Nghiên cứu hiện trạng và dự báo sự thay đổi môi trường không khí và nước huyện đại từ đến năm 2020 - Pdf 10

Nghiên cứu hiện trạng và dự báo sự thay đổi
môi trường không khí và nước huyện Đại Từ
đến năm 2020

Phạm Tất Đạt

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: TS. Vũ Văn Mạnh
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Nghiên cứu hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường,
không khí, xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường
không khí, môi trường nước, sự tác dộng do sự phát triển kinh tế xã hội tới
môi trường không khí, môi trường nước. Dự báo sự thay đổi chất lượng
môi trường không khí do hoạt động không khí, hoạt động phát triển kinh tế
xã hội đến năm 2020 trên địa bàn huyện Đại Từ. Đề xuất các chính sách và
giải pháp bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững trên đại bàn
huyện.

Keywords: Khoa học môi trường; Bảo vệ môi trường; Đại từ

Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, cách thành
phố Thái Nguyên 25 km với tổng diện tích tự nhiên là 57.415,7 ha, chiếm 16,26% tổng
diện tích tự nhiên của tỉnh. Trên địa bàn huyện, nguồn tài nguyên, đất, nước, khoáng sản
phong phú và đa dạng, có khu du lịch Hồ Núi Cốc huyền thoại, huyện có nhiều thuận lợi
trong phát triển kinh tế, trong những năm gần đây tốc độ phát triển kinh tế của huyện

Kết quả cuối cùng của việc nghiên cứu là tìm những giải pháp khai thác sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đồng thời hạn chế tác động tiêu cực do hoạt động sản xuất
của con người đến môi trường tự nhiên.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và dự
báo sự thay đổi môi trường không khí và nước huyện Đại Từ đến năm 2020” với mục
đích nghiên cứu hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường không khí và nước trên
địa bàn huyện Đại Từ, mối quan hệ giữa sự biến đổi chất lượng môi trường với quá trình
phát triển kinh tế xã hội, dự báo sự thay đổi môi trường không khí và nước do các hoạt
động phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện đến năm 2020 và trên cơ sở đó đề xuất
những chính sách và giải pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Đại Từ tới chất
lượng môi trường nước và không khí trên địa bàn huyện.
Dự báo sự thay đổi môi trường không khí và môi trường nước do các hoạt động phát
triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện đến năm 2020 và đề xuất, kiến nghị một số giải
pháp bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững trên địa bàn huyện.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường nước mặt, không khí;
Xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường không khí, môi trường
nước; sự tác động do phát triển kinh tế xã hội tới môi trường không khí, môi trường
nước.
- Dự báo sự thay đổi chất lượng môi trường nước và không khí do hoạt động phát
triển kinh tế xã hội đến năm 2020 trên địa bàn huyện Đại Từ.
- Đề xuất các chính sách và giải pháp bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền
vững trên địa bàn huyện.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học:
Đưa ra những dẫn liệu khoa học góp phần làm sáng tỏ mối quan hệ giữa sự phát
triển kinh tế xã hội và môi trường và định hướng cho việc phát triển bền vững trên địa

dạng sinh học,…
Để bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, Quốc hội đã thông
qua Luật bảo vệ môi trường (năm 1993 và 2005), Chính phủ đã ban hành nhiều quy định
về bảo vệ môi trường: Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam;
Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020 đã nhấn mạnh quan điểm Chiến lược Bảo vệ môi trường là bộ phận cấu thành
không thể tách rời của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là cơ sở quan trọng bảo đảm
phát triển bền vững đất nước. Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hòa với phát
triển xã hội và bảo vệ môi trường. Đầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền
vững [31]. Kèm theo Quyết định 256/2003/QĐ-TTg là danh mục 36 chương trình, kế
hoạch, đề án và dự án ưu tiên cấp quốc gia về bảo vệ môi trường; Quyết định số
328/2005/QĐ-TTg ngày 12/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế
hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010, kèm theo Quyết định này là
danh mục 19 nội dung, chương trình, đề án, dự án ưu tiên để thực hiện kế hoạch quốc gia
kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010 [33].
1.2. Tổng quan về phát triển kinh tế - xã hội và vấn đề môi trƣờng
1.2. 1. Việt Nam
Mặc dù Nhà nước Việt Nam luôn quan tâm và coi trọng việc bảo vệ môi trường
nhưng do yếu kém về lực lượng, quá tập trung vào phát triển kinh tế, nhất là tăng trường
GDP, ít chú ý tới hệ thống thiên nhiên nên hiện tượng khai thác quá mức và sử dụng lãng
phí tài nguyên, gây suy thoái môi trường, làm mất cân bằng các hệ sinh thái diễn ra phổ
biến, một số cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, bệnh viện, gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng. Quá trình đô thị hoá tăng lên nhanh chóng kéo theo sự khai thác quá mức
nguồn nước ngầm, ô nhiễm nguồn nước mặt, không khí và ứ đọng chất thải rắn. Đặc biệt
các khu vực giàu sinh học, rừng, môi trường biển và ven biển chưa được chú ý bảo vệ,
đang bị khai thác quá mức [6].
Những tổn thất về tài nguyên và suy thoái môi trường Việt Nam trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội thể hiện tập trung ở các mặt sau đây:

Việc huy động các nguồn lực đặc biệt là các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất,
nước, khoáng sản, cho đầu tư phát triển sẽ tăng lên nhiều so với các năm trước. Theo tính
toán của các chuyên gia môi trường, cứ tăng 1% GDP thì chất lượng môi trường giảm đi 2%.
1.3. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ
1.3.1. Dân số
Toàn huyện có 31 xã thị trấn (trong đó có 11 xã ATK, 11 xã được hưởng chương
trình 135) với tổng dân số đến tháng 12/2010 là 160.827 người, số hộ là 44.587 hộ.
Trong giai đoạn 2005 - 2010, biến động dân số trên địa bàn huyện không lớn, do
điều kiện kinh tế còn khó khăn nên hàng năm đã có sự di cư khỏi địa phương đi lao động
ở các khu vực phát triển hơn dẫn đến dân số giảm.
1.3.2.2. Hiện trạng phát triển kinh tế
Thời kỳ 2002 - 2010 mặc dù nền kinh tế của huyện còn gặp nhiều khó khăn do thời
tiết khí hậu bất thường làm ảnh hưởng lớn đến sản xuất, nhưng kinh tế vẫn đạt tốc độ
tăng trưởng cao và tương đối ổn định, giá trị sản xuất (giá CĐ) tăng bình quân
15,75%/năm, tăng từ 526,9 tỷ đồng năm 2002 lên 1.466,74 tỷ đồng năm 2010, trong đó
tăng trưởng mạnh nhất là ngành công nghiệp xây dựng tăng bình quân 24,11%/năm,
thương mại dịch vụ tăng 18,94%/năm, nông lâm thuỷ sản tăng bình quân 6,55%/năm.
1.4. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ đến năm 2020
1. Giai đoạn 2011 - 2015
- Tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất phấn đấu đạt
16,13%/năm, trong đó công nghiệp xây dựng tăng 21,35%/năm, nông lâm thuỷ sản tăng
4,6%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 16,18%/năm. GDP bình quân đầu người năm 2015
đạt 23,31 triệu đồng/người/năm.
- Cơ cấu kinh tế năm 2015: Công nghiệp xây dựng chiếm 42,71%, thương mại dịch
vụ chiếm 35,1%, nông lâm thuỷ sản chiếm 22,19%.
- Phát triển xã hội đến năm 2015: 80% số trường học đạt chuẩn quốc gia; 100% xã,
thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 2% trở lên;
giảm tỷ suất sinh thô hàng năm 0,15%o; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống 13,5%;
trên 75% gia đình đạt gia đình văn hoá, 30% xóm bản văn hoá, 90% cơ quan văn hoá và
8 xã đạt chuẩn nông thôn mới [38, 56].

Từ.
Các nguồn ô nhiễm, tải lượng và nguyên nhân tác động đến môi trường nước mặt và
không khí huyện Đại Từ.
Đánh giá hiện trạng, diễn biến môi trường nước mặt và không khí huyện Đại Từ.
Dự báo diễn biến chất lượng nước mặt, chất lượng không khí dựa trên quy hoạch
tổng thể phát triển KT-XH huyện Đại Từ đến năm 2020.
Đề xuất kiến nghị một số giải pháp bảo vệ môi trường nước và không khí huyện Đại
Từ, đảm bảo phát triển bền vững trên địa bàn huyện.
2.4. Các phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp
2.4.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
2.4.3. Phương pháp tính tải lượng ô nhiễm
2.4.4. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
2.4.5. Phương pháp xây dựng bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS)
2.4.6. Phương pháp theo mô hình DPSIR (D, Driving force; P, Pressure; S, State; I,
Impact; R, Response)
2.4.7. Phương pháp "hồi cứu quá khứ - dự báo tương lai"
CHƢƠNG 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Hiện trạng và diễn biễn môi trƣờng nƣớc mặt huyện Đại Từ
3.1.1. Các nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc mặt
3.1.1.1. Các tác động do yêu tố tự nhiên
3.1.1.2. Các tác động do phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện
Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đã tác động lớn tới chất lượng môi trường nói
chung và nguồn nước mặt nói riêng.
- Nước thải công nghiệp:
Thế mạnh trong khu vực là khai thác khoáng sản (khai thác than, thiếc, cát sỏi, ),
tuy nhiên với công nghệ khai thác lạc hậu, đã gây thất thoát tài nguyên và ô nhiễm môi
trường. Hoạt động khai thác hàng năm thải vào nguồn nước mặt hàng trăm nghìn m
3

rác thải công nghiệp và rác thải bệnh viện. Phần lớn lượng rác thải trên không được xử lý
và đổ bừa bãi ra sông, hồ, ao trong khu vực.
- Hoạt động du lịch: Khu du lịch Hồ Núi Cốc (chủ yếu trên địa bàn xã Tân Thái,
huyện Đại Từ) tập trung một lượng lớn du khách đến tham quan và nghỉ ngơi hàng năm.
Với 450.000 lượt khách du lịch mỗi năm, các hoạt động sinh hoạt, dịch vụ, thương mại,
khách sạn nhà hàng đã phát sinh một lượng lớn nước thải, chất thải rắn sinh hoạt. Công
tác bảo vệ môi trường khu du lịch chưa được quan tâm, lượng chất thải sinh hoạt phát
sinh (nước thải, chất thải rắn, ) không được thu gom mà đổ thẳng ra hồ, là một trong
những nguyên nhân gây ô nhiễm nước hồ.
3.1.2. Ƣớc tính tải lƣợng các nguồn gây ô nhiễm nƣớc mặt
Bảng 3.7. Tải lượng ô nhiễm đổ vào sông suối trên địa bàn
STT
Nguồn thải
Thải lƣợng (kg/ngày)
BOD
TN
TP
1
Sinh hoạt
2894,89
514,65
154,39
2
Cơ sở
806,77
38,67
11,31
3
Chăn nuôi
855,87

huyện
- Hầu hết các sông, suối trên lưu vực và các nguồn nước đổ vào Hồ Núi Cốc không
đáp ứng được tiêu chuẩn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT cột A1 và A2 (phục vụ
cho cấp nước sinh hoạt).
- Các tác nhân gây ô nhiễm chính là ô nhiễm hữu cơ, chất dinh dưỡng, ô nhiễm vi
sinh. Nguyên nhân gây ô nhiễm là do tiếp nhận các nguồn thải từ các hoạt động dân sinh
trong lưu vực (nông nghiệp, sinh hoạt trên địa bàn huyện Đại Từ), trên Sông Công, suối
Kẻn hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông diễn ra rất mạnh. Ngoài ra, các hoạt động dịch
vụ tại khu du lịch Hồ Núi Cốc đã thải nước thải trức tiếp ra hồ mà không được xử lý.
- Diễn biến mức độ ô nhiễm theo thời gian có xu hướng tăng do gia tăng các nguồn
thải từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội.
3.1.3.3. Chất lượng nước hồ Núi Cốc
- Chất lượng nước hồ Núi Cốc còn khá tốt, phần lớn các thông số ô nhiễm đáp ứng
được QCVN 08:2008/BTMT cột A1, A2, chất lượng nước hồ có biểu hiện nhẹ về ô
nhiễm hữu cơ. So với các hồ tĩnh như hồ Tây Hà Nội, chất lượng nước hồ Núi Cốc tốt
hơn rất nhiều (theo Lê Trình và CTV).
- Theo không gian hồ, mức độ ô nhiễm giảm dần về phía hạ lưu hồ. Tại khu vực
thượng lưu, nơi tiếp nhận các nguồn nước cấp, tiếp nhận trực tiếp nước thải chất lượng
nước hồ là xấu nhất.
- Theo thời gian từ 2008 đến 2010, biến động chất lượng nước hồ không lớn và
không có xu hướng rõ rệt, một số chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ vượt hơn 1 lần so với QCVN
08:2008/BTNMT cột A2. So sánh với kết quả quan trắc của Sở Tài nguyên và Môi
trường Thái Nguyên thực hiện quan trắc trên hồ từ 2004 đến 2007 cho thấy mức độ ô
nhiễm nước hồ có biểu hiện tăng nhẹ. Sự gia tăng ô nhiễm nước hồ theo nghiên cứu là
phù hợp do gia tăng các nguồn thải trên lưu vực hồ trong khi chưa có các giải pháp thích
hợp để xử lý, giảm thiểu các nguồn ô nhiễm.
- Theo phân tầng: với độ sâu của hồ không lớn, trung bình từ 10 đến 12 m, theo độ
sâu chất lượng nước biến đổi không lớn nhưng có xu hướng chất lượng nước giảm theo
độ sâu, đặc biệt là biểu hiện về ô nhiễm hữu cơ, chất dinh dưỡng. So với hồ có độ sâu lớn
như hồ Hòa Bình, sự biến đổi về nhiệt độ, DO và BOD là rất rõ rệt giữa tầng mặt và tầng

Từ do hoạt động phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020
0
0,5
1
1,5
2
Yên
Lãng
Phúc
Lương
TT Đại
Từ

Thượng
Phục
Linh
Hồ Núi
Cốc
An
Khánh
2008 2009 2010 QCVN
3.3.1. Sự thay đổi môi trƣờng nƣớc
3.3.1.1. Dự báo gia tăng tăng tải lƣợng chất ô nhiễm
Bảng 3.11. Dự báo tải lượng ô nhiễm đổ vào sông suối trên địa bàn
Tải lƣợng
(kg/ngày)
Nguồn thải
Tổng
Sinh
hoạt

1513,35
425,12
280,47
11406,24
TN
2010
514,65
38,67
504,29
156,42
1409,27
111,29
2734,57
2015
940,03
52,2
987,28
187,704
1392,38
133,55
3693,14
2020
978,24
78,6
1171,52
225,2448
1366,42
160,26
3980,28
TP

3.3.2.1. Dự báo gia tăng tải lƣợng các chất gây ô nhiễm môi trƣờng không khí
Gia tăng khí thải công nghiệp
Gia tăng khí thải giao thông
Gia tăng bụi, khí thải từ hoạt động xây dựng đô thị, hạ tầng kỹ thuật
3.3.2.2. Dự báo sự thay đổi chất lƣợng môi trƣờng không khí trên địa bàn
huyện
Với sự gia tăng các nguồn thải từ các hoạt động công nghiệp, xây dựng, dự báo đến
năm 2015, 2020 tại nhiều khu vực trên địa bàn huyện Đại Từ chất lượng môi trường
không khí sẽ bị suy giảm rõ rệt, đặc biệt là ô nhiễm bụi, SO
2
, NO
2
tại các khu vực khai
thác khoáng sản, khu vực nhà máy xi măng Quán Triều, công ty nhiệt điện An Khánh (xã
Yên Lãng, xã Hà Thượng, xã An Khánh, xã Cù Vân), hàm lượng bụi vượt QCVN
05:2009/BTNMT từ 1 đến 12 lần; hàm lượng SO
2
, NO
2
vượt trên 02 lần nếu không có
những giải pháp để kiểm soát, giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí.
3.4. Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trƣờng nƣớc và không khí huyện Đại
Từ
3.4.1. Phƣơng pháp tiếp cận
(i) Phương pháp tiếp cận bằng các quy định:
Phương pháp nhằm đẩy mạnh các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại nguồn ô nhiễm
bằng việc buộc các nguồn ô nhiễm tuân thủ quy định và yêu cầu thông qua sức mạnh của
luật pháp. Các quy định và yêu cầu mà các nguồn ô nhiễm phải tuân thủ được coi là
“mệnh lệnh” trong hệ thống pháp lý. Các cơ quan quản lý giám sát và điều tra tình trạng
tuân thủ của các nguồn ô nhiễm và áp dụng hình phạt đối với những cơ sở vi phạm.

(iv) Tăng cường công tác thanh kiểm tra và xử lý các hành vi xả thải trên địa bàn.
3.4.2.2. Bảo vệ môi trƣờng bằng công cụ kinh tế
- Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Có thể áp dụng hình thức thu phí qua
nước sử dụng đầu vào hoặc đo lượng thải trực tiếp đầu ra.
- Thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
- Xử phạt bằng tiền đối với các hành vi xả thải không qua xử lý.
3.4.2.3. Bảo vệ môi trƣờng bằng nâng cao nhận thức
(i) Tuyên truyền cho nhân dân trên địa bàn huyện thực hiện:
- Thu gom vỏ chai lọ hoá chất bảo vệ thực vật sau khi sử dụng.
- Sử dụng phân an toàn trong bón ruộng.
- Tự nguyện tham gia thu gom rác theo mạng lưới trung chuyển để đưa đi xử lý.
- Thực hành tiết kiệm nước trong sinh hoạt
Hình thức tuyên truyền thông qua phương tiện thông tin đại chúng như loa đài, đài
truyền hình, tờ rơi áp phích, thông qua các đoàn hội như đoàn thanh niên, hội phụ nữ, mặt
trận tổ quốc
(ii) Tuyên truyền cho khách du lịch
Các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch hồ Núi Cốc cũng cần phải là các nhân tố tuyên
truyền tích cực tới du khách thông qua các quy định, nội quy của đơn vị mình trong công
tác bảo vệ môi trường
(iii) Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho những người làm công tác quản lý khu du
lịch, rừng phòng hộ hồ Núi Cốc.
Hình thức tuyên tuyền cho các đối tượng này chủ yếu là các hình thức hội thảo, tập
huấn, tài liệu chuyên ngành.
Thiết lập kênh thông tin tố cáo các hành vi xâm hại môi trường và tuyên dương
những cá nhân tập thể có thành tích trong bảo vệ môi trường trên địa bàn huyên.
3.4.2.4. Bảo vệ môi trƣờng bằng phát triển cơ sở hạ tầng
a. Quy hoạch phát triển các ngành trên địa bàn huyện
b. Cải thiện cơ sở hạ tầng thu gom xử lý chất thải các khu dân cư
(i) Thiết lập mạng lưới các điểm trung chuyển rác thải rắn cấp 1 tại mỗi xã trên địa
bàn và trạm trung chuyển cấp 2 (mỗi trạm phục vụ trung chuyển cho khoảng 3-5 xã) tại

biện pháp canh tác hợp lý để tăng cường khả năng làm giàu dinh dưỡng cho đất, nhất là
đối với những vùng đất bạc màu và vùng đất có nguy cơ thoái hóa.
Áp dụng các mô hình canh tác trên đất dốc để hạn chế xói mòn, rửa trôi làm giảm
khả năng canh tác của đất.
Tăng cường diện tích rừng phòng hộ với các loại cây bản địa phù hợp tạo chất
lượng rừng tốt nhằm chống xói mòn bề mặt.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
1.1. Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên. Trong
thời gian qua, tốc độ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện luôn ở mức khá cao so
bình quân chung cả tỉnh, mức sống của người dân từng bước được nâng cao. Tuy nhiên,
đi kèm với sự phát triển kinh tế - xã hội, quá trình hiện đại hoá, công nghiệp hoá, gia tăng
dân số, là sự gia tăng các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường, khai thác quá mức tài
nguyên thiên nhiên, làm suy giảm chất lượng môi trường, gây tác động xấu đến sức khoẻ
nhân dân, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển bền vững của huyện.
1.2. Nguồn gây ô nhiễm nước mặt lớn nhất trên địa bàn huyện là từ hoạt động sinh
hoạt và các cơ sở sản xuất; nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí lớn nhất là từ hoạt
động khai thác khoáng sản và hoạt động xây dựng.
1.3. Chất lượng môi trường nước mặt các sông suối trên địa bàn huyện đã bị ô
nhiễm rõ rệt tại một số khu vực, đặc biệt là các đoạn chảy qua khu vực thị trấn Đại Từ,
khu vực khai thác khoáng sản. Các suối tiếp nhận nước thải đã bị ô nhiễm nghiêm trọng
do hầu hết các nguồn thải không được xử lý đáp ứng được TCVN, QCVN.
1.4. Môi trường không khí xung quanh các khu thị trấn Đại Từ, khu vực khai thác
khoáng sản đã bị ô nhiễm bụi, có khu vực hàm lượng bụi vượt QCVN gần 05 lần, đã gây
ra những tác động lớn tới sức khoẻ nhân dân khu vực.
1.5. Theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện đến năm 2020, dự
báo mức độ ô nhiễm trong nguồn nước mặt tăng lên trên 02 lần so với hiện nay; nhiều
khu vực, hàm lượng chất gây ô nhiễm môi trường không khí vượt QCVN trên 10 lần như
tại các khu vực khai thác khoáng sản, khu vực nhà máy xi măng Quán Triều, công ty
nhiệt điện An Khánh (xã Yên Lãng, xã Hà Thượng, xã An Khánh, xã Cù Vân).


References


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status