nghiên cứu, đề xuất tiêu chí xác định các loại hình công nghiệp không khuyến khích đầu tư trên lưu vực sông đồng nai - Pdf 22



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
PHẠM MINH CHÂM
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH
CÁC LOẠI HÌNH CÔNG NGHIỆP KHÔNG KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
TRÊN LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Môi trường
Mã số: 608502
LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Trần Hồng Thái
2. PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng
Phạm Minh Châm LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Phạm Minh Châm Mã số học viên:
118608502002
Lớp: 19MT
Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60-85-02
Khóa học: 19
Tôi xin cam đoan luận văn được chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Trần Hồng Thái và PGS.TS Nguyễn Văn Thắng với đề tài “Nghiên cứu, đề
xuất tiêu chí xác định các loại hình công nghiệp không khuyến khích đầu tư trên
Lưu vực sông Đồng Nai”.
Đây là đề tài nghiên cứu mới, không trùng với các đề tài luận văn nào trước
đây, do đó không có sự sao chép của bất kì luận văn nào. Nội dung của luận văn được
thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và sử dụng trong
luận văn đều được trích dẫn nguồn.
Nếu xảy ra vấn đề gì với nôi dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm theo quy định./. Hà Nôi, Ngày 05 tháng 9 năm 2013
Tác giả

38T1.3.1. Nhóm ngành Sản xuất giấy và bột giấy38T 10
38T1.3.2. Nhóm ngành Dệt nhuộm38T 12
38T1.3.3. Nhóm ngành sản xuất da giày – thuộc da38T 14
38T1.3.4. Nhóm ngành cơ khí – luyện kim38T 16
38T1.3.5. Nhóm ngành sản xuất hóa chất38T 17
38T1.3.6. Nhóm ngành sản xuất và chế biến cao su38T 18
38T1.3.7. Khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên lưu vực38T 19
38TCHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ KHẢ
NĂNG TIẾP NHẬN CHẤT THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC TRÊN LƯU VỰC
SÔNG ĐỒNG NAI
38T 22
38T2.1. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT38T 22
38T2.1.1. Chất lượng nước sông Đồng Nai38T 22
38T2.1.2. Chất lượng nước sông Sài Gòn38T 27
38T2.1.3. Chất lượng nước các sông khác38T 29 ii

38T2.1.4. Đánh giá tổng hợp chất lượng nước sông Đồng Nai theo chỉ số chất lượng
nước WQI
38T 32
38T2.2. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN CỦA MÔI TRƯỜNG NƯỚC LVS
ĐỒNG NAI
38T 35
38T2.2.1. Phương pháp tính toán khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm38T 35
38T2.2.2. Đánh giá khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm38T 37
38T2.2.2.1. Đoạn 1 từ hợp lưu sông Bé với sông Đồng Nai (dưới đập hồ thuỷ điện
Trị An) đến hợp lưu sông Sài Gòn với dòng chính sông Đồng Nai
38T 40

38T3.3.1.1. Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp38T 69
38T3.3.1.2. Các cơ sở sản xuất ngoài Khu công nghiệp38T 71
38TQuận 10,Tp. Hồ Chí Minh thuộc vùng không còn khả năng tiếp nhận38T 76
38T3.3.2. Đề xuất danh mục các loại hình sản xuất không khuyến khích đầu tư trên
LVS Đồng Nai
38T 77
38TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ38T 89
38TTÀI LIỆU THAM KHẢO38T 90
38TPHỤ LỤC38T 92 iii DANH MỤC BẢNG
38TUBảng 1-1. Số ngày mưa trong năm tại một số vị trí trên LVS Đồng Nai.U38T 3
38TUBảng 1-2. Dân số các địa phương tại các tiểu lưu vực thuộc LVS Đồng Nai.U38T 8
38TUBảng 1-3: Một số chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế theo GDP của các tỉnh LVS Đồng
Nai.
U38T 9
38TUBảng 1-4: Cơ cấu kinh tế phân theo ngành của vùng các tỉnh thuộc LVS Đồng NaiU38T 10
38TUBảng 2-1. Vị trí quan trắc trên sông Đồng NaiU38T 25
38TUBảng 2-2. Vị trí quan trắc trên sông Sài GònU38T 28
38TUBảng 2-3. Vị trí quan trắc trên sông BéU38T 29
38TUBảng 2-4. Vị trí quan trắc trên sông Vàm CỏU38T 31
38TUBảng 2-5. Phần trọng lượng đóng góp (wi) của 9 thông số quyết định.U38T 32
38TUBảng 2-6. Phân loại chất lượng nước WQI.U38T 33
38TUBảng 2-7. Tiêu chí để phân đoạn sông Đồng Nai từ đập Trị An đến cửa Soài Rạp.U38T 38
38TUBảng 2-8. Các nguồn thải chính đổ vào đoạn 1U38T 40
38TUBảng 2-9. Lưu lượng thải từ các nguồn điểm và rạch đổ vào sông Đồng Nai.U38T 40

UR U) của đoạn 3 vào tháng 9/2009U38T 46
38TUBảng 2-24. Khả năng tiếp nhận nước thải (LURU
tn
UR U) của đoạn 3 vào tháng 10/2009U38T 46
38TUBảng 2-25. Khả năng tiếp nhận nước thải (LURU
tn
UR U) của đoạn 3 vào tháng 4/2010U38T 46
38TUBảng 2-26. Khả năng tiếp nhận nước thải (LURU
tn
UR U) của đoạn 3 vào tháng 5/2010U38T 46
38TUBảng 2-27. Khả năng tiếp nhận vào mùa mưa và mùa khôU38T 47
38TUBảng 3-1. Giới hạn phân vùng khả năng tiếp nhận nguồn thải trên LVS Đồng NaiU38T 64 iv

38TUBảng 3-2. Quy mô sản xuất công nghiệpU38T 65
38TUBảng 3-3. Công nghệ, thiết bị sản xuấtU38T 65
38TUBảng 3-4. Một số tính chất nguy hại chính để đánh giá đặc tính nguồn thảiU38T 67
38TUBảng 3-5. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá các KCN/CCN theo tỉnh/Tp trên LVS Đồng
Nai
U38T 69
38TUBảng 3-6. Bảng đánh giá theo tiêu chí của công ty giấy Tân MaiU38T 72
38TUBảng 3-7. Bảng đánh giá theo tiêu chí của công ty dệt Thắng LợiU38T 73
38TUBảng 3-8. Bảng đánh giá theo các tiêu chí của công ty Green TechU38T 74
38TUBảng 3-9. Công ty Công ty thép Nam KimU38T 75
38TUBảng 3-10. Công ty TNHH Lữ GiaU38T 76
38TUBảng 3-11. Nhà máy chế biến cao su sông BéU38T 76
38TUHình 2-7. Diễn biến thông số NHUR
4
RP
+
PU tại điểm Nhà Bè năm 2009 - 2010U38T 27
38TUHình 2-8. Diễn biến thông số NHUR
4
RP
+
PU tại điểm Soài Rạp An năm 2009 - 2010U38T 27
38TUHình 2-9. Nồng độ COD quan trắc trên sông Sài Gòn năm 2009- 2010U38T 28
38TUHình 2-10. Nồng độ NHUR
4
RP
+
PU quan trắc trên sông Sài Gòn năm 2009- 2010U38T 29
38TUHình 2-11. Nồng độ TSS quan trắc trên sông Bé năm 2009 -2010U38T 30
38TUHình 2-12. Nồng độ COD quan trắc trên sông Bé năm 2009-2010U38T 30
38TUHình 2-13. Nồng độ NHUR
4
RP
+
PU quan trắc trên sông Vàm CỏU38T 31
38TUHình 2-14. Nồng độ NHUR
4
RP
+
PU quan trắc trên sông Vàm CỏU38T 31
38TUHình 2-15. Bản đồ phân đoạn sông Đồng Nai dựa trên chỉ số chất lượng nước.U38T 34
38TUHình 2-16. Sơ đồ vị trí các mặt cắt đo đạc thủy văn và phân đoạn trên sông Đồng NaiU38T

kết quả nghiên cứu cho thấy, chất lượng nước lưu vực sông Đồng Nai đã bị suy giảm,
nhiều nơi đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, nhất là các đoạn sông chảy qua các đô thị, khu
công nghiệp và làng nghề. Khu vực hạ lưu, giá trị DO giảm xuống rất thấp, chất rắn lơ
lửng vượt từ 2 - 2,5 lần tiêu chuẩn cho phép. Vùng này cũng đã bị nhiễm mặn nghiêm
trọng, nước sông ở khu vực này không thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
và tưới tiêu. Hệ thống sông Sài Gòn cũng bị ô nhiễm nghiêm trọng, chủ yếu là ô nhiễm
chất hữu cơ, vi sinh và một số nơi có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng. Chất lượng
nước trên các đoạn sông trung lưu bị ô nhiễm cục bộ bởi các chất hữu cơ. Nước sông
bắt đầu bị ô nhiễm từ khu vực cửa sông Thị Tính và tăng dần về phía hạ lưu. Các
nguồn thải chính gây ô nhiễm môi trường nước theo thứ tự là: nước thải công nghiệp,
khai thác khoáng sản, làng nghề, sinh hoạt, y tế, nông nghiệp…
Trong thời gian qua nhiều văn bản quy phạm pháp luật có liên quan được ban
hành đã góp phần luật hóa công tác quản lý môi trường và bảo vệ nguồn nước các
LVS. Trong đó có thể kể ra các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng như: Luật
BVMT (2005), Luật TNN (2012), hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường
và hàng loạt các văn bản dưới luật khác. Hơn nữa, để bảo môi trường LVS Đồng Nai
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 187/2007/QĐ-TTg ngày 03/12/2007 về việc
phê duyệt “Đề án bảo vệ môi trường LVS Đồng Nai đến năm 2020”. Tuy nhiên, việc
áp dụng và thực thi Luật BVMT, luật TNN và Hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường nhằm mục tiêu kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất lượng nước vẫn còn nhiều
hạn chế.
Luận văn “Nghiên cứu, đề xuất tiêu chí xác định các loại hình công nghiệp
không khuyến khích đầu tư trên Lưu vực sông Đồng Nai” sẽ là một nghiên cứu rất
thiết thực. Kết quả của luận văn sẽ là cơ sở khoa học giúp các cơ quan quản lý nhà vii

nước về bảo vệ môi trường (của Trung ương và địa phương) và Ủy ban Bảo vệ môi
trường lưu vực sông LVS Đồng Nai thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ môi trường

tác động đến môi trường LVS Đồng Nai của từng loại hình công nghiệp.
viii

- Phương pháp chuyên gia:
Luận văn có sự tham gia đóng góp ý kiến của các chuyên gia môi trường,
chuyên gia quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và các chuyên gia về ngành, lĩnh
vực có liên quan về quản lý lưu vực sông để có các đánh giá, đề xuất, kiến nghị phù
hợp với điều kiện thực tế trên LVS Đồng Nai.
Phương pháp đánh giá theo thang điểm được áp dụng phổ biến trong quá trình
bước đầu định lượng các tác động nhằm đưa ra các đánh giá phù hợp. Vì vậy, trong
luận văn này tác giả kế thừa cách tính điểm và phương pháp cho điểm theo các tiêu chí
lựa chọn của các chuyên gia, tổ chức khác nhau trên thế giới và trong nước để tính
toán, đánh giá các cơ sở sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và
lựa chọn các khu vực bị ô nhiễm cũng như các tiêu chí đánh giá về cải thiện môi
trường và khắc phục ô nhiễm. 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI VÀ CÁC
LOẠI HÌNH CÔNG NGHIỆP TRÊN LƯU VỰC
1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
1.1.1. Vị trí địa lý
LVS Đồng Nai với diện tích tự nhiên trên lãnh thổ Việt Nam là 37.400km
P
2
P,

0
P chiếm hơn
22% trong đó lớn hơn 15
P
0
P chỉ chiếm khoảng 10%. (Hình 1-2)

Hình 1-2. Bản đồ địa hình lưu vực sông Đồng Nai
1.1.3. Chế độ khí hậu
Đặc điểm cơ bản của khí hậu trên toàn lưu vực là phân hoá theo mùa sâu
sắc. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa khô trùng với gió mùa
mùa Đông vốn là luồng tín phong ổn định, mùa mưa trùng với gió mùa mùa Hạ
mang lại những khối không khí nhiệt đới và xích đạo nóng ẩm với những nhiễu
động khí quyển thường xuyên.
3

1.1.3.1. Nhiệt độ không khí
LVS Đồng Nai chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ khí hậu nhiệt đới ẩm nhưng
do địa hình phức tạp, nên hình thành sự phân hóa nhiệt độ giữa các vùng khá rõ nét.
Đặc điểm đáng chú ý trước hết là sự hạ thấp nhiệt độ theo quy luật giảm nhiệt độ
theo độ cao địa hình. Ở các độ cao 500 - 1.000 m, nhiệt độ hạ thấp 3 - 5
P
o
PC so với
đồng bằng và ở độ cao 1.500 m trung bình hạ thấp 8 - 9
P
o

1
Phan Rang
101
715
2
Phan Thiết
153
1.116
3
Đà Lạt
167
1.792
4
Bảo Lộc
191
2.781
5
Tân Sơn Nhất
159
1.932
6
Gò Công
75
1.242
Nguồn: Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường. 4

Hàng năm, tùy từng nơi trên lưu vực có từ khoảng 100 - 200 ngày mưa, trung

Dòng chính sông Đồng Nai có tổng chiều dài khoảng 628 km, chảy qua các
tỉnh: Đồng Nai, TP. HCM, Lâm Đồng, Đăk Nông, Bình Phước, Bình Dương, Long
An với tổng diện tích lưu vực là 13.858 km
P
2
P. Sông Đồng Nai bắt nguồn từ vùng núi
phía bắc thuộc cao nguyên Lang Biang (Nam Trường Sơn) ở độ cao 1.770 m với
những đỉnh cao như Lâm Viên 2.167 m, Bi Đúp 2.287 m. Phần thượng lưu sông
Đồng Nai gồm 2 nhánh Đa Nhim và Đa Dung có diện tích lưu vực 3.300 km
P
2
P. Phần
trung lưu sông Đồng Nai được kể từ sau hợp lưu của Đa Nhim và Đa Dung
(Thượng lưu thác Boljon và hạ lưu tuyến hồ Đại Ninh) đến thác Trị An, có chiều
dài 190 km, lòng sông hẹp, hai bờ vách đứng, độ dốc trung bình lòng sông 0,31%.
Hạ trung lưu dòng chính sông Đồng Nai từ bãi Cát Tiên đến Trị An. Đoạn này sông
đi qua vùng trung du, hai bên bờ có bãi tràn rộng. Với chiều dài 138 km, độ dốc
lòng sông 0,065% vối nhiều thác ghềnh và hẻm núi, điều kiện tự nhiên cho phép
xây dựng các hồ chứa nước lớn. Từ thác Trị An cho đến cửa Soài Rạp là phần hạ
lưu sông, có chiều dài 150 km. Sông đi qua vùng đồng bằng, lòng sông rộng, sâu,
độ dốc nhỏ, thủy triều ảnh hưởng đến chân thác Trị An
Sông La Ngà là chi lưu lớn duy nhất nằm bên bờ trái dòng chính. Sông bắt
nguồn từ vùng núi cao ven Di Linh-Bảo Lộc với cao độ từ 1.300-1.600 m, chảy
theo rìa phía Tây tỉnh Bình Thuận, đổ vào dòng chính tại điểm cách thác Trị An 38
km về phía thượng lưu. Chiều dài của sông theo nhánh Đa Riam là 290 km, diện
tích lưu vực 4.100 km
P
2
P. Thượng lưu sông gồm 2 nhánh là Đa Riam và Đa R'gna
chảy qua vùng núi hạ thấp theo hướng Đông- Nam của cao nguyên Di Linh, Bảo

Vàm Cỏ là tên gọi chung từ sau hợp lưu của hai con sông lớn là Vàm Cỏ
Đông và Vàm Cỏ Tây. Đây là hai con sông điển hình của sông vùng ảnh hưởng
triều với các nếp uốn đều đặn lệch tâm một đường thẳng nối từ điểm cuối bị ảnh
hưởng triều đến cửa sông. Sông Vàm Cỏ Đông có diện tích lưu vực 6.155 km
2
,
chiều dài 283 km. Sông Vàm Cỏ Tây có diện tích khoảng 6.983 km
2
, chiều dài
235 km. Sau khi hợp lưu, đoạn sông chung có chiều dài 36 km và đổ ra dòng chính
Đồng Nai tại điểm gần cửa Soài Rạp.
Chế độ dòng chảy trên LVS Đồng Nai chịu sự chi phối chủ yếu của chế độ
mưa nên cũng biến đổi rất sâu sắc theo không gian và thời gian. Theo không gian,
Module dòng chảy trung bình toàn LVS Đồng Nai khoảng 25 l/s.km
2
, tương đương
lớp dòng chảy 805 mm, trên tổng lớp nước mưa trung bình 1.950 mm, đạt hệ số
dòng chảy 0,40, thuộc loại có dòng chảy trung bình của nước ta. (
Hình 1-4) 7 Hình 1-4. Mô đun dòng chảy trung bình nhiều năm LVS Đồng Nai
Theo thời gian, dòng chảy được phân chia thành hai mùa rõ rệt, với mùa lũ
thường chậm hơn mùa mưa 1-2 tháng và mùa kiệt trùng với mùa khô. Hàng năm,
mùa lũ bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI, kéo dài 6 tháng. Tuy nhiên,
thời gian này không đều ở từng vùng. Mùa kiệt thường duy trì trong khoảng từ
tháng XII-V, với tháng kiệt nhất vào tháng III hoặc IV, thậm chí tháng V. Tuy vậy,

Stt Tên tiểu lưu vực
Tổng số dân
(Người)
Thành Thị
(Người)
Nông thôn
(Người)
Mật độ
dân số
(Người/km
P
2
P
)
1
TLV Đồng Nai
6.921.151
3.782.115
3.139.030
495
2
TLV Sài Gòn
5.672.777
4.048.695
1.624.079
1.206
3
TLV Sông Bé
1.041.828
174.811

-
Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường thống kê tính toán
Mạng lưới đô thị được hình thành và phát triển trên cơ sở các đô thị trung
tâm, gồm thành phố trung tâm cấp quốc gia như: Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hoà và
Vũng Tàu; các thành phố, thị xã trung tâm cấp tỉnh, bao gồm 3 thành phố trung tâm
quốc gia, 11 đô thị là trung tâm vùng đã kể trên và các thành phố, thị xã tỉnh lỵ
khác; các đô thị trung tâm cấp huyện, bao gồm các thị trấn huyện lỵ và các thị xã là
vùng trung tâm chuyên ngành của tỉnh và các đô thị trung tâm cấp tiểu vùng, bao
gồm các thị trấn là trung tâm các cụm khu dân cư nông thôn hoặc là các đô thị vệ
tinh trong các vùng ảnh hưởng của đô thị lớn.
Các đô thị trung tâm lớn như: Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hoà và Vũng Tàu
được tổ chức thành các chùm đô thị, có vành đai xanh bảo vệ để hạn chế tối đa sự
tập trung dân số, cơ sở kinh tế và phá vỡ cân bằng sinh thái, tránh sự hình thành các
siêu đô thị.
1.2.2. Đặc điểm phát triển kinh tế
1.2.2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trong những năm gần đây, các tỉnh, thành phố thuộc LVS Đồng Nai đã có
bước phát triển vượt bậc cả về tốc độ tăng trưởng kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Đây là vùng có tốc
độ tăng trưởng cao nhất trong cả nước, từng khu vực trong vùng đều có sự phát 9

triển, là trung tâm kinh tế, thương mại, văn hóa và khoa học công nghệ lớn của cả
nước. Tổng sản phẩm trong nước GDP của cả vùng thời kỳ thời kỳ 2006 – 2010 đạt
6,4% gần bằng tốc độ tăng trung bình cả nước 6,8%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của
vùng phụ thuộc rất lớn vào mức tăng trưởng của TP.HCM và Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bảng 1-3: Một số chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế theo GDP của các tỉnh LVS Đồng
Nai.

25.762 39.809 54.061 70.836 80.904 9,0 6,3 8,4

Theo NN và phi nông nghiệp:

Nông nghiệp 4.570 5.556 7.016 8.142 8.867 3,9 4,8 4,9

Phi nông nghiệp

55.249 83.560 126.120

162.533

178.429

8,6 8,5 7,2
GDP/người của các tỉnh trên LVS Đồng Nai từ 15,4 triệu đồng năm 2000
tăng lên 27,3 triệu đồng năm 2005 và năm 2010 đạt khoảng 55,4 triêu đồng. Mức
chênh lệch về GDP/người của từng tỉnh so với GDP/người của vùng là rất khác
nhau. GDP bình quân là BR-VT gấp 4,35 lần GDP/người của vùng, TP.HCM là
1,24 lần, Đồng Nai và Bình Dương là 0,60 lần, Tây Ninh là 0,4 lần và Bình Phước
là 0,23 lần. Giữa các tỉnh trong vùng có sự chênh lệch rất lớn về GDP/người: ví dụ
của BR-VT gấp 18,59 lần của Bình Phước.
1.2.2.2. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu ngành tính theo GDP của nền kinh tế vùng có sự chuyển dịch theo
hướng tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ.
Tỷ trọng nhóm ngành nông - lâm - thủy sản đã giảm từ 6,9% (năm 2000)
xuống 5,2% (năm 2005), 5,1% (năm 2008) và 4,7% (năm 2010); công nghiệp – xây
dựng tăng từ 56,3% (năm 2000) lên 62,3% (năm 2005) và giảm xuống 58,3% (năm
2008) giảm xuống 56,3% vào năm 2010; dịch vụ giảm từ 36,8% xuống còn 34,8%
và tăng dần đến 36,6% (năm 2008), đạt cơ cấu 39% (năm 2010).

Vùng
Cơ cấu kinh tế (%)
100
100
100
100
100
100
100
100
Nông, lâm, thủy sản
24,5
6,9
21,0
5,2
22,0
5,7
21,3
4,6
Công nghiệp - Xây
dựng
36,7 57,6 41,0 62,3 39,9 56,1 40,3 56,6
Dịch vụ
38,7
36,8
38,0
34,8
38,1
38,2
38,4

hiện đại
Nhà máy quy mô
trung bình
Nhà máy nhỏ
và cũ
Lưu lượng nước thải (mP
3
P/tấn) 40-70 80-100 150-300
BODR
5
R (kg/tấn) 10-20 30-60 90-330
COD (kg/tấn) 30-50 80-200 270-1200
SS (kg/tấn) 10 15-30 30-50
Nguồn: UNEP 12

Theo kết quả thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có 15/23 (60%)
cơ sở đã và đang xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép
(TCCP), nước thải sản xuất của các cơ sở còn lại đều xả thẳng ra môi trường tự
nhiên không qua xử lý, toàn bộ nước thải từ công đoạn sản xuất bột hóa nhiệt cơ
(CTMP) được thải trực tiếp ra sông, làm cho nước sông có màu đục và rất nhiều
những thể lơ lửng. Điển hình là các cơ sở: Công ty giấy Linh Xuân – Tp HCM,
công ty giấy Xuân Đức – Tp HCM, xí nghiệp bột giấy Phước Long… gây ô nhiễm
môi trường nước nghiêm trọng. Tổng lưu lượng thải ra của toàn bộ các cơ sở sản
xuất này là 8329,03 m
P
3
P/ngày đêm, điển hình như công ty giấy Tân Mai (1.046,07

chính như Hình 1-6 13 Hình 1-6. Sơ đồ quy trình công nghệ dệt - nhuộm kèm dòng thải
Thành phần nước thải ngành dệt rất đa dạng, bao gồm các chất ô nhiễm
dạng hữu cơ ( thuốc nhuộm, tinh bột, tạp chất) và các dạng vô cơ (các muôi trung
tính, các chất trợ nhuộm). Do trong quy trình dệt nhuộm đều sử dụng các loại thuốc
nhuộm là các hợp chất mang mầu có thể là dạng hữu cơ hoặc là phức của các kim
loại như Cu, Co, Ni, Cr…nên trong nước thải chứa một hàm lượng thuốc nhuộm dư
khó phân hủy sinh học, gây nguy hại đến môi trường, con người và hệ sinh thái
nước. Ngoài ra còn có các chất hồ và các chất hoạt động bề mặt được tạo ra từ quá
trình giũ hồ, nhuộm tẩy như Clo hoạt tính, Crom VI, kim loại nặng, polyme tổng
hợp…cũng là những chất ô nhiễm đặc trưng của các cơ sở dệt nhuộm, may mặc. Xơ 14

sợi chứa các tạp chất và hóa chất sử dụng trong quá trình xử lý vải, cũng như các
kim loại và hydrocacbon được sử dụng trong quá trình hoàn tất kéo sợi thường được
tách ra khỏi vải trước khâu xử lý cuối cùng cũng góp phần gây ô nhiễm.
Bảng 1-6. Đặc tính nước thải của một số cơ sở sản xuất dệt nhuôm ở Việt Nam
Thông số Đơn vị
Hàng bông
dệt thoi
Hàng pha
dệt kim
Dệt len Sợi

P/tấn da thuộc trong khi ở các nước trong khu vực
Đông Nam Á chỉ mất 30 m
P
3
P/tấn. (Hình 1-7)

Trích đoạn Côngty TNHH sản xuất và thương mại giấy Phát Đạt Cty TNHH Formosa Taffeto dệt nhuộm, Cty CP Đồng Tâm-NM sơn (Cty 202.05 404.55 68.85 50.4 36.45 Chưa thực hiện xây dựng hệ thống xử lý nước thả Nhà máy chế biến cao su Hoà Bình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status