo quản mẫu
Mẫu đƣợc thu chp ảnh và đnh số tại thực địa.

Tên phổ thông
Xác
định/năm
SĐVN
2007

kinh tế
2007
2011

I. TORPEDINIFORMES
BỘ CÁ ĐUỐI
ĐIỆN 1. Narcinidae 1
Narcine brevilabiata Bessednov,
1966
C Đuối điện mũi
hếch


Okamejei hollandi (Jordan &
Richardson, 1909)
C Đuối quạt

+

*

III. ANGUILFORMES
BỘ CÁ CHÌNH 3. Ophichthidae
Họ cá Nhệch

3
Pisodonophis boro (Hamilton, 1822)
C Nhệch
++
++

*

IV. CLUPEIFORMES

C Chy chấm hoa
+++
++

*
7
Ilisha elongata (Bennett, 1830)
C Đé (C Bẹ)
+
+

*
8
Ilisha melastoma (Bloch &
Schneider, 1801)
C Đé Ấn Độ
+
9
Konosirus punctatus (Temminck &
Schlegel, 1846)
C Mòi cờ chấm
+
++
VU
*
10
Sardinella gibbosa (Bleeker, 1849)

++
+ 14
Setipinna taty (Valenciennes, 1848)
C Lẹp vàng
++
++

*
15
Stolephorus commersonii Lacepède,
1830
C Cơm thƣờng
+
++

*
16
Thryssa hamiltonii (Gray, 1835)
C Rớp
+
+

*
17
Thryssa kammalensis (Bleeker,
1849)
C Lẹp cam

+
+

*

VI. SILURIFORMES
BỘ CÁ NHEO 7. Ariidae
Họ cá Úc

20
Arius arius (Hamilton, 1822)
C Thiều
+
+

*
21
Arius thalassinus (Rüppell, 1837)
C Úc
++
+++

TT
Tên khoa học
Tên phổ thông
Xác
định/năm
SĐVN
2007

kinh tế
2007
2011
1926)

VII. OSMERIFORMES
10. Salangidae
Họ cá Ngần

24
Salanx ariakensis Kishinouye, 1902
C Ngần đầu nhọn
++

12. Belonidae
Họ Cá Nhói

26
Strongylura leiura (Bleeker, 1850)
C Nhói đuôi
không chấm
+
+ 27
Strongylura strongylura (van
Hasselt, 1823)
C Nhói chấm đuôi
+
+
13. Hemirhamphidae
Họ Cá Kìm
14. Tetrarogidae 31
Vespicula trachinoides (Cuvier,
1829)
C Mù làn gai rời
+++
++
15. Platycephalidae
Họ Cá Chai

32
Grammoplites scaber (Linnaeus,
1758)
C Chai nhm
+


*
35
Psammoperca waigiensis (Cuvier,
1828)
C Vƣợc mõm dài
+
+
17. Ambassidae
Họ Cá Sơn biển

36
Ambassis gymnocephalus
(Lacepède, 1802)
C Sơn biển
++
+++
18. Sillaginidae
Họ Cá Đục

40
Leiognathus rivulatus (Temminck
and Schlegel, 1845)
C Bâu vệt
++
41
Leiognathus splendens (Cuvier,
C Liệt xanh
++
++ TT
Tên khoa học
Tên phổ thông
Xác
định/năm
SĐVN
2007

kinh tế
2007
2011
1829)
42
Secutor insidiator (Bloch, 1787)
C Liệt chấm


*
45
Gerres filamentosus Cuvier, 1829
C Móm gai dài
+
+ 46
Gerres setifer (Hamilton, 1822)
C Móm gai ngắn
++
+++

*

22. Haemulidae
Họ Cá Sạo

47
Pomadasys maculatus (Bloch, 1793)
C Sạo chấm
++
+

*

*

24. Polynemidae
Họ Cá Nhụ

51
Eleutheronema tetradactylum
(Shaw, 1804)
C Nh bốn râu
+++
++

*

25. Sciaenidae
Họ Cá Đù

52
Collichthys lucidus (Richardson,
1844)
C Đù đầu to
+
++


56
Drepane punctata (Linnaeus, 1758)
C Hiên Chấm
+
++

*

27. Mugilidae
Họ Cá Đối

57
Crenimugil crenilabis (Forsskål,
1775)
C Đối môi dày
++
++

*
58
Liza tade (Forsskål, 1775)
C Đối nhng/ c
Đối gành
++
++

*

Terapon jarbua (Forsskål, 1775)
C Căng ct
++
++

*
63
Terapon theraps (Cuvier, 1829)
C Căng vẩy to
++
++

*

29. Cichlidae
Họ Cá Rô Phi

64
Oreochromis aureus (Steindachner,
1864)
C Rô Phi xanh
+ *

30. Eleotridae

*
67
Eleotris fusca (Forster, 1801)
C Bống đen
+
++
31. Gobiidae
Họ Cá Bống trắng

68
Acanthogobius flavimanus
(Temminck & Schlegel, 1845)
C Bống hoa
++
++ 69
Acentrogobius viridipunctatus
(Valenciennes, 1837)
C Bống chấm thân
+
++

*
74
Glossogobius biocellatus
(Valenciennes, 1837)
C Bống mấu mắt
++
++ 75
Glossogobius olivaceus (Temminck
& Schlegel, 1845)
C Bống chấm gy
++
76
Odontamblyopus rubicundus
(Hamilton, 1822)
C Nhàm
+
++ 77
Oxuderces dentatus Eydoux &
Souleyet, 1850

Stenogobius gymnopomus (Bleeker,
1853)
C Bống gy trần
+++
++ 82
Taenioides anguillaris (Linnaeus,
1758)
C Nhàm xm đầu
dài
+
++ 83
Taenioides eruptionis (Bleeker,
1849)
C Nhàm xm
++
++ 84
Tridentiger barbatus (Günther,
1861)
C Bống râu
+++
++

87
Siganus fuscescens (Houttuyn, 1782)
C Đìa
+

34. Trichiuridae
Họ Cá Hố

88
Lepturacanthus savala (Cuvier,
1829)
C Hố ct
+
+

*

35. Carangidae
Họ Cá Nục

TT

++

*
92
Scomberoides tol (Cuvier, 1832)
C Bè tôn
+
+

*

36. Sphyraenidae
Họ Cá Nhồng

93
Sphyraena jello Cuvier, 1829
C Nhng vằn
+
+

*

XII. PLEURONECTIFORMES
BỘ CÁ BƠN

96
Cynoglossus arel (Bloch &
Schneider, 1801)
C Bơn ct vảy to
+
+

*
97
Cynoglossus puncticeps
(Richardson, 1846)
C Bơn vằn
++
+

*
98
Cynoglossus sibogae Weber, 1913
C Bơn ct
+
+

*
99
Paraplagusia bilineata (Bloch,
1787)
C Bơn môi dài
+
+



102
Takifugu niphobles (Jordan &
Snyder, 1901)
C Nóc sao

+ 103
Takifugu ocellatus (Linnaeus, 1758)
C Nóc sọc bên

++
40. Diodontidae
Họ cá Nóc nhím

104
Diodon holocanthus Linnaeus, 1758
C Nóc nhím vằn
đen

++


Clupanodon thrissa (Linné, 1758)
EN
4
C Mòi cờ chấm
Konosirus punctatus (Temminck & Schlegel,
1846)
VU
Chú thích: - CR (Critically endangered): Rất nguy cấp
- EN (Endangered): Nguy cấp
- VU (Vulnerable): Sẽ nguy cấp
Trong qu trình thu mẫu, chúng tôi chỉ thu đƣợc mẫu của 3 trong 4 loài c nằm trong
Sch Đỏ Việt Nam cần đƣợc bảo vệ (C Mòi cờ hoa, c Mòi cờ chấm, c Bống bớp), còn đối
với c Chy chỉ là dựa trên kết quả phỏng vấn của ngƣời dân.
3.3. CÁC NHÓM CÁ PHÂN THEO SINH THÁI
a) Nhóm Cá nổi – cá đáy
Theo chiều thẳng đứng (theo cột nƣớc), vùng ca sông Văn Úc có 24 loài c nổi
(23,08% tổng số loài) thuộc 6 họ và 3 bộ; 80 loài c đy (76,92% tống số loài) thuộc 36 họ và
12 bộ (ph lc 1). Theo đó, 2 bộ có tất cả cc loài thuộc c nổi là bộ c Trích (Clupeiformes)
và bộ c Chép (Cyprinidae); 1 bộ có đại diện gm cả c nổi và c đy là bộ c Vƣợc
(Perciformes); 10 bộ còn lại chỉ có đại diện là c đy.
Về cá nổi: họ c Trích (Clupeidae) chiếm số lƣợng cao nhất với 8 loài, tiếp đến là họ
c Trỏng (Engraulidae) với 6 loài.
Về cá đáy: họ c Bống trắng (Gobiidae) chiếm số lƣợng nhiều nhất với 17 loài, tiếp
đến là họ c Bơn ct (Cynoglosiidae) 6 loài, họ c Đù (Sciaenidae) và họ c đối (Mugillidae)
đều có 4 loài.
b) Các nhóm cá theo nguồn gốc
Trong tổng số 104 loài c đã xc định đƣợc, có thể chia làm 4 nhóm theo ngun gốc
khc nhau
- Nhóm cá nước ngọt: chiếm số lƣợng ít, chỉ có 4 loài (chiếm 3,85% tổng số loài) Đại
diện cho nhóm này là những loại thuộc họ c Chép (Cyprinidae), họ c rô phi (Cichlidae).

đƣợc nhiều ngƣời ƣa chuộng phc v cho nhiều lợi ích của con ngƣời, trƣớc tiên là làm thực
phẩm và làm cảnh. C có gi trị kinh tế thƣờng đạt đƣợc một trong những yêu cầu cơ bản nhƣ
[6, 8]:
- Có gi trị hàng ho cao;
- Có gi trị làm cảnh;
- Đƣợc ngƣời dân ƣa chuộng, s dng nhiều trong đời sống hàng ngày;
- Có chất lƣợng thịt ngon;
- Có sinh khối lớn, dễ khai thc, sản lƣợng cao;
- Có thể nuôi rộng rãi ;
- Có khả năng phân bố rộng;
Kết quả khảo st thành phần loài c vùng ca sông Văn Úc cũng đã xc định đƣợc 56
loài c kinh tế chiếm 53,85% tổng số loài (Bảng 5). Những loài c kinh tế có sản lƣợng khai
thc cao và thƣờng xuyên bắt gặp ở vùng của sông Văn Úc có thể kể đến là c Úc (Arius
thalassinus); c Khoai (Harpadon nehereus), c Đc bạc (Sillago sihama); c Trp
(Acanthopagrus sp.); c Đù bạc (Pennahia argentata), c Liệt chấm (Leiognathus insidiator),
c Cơm thƣờng (Stolephorus commersonii), c Trích xƣơng (Sardinella gibbosa), cc loài
trong họ c Mú (Serranidae)…. Hiện tại nghề c ven bờ huyện Tiên Lãng với phƣơng tiện
chủ yếu là thuyền nan hoặc thuyền gỗ gắn my công suất thấp, phần đông chỉ trong khoảng
10 - 20 CV. Sản lƣợng và năng suất khai thc thấp và thƣờng không ổn định. Theo thống kê
từ cc đợt khảo st, và kết quả phỏng vấn trực tiếp của ngƣ dân thì càng ngày cc loài c tạp,
chất lƣợng thấp càng chiếm tỷ lệ cao trong cc mẻ lƣới.
3.5. ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ NGUỒN
LỢI CÁ VÙNG CỬA SÔNG VĂN ÚC
3.5.1. Sử dụng hợp lí nguồn lợi cá
*Những loài cấm khai thác:
Qua thực tế, chúng tôi đề nghị cấm khai thc 4 loài c nằm trong Sch Đỏ Việt Nam
(2007), bao gm: c Bống bớp Bostrichthys sinensis; c Chy Tenualosa reevesii; c Mòi cờ
chấm Konosirus punctatus và c Mòi cờ hoa Clupanodon thriss.
* Những loài hạn chế khai thác:
Trừ cc loài có tên trên, cc loài còn lại có thể khai thc. Hàng năm chính quyền địa

- Cần xây dựng cc qui hoạch pht triển tổng thể về khai thc và s dng tài nguyên
để đảm bảo pht triển bền vững
- Cần quản lí chặt chẽ việc s dng cc loại thuốc trừ sâu, cc loại phân bón. Đặc biệt
cần kiểm sot cc loại thuốc trừ sâu không rõ ngun gốc, bn trôi nổi trên thị trƣờng vì những
loại này thƣờng có tc dng ngay với sâu bệnh nhƣng lại cũng gây hậu quả nghiêm trọng với
đời sống và môi trƣờng sống.
d. Thu hút vốn đầu tư cho ngành thuỷ sản của vùng
Nhu cầu vốn đầu tƣ cho khai thc và nuôi trng thuỷ sản là rất lớn. Đặc biệt, với thế
mạnh về nuôi trng thủy sản, cần phải tăng cƣờng vốn đầu tƣ cho lĩnh vực này để giảm p lực
khai thc, lấy cc đối tƣợng nuôi thay thế sản phẩm từ tự nhiên. Đƣợc nhƣ vậy sẽ giảm đƣợc
p lực khai thc đến cc loài phân bố trong khu vực của sông Văn Úc. Hiện tại nghề nuôi
trng thủy sản còn nhiều lạc hậu và kém hiệu quả, việc thu hút đầu tƣ vào lĩnh vực này sẽ
mang lại cho ngƣời dân cơ hội để tiếp cận với mô hình nuôi công nghiệp cho năng suất và
sản lƣợng cao hơn thay thế đƣợc nhu cầu s dng thực phẩm từ khai thc tự nhiên. Thực tế
trong những năm qua, ngun vốn này chủ yếu lấy từ ngân sch nhà nƣớc và huy động trong
ngƣ dân nên còn hạn hẹp. Do đó, vốn ít và chủ yếu tập trung vào một số xã trọng điểm mà
chƣa pht triển rộng rãi. Trong mấy năm gần đây, địa phƣơng đã bƣớc đầu có những chính
sch kêu gọi vốn đầu tƣ của cc doanh nghiệp, tổ chức, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài cho khai thc,
chế biến thuỷ sản của vùng.
e. Củng cố tổ chức quản lí và bồi dưỡng đào tạo cán bộ, ngư dân có trình độ chuyên
môn
Huyện cần có chính sch bi dƣỡng chuyên môn cho cc cn bộ nòng cốt trong ngành
thuỷ sản để có thể tiếp thu đƣợc khoa học kĩ thuật và quản lí điều hành tốt sản xuất, khai thc
và chế biến thuỷ sản. Với cc ngƣ dân, có thể đào tạo cc thuyền trƣởng, my trƣởng, lao
động lành nghề về ứng dng khoa học kĩ thuật tiên tiến. Còn lại cc lao động khc phải đƣợc
bỗi dƣỡng về kĩ thuật và ngƣ lƣới c.
f. Thực hiện nghiêm chỉnh các qui định về bảo vệ nguồn lợi
Thƣờng xuyên phổ biến để nhân dân thực hiện tốt cc văn bản php luật về bảo vệ
ngun lợi c. Đặc biệt cần chú trọng tới việc cấm đnh bắt cc loài quí hiếm, cấm s dng
cc phƣơng tiện và cch thức khai thc mang tính huỷ diệt. Bên cạnh đó, cần có cc chế tài

trong khi khai thc thủy sản vẫn tăng chậm thì sản lƣợng nuôi trng thủy sản đã suy giảm
mặc dù diện tích thay đổi không đng kể. Số lƣợng tàu thuyền có công suất nhỏ và không lắp
my chiếm tỉ lệ lớn, chủ yếu khai thc gần bờ nên chất lƣợng c chƣa cao, tỉ lệ c tạp, c con
nhiều. Với việc khai thc qu mức và khai thc bằng cc phƣơng tiện hủy diệt, cùng với
những nguy cơ ph RNM và ô nhiễm môi trƣờng từ chất thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh
hoạt làm cho ngun lợi c đang bị đe doạ.
5. Để bảo vệ và pht triển ngun lợi cần có sự kết hợp cc biện php, giải quyết cc
vấn đề cấp bch nhƣ giảm p lực khai thc, ngăn ngừa ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, nâng cao 
thức cộng đng về lợi ích của bảo vệ ngun lợi
KIẾN NGHỊ
1. Cần có nhiều nghiên cứu sâu hơn nữa về đa dạng sinh học c của vùng ca sông
Văn Úc, chú trọng nghiên cứu biến động thành phần loài, sự phân bố ngun lợi và đặc điểm
sinh học sinh thi của cc loài c có gi trị kinh tế từ đó đề xuất thiết lập khu bảo vệ vùng ca
sông nhằm bảo vệ bãi giống, bãi đẻ và nơi cƣ trú của cc loài kinh tế quan trọng.
2. Đẩy mạnh khai thc cc ngƣ trƣờng xa bờ, nâng cao chất lƣợng thuỷ sản, khai thc
hợp lí, đảm bảo duy trì và pht triển ngun lợi. Cấm khai thc cc loài c có nguy cơ suy
giảm và cạn kiệt (c Chy, c Mòi )
3. Thực hiện đng bộ và phối hợp cc cấp, cc tổ chức và cộng đng trong bảo vệ
ngun lợi. S dng cc giờ học ngoại kho để tăng cƣờng gio dc cho học sinh về  thức
bảo vệ ngun lợi, môi trƣờng của vùng.
References
1. Bộ Khoa học Công nghệ và Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007), Sách
đỏ Việt Nam phần I. Động vật, NXB Khoa học và Công nghệ Hà Nội.
2. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng (2003), Công ước đa dạng sinh học.

số và quy trình quan trắc đa dạng sinh học cho hệ sinh thái vùng cửa sông Bạch
Đằng và cửa sông Ba Lạt. Bo co tổng kết Đề tài Hợp đng nghiên cứu với Cc
Môi trƣờng, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trƣờng. Mã số: 52/HĐ-MTg.
16. Nguyễn Xuân Huấn (2001), Dẫn liệu ban đầu về thành phần các loài cá vùng đất
ngập nước Vân Long, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. Tạp chí Sinh học, 23 (3a).
17. Nguyễn Xuân Huấn (2003), Sinh thái học quần thể, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
18. Nguyễn Xuân Huấn (2004), Nghiên cứu đa dạng sinh học và ngun lợi thuỷ sản
vùng ca sông Văn Úc và ca sông Thi Bình nhằm định hƣớng bảo tn và pht
triển bền vững, Báo cáo hàng năm kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản, Mã
61.21.04.
19. Nguyễn Xuân Huấn, Hoàng Thị Hng Liên, Thạch Mai Hoàng, Hoàng Trung
Thành, Trần Minh Khoa (2004), Dẫn liệu ban đầu về đa dạng sinh học và ngun lợi
thủy sản vùng đất ngập nƣớc ven biển huyện Tiên Lãng, Hải Phòng”, Tạp trí khoa
học 20 (2), tr. 16-21.
20. Nguyễn Khắc Hƣờng (1993), Cá biển Việt Nam, tập 2, quyển 1, 2, NXB Khoa học
Kỹ thuật.
21. Vƣơng Dĩ Khang (1962), Ngư loại phân loại học, Học viện Thủy sản Thƣợng Hải,
Thƣợng Hải. (Nguyễn B Mão dịch).
22. Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Qunh, Nguyễn Quốc Việt (2007), Chỉ thị sinh học
môi trường, NXB Gio dc.
23. Đỗ Văn Khƣơng và Nguyễn Chu Hi (2005), "Bảo vệ môi trƣờng và ngun lợi thủy
sản: những thành tựu, thch thức, định hƣớng và cc giải php", Bảo vệ môi trường
và nguồn lợi thủy sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
24. Trần Kiên, Trần Hng Việt (2003), Động vật có xương sống, tập 1 C và lƣỡng cƣ,
NXB Đại học Sƣ phạm.
25. Hoàng Thị Hng Liên, Đinh Thị Trà My, Nguyễn Hữu Nhân (2007), “Thực trạng
khai thc, nuôi trng thủy sản cc xã ven biển huyện Tiên Lãng, Hải Phòng và đề
xuất định hƣớng quy hoạch”, Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự
sống, tr 522-525, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
26. Nguyễn Hữu Nhân, Trần Văn Thy, Nguyễn Xuân Huấn, Bùi Liên Phƣơng, Phạm

NTTS, 9/1998 – Viện NCNTTS.
38. Vũ Trung Tạng (2000), Cơ sở sinh thái học, NXB Gio dc.
39. Vũ Trung Tạng (2004), Sinh học và sinh thái học biển, NXB Đại học Quốc gia Hà
Nội.
40. Vũ Trung Tạng (2007), Sinh thái học hệ sinh thái, NXB Gio dc.
41. Vũ Trung Tạng (2008), Sinh thái học các hệ sinh thái nước, NXB Gio dc.
42. Vũ Trung Tạng (2009), Sinh thái học các hệ cửa sông Việt Nam, NXB Gio dc.
43. Đặng Ngọc Thanh (1974), Thuỷ sinh học đại cương, NXB Đại học và trung học
chuyên nghiệp, Hà Nội.
44. Đặng Ngọc Thanh (2007), "Cc loài thủy sản qu hiếm có trong Danh lc Đỏ Việt
Nam 2003", Bo co chuyên đề thuộc đề tài Bảo tồn các loài thủy sản quý hiếm của
Việt Nam do Cc Khai thc và Bảo vệ Ngun lợi thủy sản - Bộ Thủy sản làm chủ
trì, Hà Nội.
45. Trần Đức Thạnh (1998), Đặc điểm địa hóa môi trường và trầm tích đất ngập triều
ven biển Tiên Lãng, Hải Phòng. Tài liệu lƣu giữ tại Viện Tài nguyên và Môi trƣờng
biển, Hải Phòng.
46. Nguyễn Nhật Thi (1991), Cá Xương vịnh Bắc Bộ, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà
Nội.
47. Nguyễn Nhật Thi (2000), Động vật chí Việt Nam, NXB Khoa học Kỹ thuật.
48. Nguyễn Thị Thu và nnk (2001), Đnh gi tiềm năng nuôi trng thủy sản khu vực đất
ngập nƣớc triều Tiên Lãng, Hải Phòng, Tài liệu lưu trữ tại Viện Tài nguyên Môi
trường Biển, Hải Phòng.
49. Chu Văn Thuộc, Đàm Đức Tiến, Lê Thị Thanh, Nguyễn Thị Thu, Phạm Đình
Trọng, Đỗ Công Thung (2000), Nghiên cứu biến đổi tổng đa dạng sinh học của một
số quần xã sinh vật ở một số sinh cảnh điển hình vùng đất ngập nước triều Tiên
Lãng, Tài liệ lƣu trữ tại Viện Tài nguyên và Môi trƣờng biển, Hải Phòng.
50. Cao Thu Trang, Lƣu Văn Diệu, Phạm Văn Lƣợng, Vũ Thị Lựu, Nguyễn Mai Anh,
Dƣơng Thanh Nghị, Nguyễn Xuân Truyền (2002), “Một số đặc điểm chất lƣợng
nƣớc vùng biển ven bờ Tiên Lãng, Hải Phòng” Tuyển tập Tài nguyên môi trường
biển, 9, tr. 88-99, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.

64. Nakabo T. 2002. Fishes of Japan - with pictorial keys to the species, English edition
- Vol. I, II. Tokai University Press, Tokyo - Japan.
65. Phần mềm FISH BASE 2004.
66. Rainboth (1996), Fish of the Cambodian Mekong, FAO, Rome.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status