BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
Luận văn
Thiết kế công trình viện kiểm
soát nhân dân TP.Hồ Chí Minh :
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2006-2011 GVHDC: TH.S VÕ MINH THIỆN
ĐỀ TÀI: TRỤ SỞ VKS NHÂN DÂN TP.HCM SV: NGUYỄN TIẾN SĨ LỚP: 06VXD2
MỤC LỤC
PHẦN I:
KIẾN TRÚC
CHƯƠNG I :
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC
TÍNH TỐN SÀN SƯỜN BÊ TƠNG CỐT THÉP TỒN KHỐI
TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 3->9)
2.1. MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7
2.2 XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀY BẢN SÀN – KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH, DẦM
PHỤ 8
2.2.1. Chiều dày bản sàn 8
2.2.2. Kích thước dầm chính-dầm phụ 8
2.3. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 9
2.3.1 Tĩnh tải 9
2.3.2 Tải trọng tường ngăn 10
2.3.3 Hoạt tải 13
2.3.4 Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn 15
2.3.5 Sơ đồ tính 16
2.4. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CHO TỪNG Ô SÀN 16
2.4.1 Sàn bản kê bốn cạnh ngàm 16
2.4.2 Sàn bản loại dầm 17
2.5. TÍNH TOÁN CỐT THÉP 18
2.5.1 Tính toán cốt thép bản sàn( Bản kê bốn cạnh S1, S2, S3, S4, S5 18
2.5.2 Kiểm tra biến dạng ( độ võng ) của sàn 24
2.6. BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 24
CHƯƠNG III :
TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH
3.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 25
3.2 CẤU TẠO CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 25
3.2.1. Sơ bộ kích thước các bộ phận 25
3.2.2. Tải trọng tác dụng lên cầu thang 26
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2006-2011 GVHDC: TH.S VÕ MINH THIỆN
ĐỀ TÀI: TRỤ SỞ VKS NHÂN DÂN TP.HCM SV: NGUYỄN TIẾN SĨ LỚP: 06VXD2
4.2.8. Dầm đỡ bản nắp 45
4.2.9. Tính cốt đai 51
4.2.10. Dầm đỡ bản đáy
52
4.2.11. Tính toán cốt thép cho dầm đáy 57
CHƯƠNG V:
TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN
5.1. Tổng quang về khung vách nhà cao tầng 59
5.2. Chọn sơ bộ kích thước các phần tử 59
5.2.1. Chọn kích thước phần tử dầm 59
5.3. Tải trọng tác dụng vào hệ khung 66
5.3.1 tónh tải tác dụng vào hệ khung 66
5.3.2.Hoạt tải theo phương thẳng đứng tác dụng vào khung 67
5.3.3. Tải trọng ngang tác dụng vào hệ khung 67
5.3.3.1. Gió tónh 67
5.5. Chọn vật liệu như bảng sau 68
5.6. Tính toán cốt thép dọc cho cột khung trục 3 ( trường hợp cột chòu nén lệch
tâm xiên ) 69
5.6.1. Đại cương về nén lệch tâm xiên 69
5.6.2 các trường hợp tính toán cấu kiện chòu nén lệch tâm xiên 69
5.6.3. Bố trí cốt đai cho cột khung trục 3 84
5.7 tính toán cốt thép cho dầm khung trục 3 85
5.7.1 chọn nội lực để tính toán cốt thép cho dầm khung trục 3 85
5.7.2 tính toán cốt thép dọc cho dầm khung trục 3 85
5.7.3. Tính toán cốt đai cho dầm khung trục 3 91
5.7.4 tính toán cốt treo cho dầm khung trục 3 97
5.8 bố trí cốt thép cho khung trục 3 98 PHẦN III
2. Bố trí cọc 109
3. Chọn chiều cao đài cọc 110
IV. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 110
1. Tải trọng tác dụng lên đáy đài 110
2. Tải trong tác dụng bình quân lên đầu cọc 110
V. Kiểm tra ổn đònh khối móng quy ước dưới mũi cọc 111
1. Xác đònh kích thước khối móng quy ước 111
2. Xác đònh trọng lượng khối móng quy ước 113
3. Xác đònh ứng suất đáy khối móng quy ước 113
4. Xác đònh sức chòu tải nền 114
VI. Tính toán độ lún của móng cọc 114
1. Ứng suất bản thân theo các chiều sâu 115
2. Ứng suất gây lún tại đáy khối móng quy ước 115
VII. Kiểm tra xuyên thủng đài cọc và tính cốt thép đài cọc 117
1. Kiểm tra khả năng chống thủng của đài cọc 117
2. Tính cốt thép cho đài cọc 118
TÍNH TOÁN MÓNG C-3 (Móng M2)
I. Tính số lượng cọc và bố trí cọc 119
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2006-2011 GVHDC: TH.S VÕ MINH THIỆN
ĐỀ TÀI: TRỤ SỞ VKS NHÂN DÂN TP.HCM SV: NGUYỄN TIẾN SĨ LỚP: 06VXD2
1. Số cọc cần thiết 119
2. Bố trí cọc 120
3. Chọn chiều cao đài cọc 120
II. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 121
1. Tải trọng tác dụng lên đáy đài 121
2. Tải trong tác dụng bình quân lên đầu cọc
121
IV/ Xác đònh số lượng cọc và bố trí cọc 137
V/ Kiểm tra tải trọng dọc trục tác dụng lên cọc
138
1. Tải trọng tác dụng lên đáy đài 138
2. Tải trong tác dụng bình quân lên đầu cọc
139
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2006-2011 GVHDC: TH.S VÕ MINH THIỆN
ĐỀ TÀI: TRỤ SỞ VKS NHÂN DÂN TP.HCM SV: NGUYỄN TIẾN SĨ LỚP: 06VXD2
VI. Kiểm tra ổn đònh khối móng quy ước dưới mũi cọc 140
1. Xác đònh kích thước khối móng quy ước 140
2. Xác đònh trọng lượng của khối quy ước 141
3. Xác đònh ứng suất đáy khối móng quy ước 142
4. Xác đònh sức chòu tải đất nền 142
VIII. Tính toán độ lún của móng cọc khoan nhồi 143
1. Ứng suất bản thân theo các chiều sâu 143
2. Ứng suất gây lún tại đáy khối móng quy ước 143
X. Kiểm tra xuyên thủng đài cọc và tính cốt thép đài cọc 145
1. Kiểm tra khả năng chống thủng của đài cọc 145
2. Tính cốt thép cho đài cọc 146
TÍNH TOÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI TRỤC D-3(M1)
I. Tải trọng tác dụng lên móng 148
II. Chọn lọai vật liệu, kích thước cọc và chiều sâu đặt móng 148
III. Tính số lượng cọc và bố trí cọc 148
1. Số cọc cần thiết 148
2. Bố trí cọc 148
IV. Kiểm tra tải trọng dọc trục tác dụng lên cọc 149
1. Tải trọng tác dụng lên đáy đài 149
2. Tải trong tác dụng bình quân lên đầu cọc
trục đường chính của thành phố. Gần các công trình có tính lịch sử cao như Dinh
Thống Nhất, Tòa An Nhân Dân TPHCM, Bảo tàng TP….
- Diện tích khuôn viên :1183m2(đã trừ lộ giới).
- Công trình : 09 tầng ( không kể tầng hầm và tầng kỹ thuật).
- Chiều cao tối đa 34m.
- Bố cục khối bệ 5 tầng, khối tháp 4 tầng.
2) Cơ sở thiết kế:
2.1-Các tiêu chuẩn thiết kế:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 682/BXD-CSXD
ngày 14/12/96 của Bộ trưởng Bộ xây dựng.
- Hệ thống văn bản pháp quy hiện hành về Quản lý Quy hoạch xây dựng đô thị.
- TCVN 3905-1984 : Nhà ở và công trình công cộng, thông số hình học.
- TCVN 4319-1986 : Nhà ở và công trình công cộng, nguyên tắt cơ bản để thiết kế.
- TCVN 4601/1988-nhóm H : Tiêu chuẩn thiết kế trụ sở cơ quan.
- Quy định số 01/VKSTC/V11. của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
- TCVN 2737/1978 : Tải trọng và tác động đối với các kết cấu trong nhà và công
trình công cộng
- TCVN 2622/1978 : Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình.
- TCXD 29/1968 : Tiêu chuẩn điều kiện chiếu sáng tự nhiên.
- QPXD 46/1971 :Quy phạm thiết kế chống sét cho các công trình kiến trúc.
2.2-Các tài liệu về điều kiện tự nhiên:
a.Khí hậu và các điều kiện tự nhiên khác:
Vị trí dự án có điều kiện tự nhiên chung với các điều kiện khí hậu môi
trường của khu vực TP Hồ Chí Minh. Một số chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên có liên
quan đến thiết kế gồm :
Điều kiện khí hậu :
Thuộc vùng khí hậu Miền Đông Nam bộ.
Nhiệt độ không khí :
+ Nhiệt độ trung bình năm : 25-26
o
Thuỷ văn :
- Về mặt địa chất thủy văn, mực nước ngầm trong khu vực nằm ở tầng
cát vừa đến mịn ( lớp đất số 4 : SM2). Thời gian khảo sát vào đầu mùa
khô ( tháng 1-1997); mực nước ngầm trong khu vực ổn định ở độ sâu
trung bình 6.3m. Mực nước này sẽ thay đổi tùy theo mùa .
b.Địa hình :
- Khu đất nằm trên khu vực đất cao.
- Nhìn chung mặt bằng bằng phẳng.
c.Địa chất công trình:
- Khi lập dự án cần khoan khảo sát địa chất.
THUYẾT MINH XÂY DỰNG
A) KHÁI QUÁT VỀ TỔNG MẶT BẰNG :
1. Vị trí , hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu đất :
- Trụ sở làm việc của Viện Kiểm Sát Nhân Dân TPHCM tọa lạc tại số 120 đường
Nam Kỳ Khởi Nghĩa-Q1-TPHCM.Nhằm trọn thửa 24.Tờ bản đồ số 13, bộ địa chính
phường Bến Nghé,Q1.
- Hướng Tây Nam giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa; Hướng Đông Nam giáp công
viên; Hướng Tây Bắc giáp nhà số 122; Hướng Đông Bắc giáp nhà số 89,93.
- Diện tích khuôn viên : 1183 m2 (đã trừ lộ giới 138,5m2).
- Diện tích sử dụng : 1378,99 m2.
- Hiện trạng bên trên : Nhà 2 lầu mái tôn, 1 lầu mái ngói,trệt đúc,tường tôn, mái tôn,
sân, khỏang hở.
- Nhà hiện do báo Lao Động và 2 hộ gia đình đang sử dụng giao lại cho viện Kiểm
Sát Nhân Dân .
2. Các thông số qui hoạch khu đất:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011
3
So với ranh đất hướng Đông Bắc : 2m.
Khoảng lùi công trình tại khối tháp :
So với lộ giới : 10m.
So với ranh đất hướng Đông Nam : 2m.
So với ranh đất hướng Tây Bắc : 3m.
So với ranh đất hướng Đông Bắc : 2m.
B-GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH :
1. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:
a) Phân khu chức năng:
- Công trình chỉ có một chức năng chính là các phòng ban làm việc của một viện
kiểm sát cấp thành phố. Tầng trệt và lầu 1 có chức năng là nơi tiếp dân và tiếp
khách. Tầng lầu 2 là nơi làm việc của lãnh đạo viện, có hệ thống bảo vệ, tầng lầu 3-
8 là nơi làm việc của các phòng ban, tầng lầu 9 là lưu trữ hồ sơ
- Ngòai ra công trình có một số khu phụ như để xe ở tầng hầm, tầng kỹ thuật trên
mái…
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011
4 GVHDC: TH.S VÕ MINH THIỆN
ĐỀ TÀI: TRỤ SỞ VKS NHÂN DÂN TP.HCM SV: NGUYỄN TIẾN SĨ LỚP: 06VXD2
b) Tổ chức giao thông:
Công trình có 2 hệ thống giao thông ngang và đứng :
- Hệ thống giao thông ngang : trên mặt bằng trệt có 2 lối ra vào gồm một sảnh chính
ở mặt đường Nam Kỳ Khởi nghĩa , một sảnh phụ ở cạnh bên nhà, nối với nhau bằng
các dãy hành lang.
- Hệ thống giao thông đứng bao gồm một lõi cứng bố trí 2 thang máy và một thang
bộ ,ngòai ra cuối công trình còn có 1 cầu thang bộ thóat hiểm.
Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến
80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ).
- Hệ thống cung cấp nước
Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy. Tất cả được
chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng hầm. Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước
đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn
nước chính.
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp ghen. Hệ thống cấp nước đi
ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011
5 GVHDC: TH.S VÕ MINH THIỆN
ĐỀ TÀI: TRỤ SỞ VKS NHÂN DÂN TP.HCM SV: NGUYỄN TIẾN SĨ LỚP: 06VXD2
- Hệ thống thoát nước
Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy (bề mặt mái được tạo dốc) và chảy
vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải
sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng.
- Hệ thống chiếu sáng và thông gió
+ Chiếu sáng
Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ ở các
mặt của tòa nhà và bằng điện. Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là
tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng.
+ Thông gió
Hệ thống thông gió chủ yếu trong công trình là thông gió nhân tạo. Sử dụng điều hòa
không khí nhân tạo: hệ Chiller mini.
- An toàn phòng cháy chữa cháy
Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng
21100
450
2000
900
450
700
2500
1
2
3
2
4
5
5'
6
7
8
9
10
11
9
12
13
14
15
16
17
18
12
13
2.2 XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀY BẢN SÀN – KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH, DẦM PHỤ
2.2.1. Chiều dày bản sàn
Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang. Sàn không bị rung
động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang. Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là
như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang.
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng. Có thể chọn chiều
dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức
Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau:
l
m
D
h
s
s
trong đó:
D = 0,8 ÷ 1,4 - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
m
s
= 30 ÷ 35 - đối với bản loại dầm;
m
d
= 40 ÷ 45 - đối với bản kê bốn cạnh;
l - nhịp cạnh ngắn của ô bản.
Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là h
min
= 6cm.
Chọn ô sàn S1(6mx7m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn điển hình để tính
chiều dày sàn:
1
12
1
l
h
d
=
16
1
12
1
7600 = (583
438) (mm)
Chọn h
d
= 600mm
b
dầm
= (0,25
0,5) h
d
2.3. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
2.3.1 Tĩnh tải
Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn
g
s
tt
= Σ
i
.δ
i
.n
i
trong đó:
i
- Trọng lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;
δ
- chiều dày lớp cấu tạo thứ i;
n
i
- hệ số độ tin cậy của lớp thứ i.
Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác
nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau. Các kiểu cấu tạo sàn tiêu
biểu là sàn khu ở (Phòng khách, Phòng ăn + bếp, Phòng ngủ), sàn ban công, sàn hành
lang và sàn vệ sinh. Các loại sàn này có cấu tạo như sau:
- Sàn khu văn phòng làm việc – sàn ban công – sàn hành lang
3
,
δ
4
= 15mm, n=1.3
Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn khu ở, ban công, hành lang
- Sàn vệ sinh
- Gạch men,
1
= 2000 daN/m
3
, δ
1
= 10mm, n=1.2
- Vữa lót,
2
= 1800 daN/m
3
,
δ
2
= 20mm, n=1.3
- Lớp chống thấm,
3
= 2200 daN/m
3
,
)
g
tc
(daN/m
2
) n g
s
tt
( daN/m
2
)
Lớp gạch men 10 2000 20 1.2 24
Lớp vữa lót 20 1800 36 1.3 46.8
Lớp sàn BTCT 150 2500 375 1.1 412.5
Lớp vữa trát trần 15 1800 27 1.3 35.1
Đường ống,thiết bị 60
Tổng tĩnh tải tính toán
578.4
Bảng 2.1: Tĩnh tải tác dụng lên sàn khu làm việc, sàn ban công, sàn hành lang
Tĩnh tải sàn khu vệ sinh
Cấu tạo sàn
( mm ) (daN/m
3
)
g
tc
(daN/m
2
) n g
s
h
t
- chiều cao tường;
A - diện tích ô sàn (A = l
d
x l
n
);
g
t
tc
- trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường.
với: tường 10 gạch ống: g
t
tc
= 180 (daN/m
2
);
tường 20 gạch ống: g
t
tc
= 330 (daN/m
2
).
Kết quả được trình bày trong bảng sau:
Tĩnh tải do tường truyền vào sàn
102,3
S9 2,7 14,82
234
S10 2,7 14,82
234
S11 100 2,7 6,00 39,9
234
95,0
S12 2,7 14,7 234
S13 2,7 15,96
234
S14 2,7 13,65
234
S15 2,7 24,5
234
S16 2,7 17,5
234
S17 2,7 34,45
234
S18 100 2,7 1,70 1,6
234
671,3
S19 2,7 38,35
234
S20 2,7 15,34
234
S21 2,7 14,16
234
S22 2,7 15,34
234
Bng 2.3: Tnh ti tng tỏc dng lờn tng ụ bn sn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2006-2011 11 GVHDC: TH.S VÕ MINH THIỆN
ĐỀ TÀI: TRỤ SỞ VKS NHÂN DÂN TP.HCM SV: NGUYỄN TIẾN SĨ LỚP: 06VXD2
Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn
g
tt
= g
s
tt
+ g
t
tt
(daN/m
2
);
S1 39 578,4 578,40
S2 16,9 578,4 578,40
S3 16,9 578,4 578,40
S4 42 578,4
578,40
S5 11,9 663,4 84,9 748,35
S5' 4,08 663,4 663,40
S6 4,42 578,4 578,40
S7 11,05 663,4 323,0 986,45
S8 37,05 578,4
102,3 680,72
S9 14,82 578,4
578,40
S10 14,82 578,4
S31 21,45 663,4
135,5 798,89
S32 5,85 663,4 663,40
S33 6,3 663,4
663,40
Tr
ọ
ng l
ượ
ng
bản thân
(daN/m2)
T
ả
i tr
ọ
ng
t
ườ
ng qui
đổi(daN/m2)
T
ổ
ng t
ĩ
nh t
ả
i
tác dụng lên
sàn(daN/m2)
)
n
p
tt
sàn
(daN/m
2
)
Phòng ngủ(S1) 200 1.2 240
WC(S2) 200 1.2 240
Phòng ăn(S3) 200 1.2 240
Phòng khách(S4) 200 1.2 240
Sảnh(S5) 300 1.2 360
Cầu thang(S6) 300 1.2 360
Hành lang(S7) 300 1.2 360
Ban công(S8,S9) 300 1.2 360
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2006-2011 13 GVHDC: TH.S VÕ MINH THIỆN
ĐỀ TÀI: TRỤ SỞ VKS NHÂN DÂN TP.HCM SV: NGUYỄN TIẾN SĨ LỚP: 06VXD2
Kích
thước
Diện
tích
S1
6,0 6,5 39 360 0,688
247,76
S2
2,6 6,5 16,9 360 0,838
301,63
S3
S9
2,6 5,7 14,82 360 0,868
312,33
S10
2,6 5,7 14,82
480
1,000
480,00
S11
5,7 7,0 39,9 360 0,685
246,59
S12
2,1 7,0 14,7
480
1,000
480,00
S13
2,1 7,6 15,96
480
1,000
480,00
S14
2,1 6,5 13,65
480
1,000
480,00
S15
3,5 7,0 24,5 360 0,764
274,92
S16
3,2 7,0 22,4 360 0,780
280,91
S25
2,6 3,2 8,32 360 1,024
368,65
S26
2,6 2,8 7,28
480
1,000
480,00
S27
2,4 6,0 14,4
480
1,000
480,00
S28
2,6 3,3 8,58
240
1,015
243,48
S29
2,6 2,7 7,02
480
1,000
480,00
S30
2,7 6,5 17,55
240
0,830
199,12
toán
(kg/m
2
)
Sàn
phòng làm
việc, văn
Sàn phòng
ngủ + wc+
ban công
Sảnh
+hành
lang
Hệ
sốgiảm
tải Ψ
Bảng 2.5: Hoạt tải tác dụng lên sàn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2006-2011 14 GVHDC: TH.S VÕ MINH THIỆN
ĐỀ TÀI: TRỤ SỞ VKS NHÂN DÂN TP.HCM SV: NGUYỄN TIẾN SĨ LỚP: 06VXD2
2.3.3. Tổng tải trọng tác dụng lên các ơ sàn
2.3.3.1. Đối với bản kê
1 2
( ). . ( )
tt tt
s
P g p l l daN
S11 39,9 2,47 6,73 9,20
S12 14,7 4,80 5,78 10,60
S13 15,96 4,80 5,78 10,60
S14 13,65 4,80 5,78 10,60
S15 24,5 2,75 5,78 8,50
S16 17,5 4,80 5,78 10,60
S17 34,45 2,54 5,78 8,30
S18 1,6 2,26 13,35 15,60
S19 38,35 2,49 5,78 8,30
S20 15,34 3,09 5,78 8,90
S21 14,16 4,80 5,78 10,60
S22 15,34 3,09 5,78 8,90
S23 41,3 2,45 5,78 8,20
S24 22,4 2,81 5,78 8,60
S25 8,32 3,69 5,78 9,50
S26 7,28 4,80 5,78 10,60
S27 14,4 4,80 5,78 10,60
S28 8,58 2,43 8,47 10,90
S29 7,02 4,80 5,78 10,60
S30 17,55 1,99 6,63 8,60
S31 21,45 1,89 7,99 9,90
S32 5,85 2,75 6,63 9,40
S33 6,3 2,68 6,63 9,30
Diện tích Hoạt tảiÔ sàn Tónh tải Tổng tải trọng
Bảng 2.7: Tổng tải trọng tác dụng lên các ơ sàn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 15 GVHDC: TH.S VÕ MINH THIỆN
ĐỀ TÀI: TRỤ SỞ VKS NHÂN DÂN TP.HCM SV: NGUYỄN TIẾN SĨ LỚP: 06VXD2
2.3.4. Sơ đồ tính
1
2
L
L
2 thì bản được xem là bản kê, lúc này bản làm việc theo hai
phương L
2
, L
1
: cạnh dài và cạnh ngắn cuả ô bản.
- Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi: tùy theo điều kiện liên kết của bản với
các dầm bêtông cốt thép là tựa đơn hay ngàm xung quanh mà chọn sơ đồ tính bản
cho thích hợp.
L
L
L
q
1
M
I
M
1
2
1
1
2
L
M
Ii
M
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 16 GVHDC: TH.S VÕ MINH THIỆN
ĐỀ TÀI: TRỤ SỞ VKS NHÂN DÂN TP.HCM SV: NGUYỄN TIẾN SĨ LỚP: 06VXD2
M
2
= m
i2
.P (daNm/m)
- Momen âm lớn nhất ở gối:
Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L
1
M
I
= k
i1
.P(daNm/m)
Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L
2
M
II
= k
i2
.P(daNm/m)
trong đó: i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…11)
1, 2 : chỉ phương đang xét là L
1
hay L
2
L
tra bảng 1-19
trang 32 sách Sổ tay kết cấu công trình( Vũ Mạnh Hùng)
Trong trường hợp gối nằm giữa hai ô bản khác nhau thì hệ số k
i1
và k
i2
được lấy
theo trị số trung bình giữa hai ô.
Sàn bản dầm
Khi =
1
2
L
L
> 2 thì bản được xem là bản dầm, lúc này bản làm việc theo một
phương (phương cạnh ngắn). Có các trường hợp sau :
- Đối với những bản 3 đầu ngàm 1 đầu tựa đơn có sơ đồ tính
Hình 2.5: Sơ đồ tính sàn bản loại dầm
- Cách tính: cắt bản theo phương cạnh ngắn vơí bề rộng b = 1m để tính như dầm 1 đầu
ngàm và 1 đầu tựa đơn.
Momen:
Tại gối: M
-
=
2
1
.
= h
s
– a = 12 – 1.5 = 10.5 cm b = 100cm - bề rộng tính toán của dải bản.
Lựa chọn vật liệu như bảng sau:
Bê tông cấp độ bền B25 Cốt thép AI
R
b
(daN/cm
2
)
R
bt
(daN/cm
2
)
E
b
(daN/cm
2
)
R
s
(daN/cm
m
2
0
m
b
M
R bh
Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo điều kiện sau:
min max
0
0.595 145
0.05% .100 .100 3.1%
2800
s b
s
A R x
bh R
.
Giá trị hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%.
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng dưới đây
2.5.1. Tính toán cốt thép bản sàn ( bản kê 4 cạnh S1, S2, S3, S4, S5)
Bảng 2.10 : Giá trị nội lực, giá trị moment các ô bản kê 4 cạnh
16,00
0,03410 345,40
M
gối2
11,78
S5' 9 1,7 2,4 6,63 3,10 0,02098 1,412 39,71
M
nhịp1
0,83
0,01054 39,71
M
nhịp2
0,42
0,03956 39,71
M
gối1
1,57
0,02360 39,71
M
gối2
0,94
Tên ô
sàn
l1
(m)
l2
(m)
M1,M2,MI,M
II (KN.m)
Tĩnh tải g