Nghiên cứu đồng trùng hợp metacrylic axit metyl metacrylat và thử nghiệm ứng dụng - Pdf 10

Nghiên cứu đồng trùng hợp metacrylic axit-
metyl metacrylat và thử nghiệm ứng dụng Nguyễn Trung Đức Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS. ngành: Ha hu cơ; Mã số: 60 44 27
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Tùng
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Nghiên cứu ứng dụng của polyme dùng trong tá dược; trùng hợp gốc tự
do các phương pháp trùng hợp và đồng trùng hợp; các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình đồng trùng hợp; đồng trùng hợp axit metacrylic và metyl metacrylat. Trình bày
thực nghiệm; Tìm hiểu kết quả thực nghiệm: các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của
quá trình phản ứng; nghiên cứu xác định hằng số đồng trùng hợp r1,r2; xác định
khối lượng phân tử của copolyme MAA-MMA bằng phương pháp sắc ký thẩm thấu
gel (GPC).

Keywords. Ha hu cơ; Polyme; Axit; Đồng trùng hợp Content

MỞ ĐẦU

Hiện nay thuốc sản xuất trong nước đã c nhng bước tiến vượt bậc: chất lượng thuốc
đã được nâng cao, chiếm khoảng 50% thị phần dược phẩm của Việt Nam. Nhưng nhìn chung
thuốc do Việt Nam sản xuất chưa thể cạnh tranh được với thuốc ngoại nhập.Việc thâm nhập
C
C
H
H
Ƣ
Ƣ
Ơ
Ơ
N
N
G
G1
1
.
.T
T


N
N
G
G

C
C
H
H
Ƣ
Ƣ
Ơ
Ơ
N
N
G
G2
2
.
.T
T
H
H


C

- Dietyl ete (Trung Quốc): Độ tinh khiết: 99,5%,
- Axeton (Trung Quốc):
- NaOH (Trung Quốc):
- Aspirin: CTPT: C
9
H
8
O
4
, M= 180,16 g/mol, d= 1,4 g/ml.
- Nước cất: Sử dụng nước cất 2 lần.
2.1.2. Dụng cụ.
- Bình cầu 3 cổ 250ml
- Sinh hàn hồi lưu
- Bể điều nhiệt
- Thiết bị sục khí Nitơ
- Máy khuấy từ c gia nhiệt Heidolph, Serial No: 129603072
- Nhiệt kế
- Cân phân tích
- Hệ thống lọc, hút, kết nối tủ sấy chân không Karl Kolb
- Dụng cụ thủy tinh: cốc thủy tinh 100, 250, 400 ml; pipet; phễu lọc; đũa thủy tinh
- Bình lọc, giấy lọc
2.2. Các phƣơng pháp phân tích, đánh giá.
- Xác định độ chuyển ha bằng phương pháp trọng lượng
-Xác định độ chuyển hoá bằng phương pháp chuẩn độ nối đôi
- Phổ hồng ngoại
Tiến hành đo phổ hồng ngoại của polyme trong vùng 4000 – 500 cm
-1
trên máy
IMPACT 400 – Nicolet (Hoa Kỳ) tại Phòng Phổ hồng ngoại – Viện Ha học – Viện Khoa

90
0 50 100 150 200 250 300
t(phút)
H(%)
65
70
75
80

0
20
40
60
80
100
0 100 200 300
t(phút)
H(%)
65oC
70oC
75oC
80oC

Hình 3.1: Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời
gian đến độ chuyển hóa copolyme (MMA-
MAA)
Hình 3.2: Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời
gian đến độ chuyển hóa chung của phản ứng
3.1.2 Ảnh hưởng nồng độ monome đến hiệu suất của phản ứng.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ monome đến hiệu suất của phản ứng đồng

0 100 200 300
t(phút)
H(%)
10%
15%
20%

Hình 3.3: Ảnh hưởng của nồng độ monome
và thời gian đến độ chuyển hóa copolyme
(MMA-MAA)
Hình 3.4: Ảnh hưởng của nồng độ
monome và thời gian đến độ chuyển hóa
chung của phản ứng
3.1.3. Ảnh hưởng của nồng độ chất khơi mào đến hiệu suất phản ứng.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ chất khơi mào đến hiệu suất phản ứng, phản
ứng được tiến hành ở các điều kiện: Nhiệt độ phản ứng 70
0
C, nồng độ monome 15% so với
dung môi, nồng độ chất khơi mào thay đổi từ 1,0 đến 1,6%. Kết quả được trình bày trong
hình 3.5 và 3.6: 0
20
40
60
80
100
120
0 100 200 300

3.2. Nghiên cứu xác định hằng số đồng trùng hợp r
1
, r
2
.
Hằng số r
1
và r
2
được xác định theo phương pháp Kelen – Tudos Kết quả được trình
bày trong bảng 3.1.
Bảng 3.1: Hằng số đồng trùng hợp r
1
, r
2
của phản ứng
STT
Nồng độ monome nạp vào
Thành phần monome
trong copolyme
Giá trị hằng số đồng trùng
hợp
MAA
MMA
MAA
MMA
r
MAA

r

thẩm thấu gel (GPC).
Mẫu sản phẩm sau khi tổng hợp, đem xác định khối lượng phân tử bằng phương pháp
thẩm thấu gel GPC. Kết quả được trình bày trong hình 3.7: Hình 3.7: Phổ GPC của copolyme (MMA-MAA)
.
3.4 Đặc trƣng lý hóa của copolyme (MAA-MMA)
3.4.1 Phổ hồng ngoại .
Phổ hồng ngoại của monome MMA, monome MAA, homopolyme MMA;
homopolyme MAA và copolyme (MMA-MAA), được trình bày trong hình 3.8, 3.9; 3.10;
3.11 và 3.12: Hình 3.8: Phổ hồng ngoại của monome MMA Hình 3.9: Phổ hồng ngoại của monome MAA Hình 3.10: Phổ hồng ngoại của homopolyme( MAA)

Hình 3.11: Phổ hồng ngoại của homopolyme( MMA) Hình 3.12: Phổ hồng ngoại của copolyme (MAA-MMA)
3.4.2 Phân tích nhiệt DSC
Giản đồ phân tích nhiệt DSC của sản phẩm copolyme (MAA-co-MMA) (theo tỷ lệ
MMA/MAA: 50/50), của homopolyme MMA, homopolyme MAA được trình bày trong hình
3.13 và 3.14 và 3.15.

n

đ

ồD
D
S
S
C
Cc
c


a
ac
c
o
o

)
)

Hình 3.14: Giản đồ phân tích nhiệt DSC của PMMA Hình 3.15: Giản đồ phân tích nhiệt DSC của PMAA

3.5 Thử nghiệm ứng dụng sản phẩm copolyme (MMA-MAA)
3.5.1 Phân tích chất lượng của sản phẩm
Sản phẩm sau khi tổng hợp, được tiến hành phân tích các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu
chuẩn của dược điển tại Phòng Khối Phổ của Viện Ha học kết quả được trình bày trong
bảng 3.5: Bảng 3.2: Kết quả phân tích chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm
STT
Chỉ tiêu phân tích
Đơn vị
Phương pháp
phân tích
KQ
phân
tích
Tiêu chuẩn Dược
điển châu Âu (2005)
1

< 5

3.5.2 Nghiên cứu quá trình nhả thuốc Aspirin trên cơ sở tạo viên nén với copolyme
(MMA-MAA).
Viên thuốc sau khi chế tạo xong, chọn 10 viên hòa tan vào cốc thủy tinh c chứa 1000
ml nước cất (pH = 6,8 - 7), ở nhiệt độ 37
0
C, khuấy với tốc độ 30 vòng/phút. Kết quả hàm
lượng thuốc Aspirin của viên nén nhả ra theo thời gian được trình bày trong hình 3.17:
0
20
40
60
80
100
0 5 10
t (giờ)
Nhả thuốc (%)
20%
40%
60%
0%H
H
ì
ì
n
n

n
n
g
gA
A
s
s
p
p
i
i
r
r
i
i
n

đ
ư
ư


c
c

a
at
t
h
h
e
e
o
ot
t
h
h


i
ig
g
i
i
a
a

C
- Thời gian phản ứng: 240 phút
2. Khối lượng phân tử trung bình của copolyme: M
w
= 221.679 (đvc). Với độ đa phân
tán M
w
/ M
n
= 1,8784.
3. Hằng số trùng hợp được xác định theo phương pháp Kelen-Tudos đạt được giá trị:
với r
1
= 0,35 < 1 và r
2
= 1,03.
4. Phân tích nhiệt DSC của copolyme (tỷ lệ MAA/MMA: 1/1) thu được giá trị nhiệt
độ thủy tinh: Tg = 167,14
5. Phân tích chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm đạt chất lượng theo tiêu chuẩn dược
điển, để làm tá dược.
6. Bước đầu thử nghiệm chế tạo viên nén trên cơ sở copolymer với thuốc Aspirin và
theo nghiên cứu theo dõi sự nhả thuốc của viên nén:
- Hàm lượng copolyme: 20 %
- Hàm lượng thuốc nhả ra tối đa 92 % sau 8 giờ.
References
[1]. Từ Minh Kong và cộng sự (2001), ” Nghiên cứu chế thử cellulose vi tinh thể từ
cellulose rơm lúa”. Tạp chí Dược học, 5.

415.
[15]. Angela Lopedota etal, “The use of Eudragit-RS 100/cyclodextrin nanoparticles for the
transmucosal administration of glutathione”. European Journal of Pharmaceutics and
Biopharmaceutics 72 (2009) 509–520.
[16]. Dan Li, “ Microencapsulation of protein with EUDRAGIT S 100 Polyme”. School of
Chemical Engineering The University of Adelaide.
[17]. Anroop B Nair.” Formulation and evaluation of enteric coated tablets of proton pump
inhibitor”. Journal of Basic and Clinical Pharmacy, 2010.
[18]. SK Basu, “ Preparation and Characterization of Nitrendipineloaded
Eudragit RL 100 Microspheres Prepared by anEmulsion-Solvent Evaporation Method ”.
Tropical Journal of Pharmaceutical Research, September 2008; 7 (3): 1033-1041
[19]. Đào Minh Duy, “Nghiên cứu bào chế viên nang chứa Pellet Metoprolol Succinat
phng thích kéo dài47,5 mg”. Y Hoc TP. Ho Chi Minh, Vol. 14 - Supplement of No 1 -
2010: 23- 29
[20]. Võ Thùy Ngân, “Nghiên cứu bào chế viên nén phng thích kéo dài chứa Diltiazem
hydroclorit 90 mg”. Bộ môn Công Nghiệp Dược – Khoa Dược - Đại học Y Dược
Tp.HCM.
[21]. Nguyễn Tài Chí, Hoàng Minh Châu, Lê Quan Nghiêm. “ Bước đầu nghiên cứu nền dính
cho dạng thuốc dán (PATCH)”. Y học TP. Ho Chi Minh, Vol. 6 – No 3 – 2002: 155-
158].
[22] -thuoc/58/product/551/1/glutamine-b6-
danapha.htm
[23]. &lang=0
[24]. Trần Vĩnh Diệu, Trần Quang Hân (1976), Các phản ứng điều chế polyme tổng hợp, Nhà
xuất bản Khoa học kỹ thuật.
[25]. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội (1982), Hoá học Polyme.
[26]. Alfrey-Bohrer- Mark. (1952), “Copolymerization of high polymer”, Interscience, vol.
8.
[27]. Dietrich. B., Harald. C., Verner. K. (1971), “Techniquea of polymer syntheses and
characterization”, Wily-Interscience, New york.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status