Nghiên cứu quy hoạch sinh thái lưu vực sông đa dâng thuộc thượng nguồn sông đồng nai – bước đầu ứng dụng hệ hỗ trợ quyết định - Pdf 10

Nghiên cứu quy hoạch sinh thái lƣu vực sông
Đa Dâng thuộc thƣợng nguồn sông Đồng Nai –
Bƣớc đầu ứng dụng hệ hỗ trợ quyết định

Nguyễn Thị Mai

Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận án TS Chuyên ngành: Sinh thái học; Mã số: 62 42 60 01
Ngƣời hƣớng dẫn: GS.TS. Mai Đình Yên, PGS.TS. Nguyễn Kim Lợi
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Tổng hợp và phân tích các quan điểm về quy hoạch sinh thái ở
các lƣu vực sông trên thế giới và tại Việt Nam. Phân tích, đánh giá hiện
trạng các hệ sinh thái, đa dạng sinh học và những vấn đề cấp bách trong
công tác quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học trên toàn lƣu vực nghiên cứu.
Đề xuất định hƣớng quy hoạch sinh thái lƣu vực sông Đa Dâng trên cơ sở
xác định ảnh hƣởng của một số yếu tố chính nhằm hỗ trợ các nhà quy
hoạch, hoạch định chính sách và ra quyết định trong quản lý lƣu vực. Trên
cơ sở dữ liệu về môi trƣờng và đa dạng sinh học hiện có, áp dụng mô hình
SWAT trong hệ hỗ trợ quyết định kết hợp với hệ thống thông tin địa lý để
đề xuất các phƣơng án quy hoạch sinh thái cho lƣu vực sông Đa Dâng.

Keywords: Sinh thái học nƣớc; Sông Đa Dâng; Sông Đồng Nai

Content
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Lƣu vực sông Đa Dâng thuộc thƣợng nguồn hệ thống sông Đồng Nai, một lƣu vực
đóng vai trò rất quan trọng bởi nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có giá trị lớn về
kinh tế và khoa học, nhất là về mặt sinh thái, môi trƣờng. Tuy nhiên, lƣu vực sông Đa

sinh thái.
 Kết quả quy hoạch sinh thái và các phƣơng án lựa chọn dựa trên hệ hỗ trợ ra quyết
định có thể giúp cho những nhà hoạch định chính sách, nhà ra quyết định đƣa ra
các giải pháp cụ thể nhằm phát triển bền vững trên toàn lƣu vực.
 Phƣơng pháp quy hoạch sinh thái đã áp dụng cho lƣu vực sông Đa Dâng, tỉnh Lâm
Đồng có thể đƣợc áp dụng cho việc quản lý và quy hoạch sinh thái chung trên toàn
hệ thống sông Đồng Nai.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác lập đƣợc cơ sở khoa học cho việc định hƣớng và thiết lập quy hoạch sinh thái ở
lƣu vực sông Đa Dâng nhằm sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và quản lý, bảo vệ
đa dạng sinh học.
- Bƣớc đầu ứng dụng mô hình SWAT trong hệ hỗ trợ quyết định để đề xuất các phƣơng
án lựa chọn phục vụ cho quy hoạch sinh thái.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
 Tổng hợp và phân tích các quan điểm về quy hoạch sinh thái ở các lƣu vực sông
trên thế giới và tại Việt Nam.
 Phân tích, đánh giá hiện trạng các hệ sinh thái, đa dạng sinh học và những vấn đề
cấp bách trong công tác quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học trên toàn lƣu vực
nghiên cứu.
 Đề xuất định hƣớng quy hoạch sinh thái lƣu vực sông Đa Dâng trên cơ sở xác định
ảnh hƣởng của một số yếu tố chính nhằm hỗ trợ các nhà quy hoạch, hoạch định
chính sách và ra quyết định trong quản lý lƣu vực.
 Trên cơ sở dữ liệu về môi trƣờng và đa dạng sinh học hiện có, áp dụng mô hình
SWAT trong hệ hỗ trợ quyết định kết hợp với hệ thống thông tin địa lý để đề xuất
các phƣơng án quy hoạch sinh thái cho lƣu vực sông Đa Dâng.
5. GIỚI HẠN KHÔNG GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Giới hạn không gian: khu vực nghiên cứu là lƣu vực sông Đa Dâng, tỉnh Lâm Đồng
thuộc thƣợng nguồn sông Đồng Nai.
 Phạm vi nghiên cứu: với mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra, tác giả luận án chỉ giới hạn
phạm vi nghiên cứu ở các vấn đề sau:

1.1. KHÁI NIỆM VỀ QUY HOẠCH SINH THÁI
1.1.1. Khái niệm về quy hoạch
1.1.2. Khái niệm về quy hoạch môi trƣờng
1.1.3. Khái niệm về quy hoạch sinh thái
1.2.TỔNG QUAN VỀ HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH
1.2.1. Định nghĩa về hệ hỗ trợ quyết định (DSS)
1.2.2. Lịch sử phát triển của DSS
1.2.3. Thành phần của DSS
1.2.4. Vai trò của DSS
1.2.5. Sử dụng DSS vào quá trình quản lý lƣu vực
1.3.TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LƢU
VỰC SÔNG ĐA DÂNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Quy hoạch sinh thái lƣu vực sông Đa Dâng, tỉnh Lâm Đồng thuộc thƣợng nguồn
sông Đồng Nai. Lƣu vực sông Đa Dâng nằm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Bắt đầu từ hồ
Đan Kia ở xã Lát thuộc huyện Lạc Dƣơng, sông Đa Dâng chảy qua phƣờng 5, phƣờng 7
và xã Tà Nung của Thành phố Đà Lạt, rồi tiếp tục chảy qua các xã Phi Tô, Mê Linh, Nam
Hà, Nam Ban, Đạ Đờn, Đông Thanh, Gia Lâm, Tân Văn, Tân Hà, Đan Phƣợng và thị trấn
Đình Văn của huyện Lâm Hà, để cuối cùng chảy qua xã Tân Thành, Tân Hội, Bình Thạnh
và N’Thôn Hạ thuộc huyện Đức Trọng và sau đó nhập với sông Đa Nhim đổ vào sông
Đồng Nai.
Lƣu vực sông Đa Dâng có tọa độ địa lý vào khoảng:
11
0
41’45” đến 11
0
59’55” vĩ độ Bắc
108

cứu phù hợp nhất, giúp ngƣời ra quyết định có phƣơng án lựa chọn hợp lý, nhằm phục
vụ cho công tác quản lý, giám sát và quan trắc các hệ sinh thái tự nhiên trong vùng
mình quản lý.
2.3.3. Nguyên tắc chung của quy hoạch sinh thái lưu vực Đa Dâng
2.3.4. Các bước trong nghiên cứu quy hoạch sinh thái lưu vực sông Đa Dâng
- Giai đoạn 1: giới hạn chính xác vùng nghiên cứu, xác định đƣợc các vùng đồng nhất
hoặc các vùng có tiềm năng và các vùng chịu tác động qua lại với lƣu vực sông. Các
vùng này đƣợc thể hiện trên bản đồ hành chính với tỷ lệ 1:100.000 bằng phƣơng pháp
bản đồ gắn với điều tra thực địa.
- Giai đoạn 2: tiến hành khảo sát thực địa kết hợp với sự tham khảo các tài liệu đã công
bố nhằm tổng hợp và kiểm kê về đa dạng loài, đa dạng HST, đồng thời xây dựng các
bản đồ thành phần tỷ lệ 1:100.000, bao gồm các bản đồ: thảm thực vật (hay hiện
trạng rừng), đất, hiện trạng sử dụng đất, địa chất.
- Giai đoạn 3: theo mục đích quy hoạch, tiến hành chồng chập các bản đồ thành phần
của lƣu vực sông. Phƣơng pháp này đƣợc thực hiện bằng mắt thƣờng kết hợp với máy
tính để tìm ra các vị trí tối ƣu và cho ra các bản đồ quan trọng là bản đồ sinh thái cảnh
quan và bản đồ phân bố các hệ sinh thái lƣu vực sông Đa Dâng, tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ
1:100.000.
- Giai đoạn 4: so sánh và kết hợp giữa bản đồ phân bố các hệ sinh thái, bản đồ sinh thái
cảnh quan với bản đồ hiện trạng sử dụng đất lƣu vực sông Đa Dâng (biên tập từ bản
đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh năm 2005 và đƣợc điều chỉnh năm 2010), đồng thời
kết hợp với kết quả đánh giá lựa chọn từ 3 kịch bản đƣợc sử dụng qua mô hình SWAT
để từ đó đƣa ra định hƣớng quy hoạch sinh thái cho lƣu vực sông Đa Dâng, làm cơ sở
khoa học cho nhà ra quyết định lựa chọn phƣơng án tối ƣu nhất.
Quy trình nghiên cứu quy hoạch sinh thái lƣu vực sông Đa Dâng thực hiện theo các
bƣớc trong sơ đồ thành lập bản đồ STCQ, bản đồ phân bố các HST và theo sơ đồ quy
trình nghiên cứu quy hoạch sinh thái lƣu vực sông Đa Dâng (Hình 2.5).

ĐDSH trong mỗi HST, mà trƣớc hết là điều tra tính đa dạng loài và độ phong phú của
chúng. Trên cơ sở phân tích số liệu từ các đợt khảo sát thực địa kết hợp với kế thừa, hồi

cứu các tài liệu khoa học đã công bố có liên quan đến vùng nghiên cứu, luận án đã thống
kê đƣợc ở lƣu vực sông Đa Dâng có tổng số 1.202 loài sinh vật, với 720 loài thực vật và
482 loài động vật (Bảng 3.1).
Bảng 3.1. Thống kê đa dạng loài thuộc lƣu vực sông Đa Dâng
Nhóm sinh vật
Ngàn
h
Bộ
Họ
Loài
Thực vật bậc cao có
mạch
4
-
106
664
Thực vật nổi
5
10
12
56
Động vật nổi
2
3
17
59
Động vật đáy

14
47
275
1.202
3.1.2. Đa dạng hệ sinh thái lƣu vực sông Đa Dâng
Dựa theo kết quả khảo sát thực tế kết hợp với bản đồ hiện rạng rừng, hiện trạng sử
dụng đất, bản đồ sinh thái cảnh quan tại lƣu vực, luận án đã phân ra làm 10 kiểu hệ sinh
thái chính, đó là: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh; Hệ sinh thái rừng thứ sinh; Hệ sinh thái
rừng trồng; HST ruộng lúa; HST cây hoa màu, cây cảnh; HST cây trồng lâu năm; HST
trảng cỏ, cây bụi; HST khu dân cƣ; HST sông, suối; HST ao, hồ.
3.2. NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐDSH LƢU VỰC SÔNG
ĐA DÂNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
3.2.1. Các nhân tố hình thành cảnh quan trong lƣu vực sông Đa Dâng: Luận án đã
nghiên cứu gồm các yếu tố: Đặc điểm sinh khí hậu; Thủy văn; Địa hình; Tác động của
con ngƣời và thành lập các bản đồ thành phần: Địa chất; Đất; Hiện trạng sử dụng đất;
Hiện trạng rừng; Hiện trạng phân bố các hệ sinh thái.
3.2.2.Cấu trúc cảnh quan lƣu vực sông Đa Dâng
3.2.2.1.Hệ thống phân loại cảnh quan lưu vực sông Đa Dâng, tỉnh Lâm Đồng
Trên cơ sở tham khảo các hệ thống phân loại của các tác giả trong và ngoài nƣớc,
cùng với kết quả nghiên cứu về các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của khu
vực nghiên cứu, chúng tôi đã xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan cho khu vực nghiên
cứu, hệ thống gồm 7 cấp:

Chỉ tiêu của 7 cấp trong hệ thống phân loại cảnh quan lƣu vực sông Đa Dâng đƣợc thể
hiện rỏ trong bảng 3.9.
3.2.2.2.Bản đồ sinh thái cảnh quan và bảng chú giải
Bản đồ sinh thái cảnh quan là sự thể hiện một cách đầy đủ, chi tiết các đặc trƣng

Nhiệt đới có
mùa mƣa và
mùa khô rỏ rệt
Lớp
cảnh
quan
Các đặc trƣng hình thái phát
sinh của địa hình lãnh thổ quyết
định các quá trình thành tạo và
thành phần vật chất mang tính
chất phi địa đới
Lớp cảnh quan
núi

Phụ
hệ
cảnh
qua
n
Phụ
lớp
cảnh
qua
n

Hạng
cảnh
quan

Loại

bình (1200-
2600m)
- Núi thấp
(700-1200m)
Kiểu
cảnh
quan
Những điều kiện sinh khí hậu
chung quyết định đến sự thành
tạo thảm thực vật trong điều
kiện khí hậu hiện tại.
1 kiểu
- Rừng kín
thƣờng xanh,
mƣa ẩm nhiệt
đới
Hạng
cảnh
quan
Các kiểu địa hình phát sinh
8 hạng
Loại
cảnh
quan
Đặc trƣng bởi mối quan hệ
tƣơng hỗ giữa các nhóm quần
xã thực vật và loại đất, quyết
định mối cân bằng vật chất của
cảnh quan qua các điều kiện khí
hậu, thổ nhƣỡng, cộng với tác

3.3.1. Những vấn đề cần quan tâm trong quy hoạch sinh thái lƣu vực Đa Dâng
3.3.1.1. Đánh giá thực trạng về công tác quản lý và bảo tồn ĐDSH tại các hệ sinh thái
của lưu vực sông Đa Dâng
Trong những năm gần đây, tỉnh Lâm Đồng đã quan tâm đến bảo tồn ĐDSH. Tỉnh
đã xây dựng Chƣơng trình hành động bảo tồn ĐDSH giai đoạn 2008-2020, với các mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể nhằm bảo tồn các HST tự nhiên; bảo tồn, phát triển
bền vững các loài sinh vật và tài nguyên di truyền theo Kế hoạch hành động quốc gia về
bảo tồn ĐDSH và Luật ĐDSH. Tuy nhiên, có thể nói rằng, đối với lƣu vực sông Đa
Dâng, công tác quản lý và bảo tồn ĐDSH hầu nhƣ chƣa đƣợc quan tâm đến (trong kế
hoạch của tỉnh, chỉ đề xuất bảo tồn ĐDSH tại hồ Đan Kia – Suối Vàng, một khu vực
thuộc lƣu vực, nhƣng đến nay vẫn chƣa thực hiện). Thƣợng nguồn hệ thống sông Đồng
Nai thuộc tỉnh Lâm Đồng gồm 2 nhánh sông là sông Đa Nhim và sông Đa Dâng, nhƣng
công tác quản lý và bảo tồn ĐDSH trong tỉnh chỉ mới quan tâm đến sông Đa Nhim. Cũng
vì vậy, cho đến nay, hầu nhƣ chƣa có bất cứ công trình nào tập trung nghiên cứu về
ĐDSH trên toàn lƣu vực sông Đa Dâng. Mặt khác, địa phƣơng cũng chƣa có kiểm tra,
đánh giá, giám sát việc khai thác sử dụng tài nguyên hoặc có chính sách nào cụ thể về
bảo tồn ĐDSH và chia sẽ lợi ích trong vùng.
3.3.1.2. Những vấn đề ưu tiên trong quy hoạch sinh thái và các giải pháp bảo tồn
ĐDSH và đa dạng HST trong lưu vực
- Những vấn đề ưu tiên trong bảo tồn ĐDSH và đa dạng HST trong lưu vực
+ Bảo tồn ĐDSH lƣu vực sông Đa Dâng là bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên, bảo vệ
môi trƣờng sống thƣờng xuyên hoặc theo mùa của các loài hoang dã, đặc biệt là các loài
thuộc danh mục loài nguy cấp, quý hiếm cần đƣợc ƣu tiên bảo vệ.
+ Điều tra, nghiên cứu về ĐDSH và đa dạng HST với mục tiêu là: duy trì và phát
huy tốt nhất các dịch vụ sinh thái mà nó đem lại cho các cá nhân và cộng đồng. Điều này
cũng có nghĩa là: cần phát triển các giá trị kinh tế xã hội mà nó có thể đem lại cho cộng
đồng một cách bền vững.
+ Để bảo vệ và duy trì hoạt động của các hệ sinh thái, không ảnh hƣởng đến sự tồn
tại và phát triển của các loài sinh vật, cần phải quan tâm đến chất lƣợng nƣớc và đất trên
toàn lƣu vực. Các hoạt động trong khu vực phải đảm bảo không ảnh hƣởng đến lƣu lƣợng

chạy mô hình SWAT với 2 kịch bản khác nhau, kết quả tính toán về lƣợng bồi lắng và
lƣu lƣợng nƣớc sẽ đƣợc đánh giá và so sánh với kịch bản gốc. Qua so sánh kết quả của 3
kịch bản (kịch bản gốc và 2 kịch bản lựa chọn), có thể đề xuất những định hƣớng quy
hoạch sinh thái một cách tối ƣu nhất cho lƣu vực sông.
Kịch bản 1: Là kịch bản phản ánh giữ nguyên hiện trạng diện tích các HST. Chính
bản đồ sử dụng đất năm 2010 và bản đồ sinh thái cảnh quan, bản đồ phân bố các HST
đƣợc thiết lập trƣớc khi tiến hành các kịch bản về thay đổi diện tích các HST đã cung
cấp cơ sở cho việc so sánh tác động của các kịch bản. Giai đoạn 6 năm từ 2005 đến
2010 đƣợc sử dụng cho hiệu đính và kiểm định đồng thời cũng đƣợc dùng làm thời đoạn
tính toán cho kịch bản 1 trong luận án.
Kịch bản 2: Dựa vào những vấn đề ƣu tiên trong quy hoạch sinh thái lƣu vực sông
Đa Dâng với mục đích đảm bảo phát triển kinh tế cho địa phƣơng nhƣng vẫn bảo tồn
đƣợc ĐDSH, hạn chế suy thoái các HST tự nhiên. Trên cơ sở bản đồ hiện trạng phân bố
các HST và bản đồ sinh thái cảnh quan, luận án đã đƣa ra các phƣơng án:
- Trồng và khoanh nuôi phục hồi các HST rừng: Theo phƣơng án này, kịch bản 2
đƣợc lựa chọn với ƣu tiên giữ nguyên diện tích các loại rừng của HST rừng nguyên
sinh, HST rừng trồng và HST rừng thứ sinh.
- Đảm bảo lợi ích kinh tế và lợi nhuận từ các dịch vụ sinh thái: Theo phƣơng án này
thì diện tích các HST khu dân cƣ, HST ao hồ, HST ruộng lúa và HST sông suối để
nguyên hiện trạng.
- Quỹ đất chƣa sử dụng (HST trảng cỏ, cây bụi) sẽ đƣợc đƣa vào khai thác với mục
đích khác nhau: NT50 chuyển thành HST rừng Thông; NT33 và NT5 chuyển thành
đất có HST rừng trồng (Keo lá tràm); NT9, NT20, NT25 chuyển thành HST rừng
phòng hộ.
Một phần diện tích HST cây hoa màu, cây cảnh (NT46, NT56 và 50% diện tích NT61
thuộc phƣờng 7) chuyển thành đất có HST rừng Thông và HST cây trồng lâu năm gồm
NT57 (Mê Linh), NT38 (Đạ Đờn, Tà Nung) đƣợc chuyển đổi thành đất HST rừng trồng.
Phân bố các loại cây trồng theo không gian trong kịch bản này dựa trên bản đồ
sinh thái cảnh quan, trong đó có sự quan tâm đặc biệt đến đặc tính của đất, địa hình và
loại hình sử dụng đất. Cụ thể nhƣ sau:

trong quy hoạc sinh thái lƣu vực là: đảm bảo lƣu lƣợng dòng chảy và điều tiết dòng chảy
trên toàn lƣu vực, đồng thời giảm lƣợng bồi lắng nhƣng không ảnh hƣởng nhiều đến lợi
ích kinh tế của cộng đồng. Sự tăng dòng chảy ra khỏi lƣu vực trong tháng XII và thời
đoạn từ tháng I đến tháng VI là do đóng góp của nƣớc ngầm. Lƣợng nƣớc ngầm tăng
làm tăng dòng chảy nhập lƣu, đồng thời dòng chảy mặt đổ vào sông giảm so với tính
toán dựa trên kịch bản cơ sở. Sự thay đổi này là do nƣớc mặt di chuyển vào trong đất sau
khi bốc thoát hơi.
Kết quả đánh giá kịch bản 2 chứng minh khả năng điều tiết dòng chảy theo mùa của
HST rừng. Điều này rất cần thiết đối với quy hoạch sinh thái dài hạn có liên quan đến
các phƣơng án sử dụng đất hay khai thác tài nguyên đất, không chỉ để bảo vệ nguồn
nƣớc mà còn quản lý hiệu quả lũ cũng nhƣ hạn hán. Tính toán với các HST cây trồng
hoa màu, cây cảnh hay HST cây trồng lâu năm lại cho thấy, dòng chảy năm hầu nhƣ
thay đổi rất ít, chỉ dao động từ 3,2 cho đến 4%. Trong khi đó, đất có HST rừng trồng,
nhất là HST rừng thông, có khả năng điều tiết dòng chảy tốt nhất, sinh dòng chảy mặt
nhỏ và lƣợng nƣớc ngầm lớn. Kịch bản 2 cũng đáp ứng đƣợc mục tiêu góp phần bảo vệ
ĐDSH, nhất là việc giảm suy thoái các HST ao hồ và HST sông suối, do đã làm giảm
đƣợc lƣợng bồi lắng (Hình 3.17).
Nhƣ vậy, có thể ứng dụng mô hình SWAT để đánh giá tác động tiềm năng của các
phƣơng án quy hoạch sinh thái trên lƣu vực thông qua lƣu lƣợng dòng chảy và lƣợng bồi
lắng từ số liệu thực tế về lƣợng mƣa. Kết quả trong luận án giúp các nhà ra quyết định,
nhà hoạch định chính sách dựa vào các đặc điểm của lƣu vực và mục tiêu phát triển bền
vững của địa phƣơng để có thể lập kế hoạch, xây dựng phƣơng án tối ƣu trong sử dụng
đất hợp lý, nhằm điều tiết đƣợc dòng chảy, giảm lƣợng bồi lắng, đồng thời lựa chọn
đƣợc loại cây trồng phù hợp để góp phần đáng kể vào sự phân phối dòng chảy mùa. Kết
quả tính toán từ mô hình SWAT còn cho thấy, đối với những vùng đất có HST cây hoa
màu, HST cây trồng lâu năm không mang lại giá trị kinh tế cao, cũng nhƣ những vùng
ven sông suối hay các khu vực có HST trảng cỏ và cây bụi đang tồn tại, nếu muốn điều
kiện tốt hơn cho lƣu vực, cần thay vào đó là các HST rừng thông, bởi vì Thông là loại
cây có khả năng điều tiết dòng chảy khá mạnh, giảm sự hình thành dòng chảy mặt và
tăng khả năng giữ nƣớc của đất

Trong số này, có 50 loài quí hiếm đƣợc ghi trong Sách Đỏ Việt Nam năm 2007; 29
loài thuộc IUCN năm 2011 và 15 loài đặc hữu.
2. Đã xác định đƣợc trong toàn lƣu vực sông Đa Dâng có 10 hệ sinh thái điển hình, đó
là: HST rừng nguyên sinh; HST rừng thứ sinh; HST rừng trồng; HST ruộng lúa; HST
cây hoa màu, cây cảnh; HST cây trồng lâu năm; HST trảng cỏ, cây bụi; HST khu dân
cƣ; HST thủy sinh sông, suối và HST ao, hồ. Mỗi HST có những nét đặc trƣng riêng

về cấu trúc thành phần và chức năng, đồng thời có vai trò xác định trong quy hoạch
sinh thái.
3. Tác giả đã thành lập đƣợc các bản đồ thành phần (bản đồ hiện trạng sử dụng đất, đất,
địa chất, hiện trạng rừng) làm cơ sở cho việc xây dựng bản đồ quy hoạch sinh thái
trên toàn lƣu vực sông Đa Dâng.
4. Luận án đã xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan và bản đồ sinh thái cảnh quan của
vùng nghiên cứu, bao gồm 65 loại cảnh quan tại 105 khoanh vi, phân bố ở 2 phụ lớp
cảnh quan và 1 lớp cảnh quan. Mỗi đơn vị cảnh quan đƣợc đề xuất mục đích sử dụng
cụ thể, phù hợp với mục tiêu quy hoạch sinh thái học.
5. Bằng công cụ mô hình SWAT trong hệ hỗ trợ quyết định, Luận án đã thiết lập đƣợc
mối quan hệ giữa lƣu lƣợng nƣớc và lƣợng bồi lắng với các kiểu hệ sinh thái trong
khu vực nghiên cứu cũng nhƣ mối tƣơng quan giữa chúng với ĐDSH. Từ các kết quả
áp dụng mô hình SWAT dựa trên 3 kịch bản chọn lựa, Luận án đã xây dựng đƣợc 3
bản đồ định hƣớng quy hoạch sinh thái cho lƣu vực sông Đa Dâng, tỉnh Lâm Đồng
trên cơ sở các mục tiêu quy hoạch cụ thể và đã xác định đƣợc kịch bản 2 là phù hợp
nhất và tối ƣu nhất đối với lƣu vực sông Đa Dâng (Kịch bản 2 đáp ứng đƣợc mục tiêu
trong quy hoạc sinh thái lƣu vực là: bảo tồn ĐDSH, duy trì và nâng cao đời sống
ngƣời dân).
KIẾN NGHỊ
1. Cần nghiên cứu ứng dụng mô hình SWAT trong hệ hỗ trợ quyết định cho các lƣu vực
sông hoặc các vùng nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến đất và nƣớc.
2. Cần tiếp tục nghiên cứu để đánh giá đầy đủ hơn hiện trạng tài nguyên sinh vật trong
toàn lƣu vực thƣợng nguồn của hệ thống sông Đồng Nai để từ đó có những biện pháp

7. Nguyễn Văn Chiển (1985), Tây nguyên – Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên, NXB KH & KT.
8. Cục thống kê Lâm Đồng (2008), Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng 2008, NXB
Thống kê.
9. Cục thống kê Lâm Đồng (2009), Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng 2009, NXB
Thống kê.
10. Nguyễn Duy Chuyên (1996), Đặc trƣng lâm học và hiện trạng tài nguyên rừng Pơ
mu Lâm Đồng, Công trình Khoa học Kỹ thuật Điều tra Quy hoạch rừng 1991-1995, Viện
Điều tra quy hoạch rừng, NXB Nông nghiệp.
11. Lâm Công Định (1992), Sinh khí hậu ứng dụng trong lâm nghiệp ở Việt Nam,
NXB KH&KT, Hà Nội.
12. Nguyễn Trƣờng Giang (1996), Môi trƣờng và luật quốc tế về môi trƣờng, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
13. Lƣu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2001), Quản lý môi trƣờng cho sự phát triển
bền vững, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
14. Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thƣợng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997), Cơ sở
cảnh quan học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên bảo vệ môi trƣờng lãnh thổ
Việt Nam, NXB Giáo dục.
15. Phạm Hoàng Hộ (1991-1993), Cây cỏ Việt Nam, 3 tập 6 quyển, Montréal.
16. Trần Hợp (2002), Tài nguyên cây gỗ Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
17. Nguyễn Cao Huần (2005), Đánh giá cảnh quan (theo tiếp cận kinh tế sinh thái),
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
18. Đặng Huy Huỳnh (1997), Bảo vệ và phát triển lâu bền nguồn tài nguyên động vật
rừng Việt Nam, NXB giáo dục.
19. Đặng Huy Huỳnh, Võ Qúi (1981), Khu hệ và tài nguyên động vật Tây Nguyên,
Sách chuyên khảo thiên nhiên.
20. Đặng Huy Huỳnh, Hoàng Minh Khiên (1981), Nghiên cứu bộ có guốc chẵn
(Artiodactyla) ở Tây Nguyên, Tuyển tập nghiên cứu động vật Việt Nam.
21. Đặng Huy Huỳnh et al (1981), “Nguồn lợi thú ở Lâm Đồng”, Tập san Sinh vật -
Địa học, (4), tr. 217-223.

Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
35. Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Lâm Đồng (2010), Báo cáo tổng hợp “Điều
chỉnh qui hoạch sử dụng đất huyện Lâm Hà, Đức Trọng, Lạc Dƣơng và thành phố Đà Lạt
thời kỳ 2006 – 2010, UBND tỉnh Lâm Đồng.
36. Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Lâm Đồng (2010), Báo cáo hiện trạng môi
trƣờng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2006 – 2010, UBND tỉnh Lâm Đồng.
37. Vũ Trung Tạng và nnk (2005), Quy hoạch định hƣớng cho một số hệ sinh thái đất
ngập nƣớc ven biển Bắc bộ cho phát triển bền vững, Tổng kết chƣơng trình, 270 tr.
38. Đinh Văn Thanh (2005), Qui hoạch vùng (Lý luận và phƣơng pháp qui hoạch),
NXB Nông nghiệp.
39. Vũ Quyết Thắng (2005), Quy hoạch môi trƣờng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
40. Vũ Quyết Thắng (2000), Quy hoạch môi trƣờng vùng ven đô Hà Nội trên cơ sở
tiếp cận sinh thái (lấy Thanh Trì làm ví dụ), Luận án Tiến sĩ, Hà Nội.
41. Phạm Trọng Thịnh, (1996), Dự án xây dựng rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan môi
trƣờng thành phố Đà Lạt, Công trình Khoa học Kỹ thuật Điều tra Quy hoạch rừng 1991-
1995, Viện Điều tra quy hoạch rừng, NXB Nông nghiệp.
42. Nguyễn Thế Thôn (2004), Quy hoạch môi trƣờng phát triển bền vững, NXB Khoa
học và kỹ thuật, Hà Nội.
43. Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam (trên quan điểm hệ sinh
thái), in lần thứ 2 có sửa chữa, NXB KH&KT, Hà Nội.
44. Vũ Anh Tuân (2004), Nghiên cứu biến động hiện trạng lớp phủ thực vật và ảnh
hƣởng của nó tới quá trình xói mòn lƣu vực sông Trà Khúc bằng phƣơng pháp viễn thám
và Hệ thông tin địa lý, Luận án Tiến sĩ Địa lý, Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại
học Quốc gia Hà Nội.
45. Hoàng Minh Tuyển và các cộng tác viên (2007), “Khung hỗ trợ ra quyết định
trong quản lý tài nguyên nƣớc lƣu vực sông Cả (CA DSF)”, Tuyển tập báo cáo Hội thảo
khoa học lần thứ 10, Viện KHKTTV&MT, tr. 477-486.
46. Viện Môi trƣờng và Tài nguyên (2001), Tài nguyên Môi trƣờng nƣớc mặt vùng
Đông Nam Bộ, Đại học Quốc gia Tp.HCM.
47. Trần Hồng Việt, (1994), “Danh sách các loài thú hiện biết ở Tây Nguyên Việt

60. Calkin, H.W. & Tomlinson, R.F. (1977), Geographic Information Systems:
methods and equipment for land use planning, U.S. Geological Survey, Reston, Va.
61. Chang Kang-tsung (2006), Introduction to Geographic Information Systems, Third
edition, McGraw-Hill International Edition 2006.
62. Compton, P. (1993), Environmental Management, Dupuis Publishing House,
Belgium.
63. Cousins, S.H., Haines-Young, R. & Green, D. (eds) (1993), Landscape Ecology
and Geographic Information Systems, Taylor & Francis, London.
64. David A. Christenson (2001), Agricultural Decision Support System (AgDSS),
USDA Natural Resources Conservation Service.
65. Edington John M. & M.Anne Edington (1979), Ecology and Environmental
Planning, London, Chapman & Hall; John Wiley & Sons, New York.
66. Eschmeyer, W. N. (1998), Catalog of Fishes. Academy of Sciences, California,
USA.
67. Goossen, R., D'Haluin, E., Larnoe G. (1991), “Satellite image interpretation
(SPOT) for the survey of the ecological infrastructure in a small scaled landscape
(Kempenland, Belgium)”, Landscape Ecology, (5), pp. 175-182.
68. Greg Lindsey (1997), Environmental Planning, Lecture Notes, CRES-VNU.
69. Griffths, G.H., J.M. Smith, N. Veitch, and R. Aspinall (1993), “The ecological
inter-pretation of satellite imagery with special reference to bird habitats”, Landscape
Ecology and Geographic Information Systems, pp. 253-272.
70. Haber, W. (1990), “Using landscape ecology in planning and management In:
Zonneveld, I.S. and Forman, R.T.T. (eds.)”, Changing landscapes: an ecological
perspective, Springer-Verlag, New York, pp. 217-232.
71. Hahn, B. and G. Engelen (2000), Concepts of DSS Systems, in: German Federal
Institute of Hydrology. Decision Support Systems (DSS) for river basin management,
Koblenz, Germany.
72. IUCN (2011), IUCN Red list Categogies and Citeria, Gland, Switzerland.
73. Le Bao Trung (2005), An application of Soil and Water analysis tool (SWAT) for
Water Quality of Upper Cong watershed, Vietnam, Master, Asian Institute of

Conservation, Bangkok”, Funny Publishing, pp. 3-23.
85. Nguyen Kim Loi et al., (2011), Application of SWAT for Nghia Trung sub-
watershed in Bu Dang district, Binh Phuoc province, Vietnam, In: Dang Thanh Ha et al
(eds) 2011, Vegetable Agroforestry and Cashew-Cacao Systems in Vietnam”, Special
Publication (6a), World Associatiom of Soil and Water Conservation (WASWAC),
Beijing, China and the World Agroforestry Center (ICRAF), Nairobi, Kenya, pp. 207-
219.
86. Philip W. Gassman et al., (2009), “The Soil and Water Assessment Tool:
Historical Development, Applications, and Future Research Directions”, In: Arnold, J et
al., eds, Soil and Water Assessment Tool (SWAT): Global Applications, Special
Publication, (4), “World Associatiom of Soil and Water Conservation, Bangkok”, Funny
Publishing, pp. 25-93.
87. Prato,T. (1999), “Multiple attribute decision analysis for ecosystem
management”, Ecological Economics (30), pp. 207-222.
88. Power, DJ (1997), “What is a DSS?” The On-Line Executive Journal for Data-
Intensive Decision Support 1(3).
89. Ramaswami, N. and John, J. (2000), "Ecotourism, A Sustainable Option Need For
Effective Planning", Published as report on AICTE Short Term Training Programme
Through on Emerging Trends in Planning, (2000), Kollam, pp. A2.1-A2.8.
90. Rauscher, H.M. (1999), “Ecosystem management decision support for Federal
forests in the United States: A review”, Forest Ecology and Management, (114), pp. 173-
197.
91. Richard A. Carpenter (ed.)., (1983), “Natural systems for development: What
planners need to know”, East - West environment and policy Institute, MacMillan
Publishing Company.
92. Sharifi M. A. (2002), “Integrated Planning and Decision Support Systems For
Sustainable Watershed”, Asian Productivity Organization & The Iranian Ministry of
Agriculture 12-17 October 2002, Tehran, Islamic Republic of Iran.
93. Sirinivasan R. (2005), ArcSWAT, ArcGIS interface for Soil and Water
Assessment Tool, Blackland Research Center Texas Agricultural Experiment Station 720


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status