Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2010 - 2011
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*****
Sơ yếu lí lịch
Họ và tên: Phạm Thị Thúy
Năm sinh: 17/02/1975
Năm vào ngành: 1995
Năm vào Đảng: 2006
Dân tộc: Kinh
Đơn vị công tác: Trờng THCS Xuân Khanh - Sơn Tây - Hà Nội
Chức vụ: Tổ phó tổ KHTN
Trình độ chuyên môn: Đại học s phạm Hóa
Bộ môn giảng dạy: Hóa học
Khen thởng: Lao động tiên tiến, giáo viên dạy giỏi
Phạm Thị Thúy Trờng THCS Xuân
Khanh
1
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2010 - 2011
I PHN M U
1/ TấN TI:
Hớng dẫn học sinh làm một số dạng bài tập tự luận lí thuyết định
tính trong chơng trình Hóa học lớp 9
2/ L DO CHN TI:
Qua nhiu nm ging dy, tụi nhn thy b mụn Húa hc l mt b mụn
mi v khú i vi hc sinh THCS. Cỏc em hc lờn n lp 8 mi c lm
quen vi b mụn Húa hc, vỡ vy cú rt nhiu kin thc mi m cỏc em phi tip
thu. B mụn Húa hc cng nh cỏc b mụn khoa hc t nhiờn khỏc, bờn cnh
vic ghi nh cỏc kin thc lớ thuyt cỏc em cũn phi bit vn dng lm bi tp.
c bit l i vi chng trỡnh húa hc lp 9 cú khỏ nhiu cỏc dng bi tp,
kin thc húa hc lp 9 cng l nhng kin thc c bn quan trng to tin
chơi…để hình thành tri thức, kĩ năng, kĩ sảo, thói quen.
Đối với học sinh THCS việc lựa chọn biện pháp và phương pháp dạy học
để hoàn thành nội dung và mục tiêu giáo dục là vô cùng quan trọng để học sinh
củng cố và mở rộng tri thức, kĩ năng, kĩ sảo…
b. Cơ sở giáo dục
Lý luận dạy học đã cung cấp các phương pháp dạy học, mục tiêu và nhiệm
vụ của môn học là phát triển trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học, phát triển
tư duy sáng tạo và bồi dưỡng tình cảm.
Qua việc dạy học Hóa cần phải cho học sinh thấy mục đích của việc học:
học để biết, học để làm việc, học để làm người, học để hòa nhập.
c. Cơ sở thực tiễn
- Về phía giáo viên: Trong chương trình chính khóa ở lớp chưa có nhiều
thời gian để đi sâu vào từng dạng bài tập, chuyên đề hóa.
- Về phía học sinh: Do tâm lí học thụ động, ngại tìm tòi những vấn đề mới,
chưa chăm đọc sách, nghiên cứu các dạng bài tập.
d. Cơ sở tâm lí
Lứa tuổi học sinh THCS thường thiếu kiên trì mà bộ môn Hóa học ngoài trí
tuệ, sự thông minh còn đòi hỏi sự cần cù, kiên trì, tỉ mỉ để ghi nhớ kiến thức lí
thuyết, các dạng bài tập trong mỗi bài học. Bởi vậy giáo viên cần chuẩn bị và xây
dựng những bài giảng thật sinh động, hấp dẫn cả về nội dung và phương pháp
giảng dạy, dạy học theo từng chuyên đề, từng dạng bài tập, giúp các em có kĩ
năng làm từng dạng bài tập, góp phần nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh.
4/ PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN:
- Đối tượng của đề tài là học sinh khối 9 trường THCS Xuân Khanh.
- Thời gian thực hiện đề tài: năm học 2010 – 2011
- Mục tiêu của đề tài là giúp các em rèn luyện kỹ năng làm bài tập tự luận lí
thuyết định tính, giúp các biết vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tế, khắc sâu
kiến thức đã học.
Ph¹m ThÞ Thóy Trêng THCS Xu©n
Khanh
cho 84 học sinh khối 9 năm học 2010 – 2011 làm bài kiểm tra 15 phút như sau
(sau khi các em đã học xong phần ôxit):
Ph¹m ThÞ Thóy Trêng THCS Xu©n
Khanh
4
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm N¨m häc 2010 - 2011
Đề bài:
Bài 1: (5 điểm) Viết các PTHH thực hiện những chuyển đổi hóa học theo sơ đồ
sau: CaO
→
2
Ca(OH)
2
→
3
CaCO
3
→
4
CaO
→
5
CaCl
2
1
↑
2
O
(4) CaCO
3
→
0
t
CaO + CO
2
(5) CaO + 2HCl
→
CaCl
2
+ H
2
O
Bài 2: Lấy 3 ống nghiệm và đánh số thứ tự tương ứng rồi lấy các mẫu thử.
Cho nước vào các mẫu thử, nếu mẫu thử nào không tan là MgO, còn lại hai mẫu
thử tan được là CaO và P
2
O
5
:
CaO + H
2
O
→
Ca(OH)
4,5 5
→
5,5 7
→
8,5 9
→
10
Số bài 34 40,4% 20 23,8% 17 20,2% 13 15,6%
Bài 1: - 25 em (30%) viết được cả 5 phương trình hóa học và có ghi đầy đủ điều
kiện của phản ứng.
- 26 em (31%) viết được cả 5 phương trình hóa học nhưng không ghi đầy
đủ điều kiện của phản ứng, trạng thái của chất hoặc thiếu cân bằng phương trình
phản ứng.
- 33 em (39%) không viết được đủ 5 PTHH
Bài 2: - 16 em (19%) biết cách trình bày và làm đúng bài tập phân biệt các chất.
- 22 em (26%) nêu được cách làm nhưng không viết PTPƯ.
- 27 em (32%) không biết cách trình bày dạng bài tập nhận biết, lời giải
thiếu ý hoặc rất lủng củng.
- 19 em (23%) để giấy trắng.
Ph¹m ThÞ Thóy Trêng THCS Xu©n
Khanh
5
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm N¨m häc 2010 - 2011
3/ NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
3.1- Các biện pháp thực hiện:
Biện pháp 1: Giáo viên nghiên cứu các tài liệu như sách giáo khoa, các
sách tham khảo, truy cập vào trang web bài giảng bạch kim,… để thu thập kiến
thức và phân loại bài tập.
Biện pháp 2: Kết hợp trong các tiết học hướng dẫn dần cho học sinh biết
cách làm các dạng bài tập, đặc biệt là các giờ luyện tập và ôn tập. Những bài tập
3
.
Nhỏ dung dịch BaCl
2
vào 3 mẫu thử còn lại, mẫu nào thấy kết tủa trắng là H
2
SO
4
H
2
SO
4
+ BaCl
2
→
BaSO
4
↓
+ 2HCl
Nhỏ dung dịch AgNO
3
vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu nào thấy xuất hiện kết tủa
trắng là HCl: HCl + AgNO
3
→
AgCl
↓
+ HNO
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm N¨m häc 2010 - 2011
Na
2
O + H
2
O
→
2NaOH
P
2
O
5
+ 3H
2
O
→
2H
3
PO
4
Nhỏ vài giọt hai dung dịch trên lên giấy quỳ tím, dung dịch nào làm quỳ tím hóa
đỏ là H
3
PO
4
, chất ban đầu là P
2
O
5
; dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là NaOH,
2
↓
+ 2NaNO
3
Mẫu nào cho kết tủa màu trắng là MgSO
4
:
MgSO
4
+ 2NaOH
→
Mg(OH)
2
↓
+ Na
2
SO
4
Nhỏ dd BaCl
2
vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu nào tạo kết tủa trắng là Na
2
SO
4
:
Na
2
SO
4
/NH
3
mẫu thử nào làm
xuất hiện kết tủa vàng đó là C
2
H
2
.
C
2
H
2
+ 2AgNO
3
+ 2NH
3
→
C
2
Ag
2
+ 2NH
4
NO
3
Tiếp tục cho các chất khí sục qua dung dịch Brom, chất khí nào làm mất màu
dung dịch Brom đó là C
2
H
4
+ 2O
2
→
0
t
CO
2
↑
+ 2H
2
O
CO
2
+ Ca(OH)
2
→
CaCO
3
↓
+ H
2
O
2H
2
+ O
2
C
6
H
12
O
7
+ 2Ag
Hai mu th cũn li ta nh vi git H
2
SO
4
loóng vo v un núng. Xong li tin
hnh phn ng trỏng gng, mu th no thy xut hin kt ta trng bc thỡ cht
ban u l saccaroz. Mu th cũn li l ru etylic.
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O
0
t axit,
C
6
Bi 6: Bng phng phỏp húa hc hóy phõn bit cỏc bỡnh khớ sau: C
2
H
4
, C
2
H
2
,
CO
2
, SO
2
, SO
3
.
Bi gii: Cho cỏc khớ ln lt i qua dung dch Ba(OH)
2
, trng hp no thy
xut hin kt ta trng thỡ ú l cỏc khớ CO
2
, SO
2
, SO
3
. Cũn khụng thy kt ta
trng l C
2
O
SO
3
+ Ba(OH)
2
BaSO
4
+ H
2
O
Cho HCl vo cỏc kt ta, kt ta no khụng tan thỡ khớ ban u l SO
3
, kt
ta no tan thỡ khớ ban u l SO
2
v CO
2
.
BaCO
3
+ 2HCl
BaCl
2
+ CO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O
H
2
SO
4
+ 2HBr
Dng 2: Phõn bit cỏc cht dựng mt hoc hai thuc th.
Hng gii: Dựng thuc th bi cho nhn ra mt cht ri li ly cht ú
lm thuc th c nh vy cho n ht. Hoc cú th dựng thuc th bi cho
Phạm Thị Thúy Trờng THCS Xuân
Khanh
8
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm N¨m häc 2010 - 2011
phân biệt hai nhóm chất, rồi lấy từng chất ở mỗi nhóm cho tác dụng với nhau,
dựa vào các dấu hiệu khác nhau để ta phân biệt được các chất.
Bài 1: Nêu cách phân biệt các dung dịch NaOH, H
2
SO
4
, BaCl
2
, NaCl chỉ bằng
dung dịch phenolphtalein.
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự. Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào
và NaCl, dung dịch nào thấy xuất
hiện kết tủa trắng là BaCl
2
. Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.
H
2
SO
4
+ BaCl
2
→
BaSO
4
↓
+ 2HCl
Bài 2: Nhận biết các dung dịch sau chỉ bằng 1 kim loại: AgNO
3
, NaOH, HCl,
NaNO
3
.
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự. Dùng kim loại Cu làm thuốc thử.
Cho một miếng đồng nhỏ lần lượt vào các mẫu thử. Mẫu nào tạo dung dịch có
màu xanh là AgNO
3
: Cu + 2AgNO
3
→
↓
+ HNO
3
Mẫu còn lại không có hiện tượng gì là NaNO
3
.
Bài 3: Chỉ dùng dd H
2
SO
4
loãng hãy phân biệt các kim loại sau đựng trong các lọ
bị mất nhãn: Ba, Mg, Ag, Al, Fe.
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng. Nhỏ dd H
2
SO
4
loãng vào
các mẫu thử, mẫu thử nào không tan là Ag, mẫu thử nào tan và thấy xuất hiện kết
tủa trắng và bọt khí là Ba:
Ba + H
2
SO
4
loãng
→
BaSO
4
↓
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
Fe + H
2
SO
4
loóng
FeSO
4
+ H
2
Thờm tip Ba vo ng nghim cú BaSO
4
kt ta cho ti d (khụng cú kt ta xut
hin khi thờm Ba vo) lỳc ú cú phn ng:
Ba + 2H
2
O
Ba(OH)
, ni no kt ta b bin
i t trng xanh sang nõu thỡ ng vi kim loi Fe, cũn li ch thy xut hin
kt ta trng thỡ ng vi kim loi l Mg:
MgSO
4
+ Ba(OH)
2
BaSO
4
+ Mg(OH)
2
FeSO
4
+ Ba(OH)
2
BaSO
4
+ Fe(OH)
2
4Fe(OH)
2
+ O
Mu no cho kt ta mu nõu l FeCl
3
:
FeCl
3
+ 3NaOH
Fe(OH)
3
+ 3NaCl
Mu no cho kt ta trng xanh ngoi khụng khớ chuyn thnh nõu l
FeCl
2
:
FeCl
2
+ 2NaOH
Fe(OH)
2
+ 2NaCl
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O
2
CO
3
, K
2
SO
4
, BaCO
3
, BaSO
4
.
Bi gii: Ly cỏc mu th v ỏnh s th t tng ng. Cho nc vo cỏc mu
th ta phõn bit c hai nhúm cht:
Nhúm 1: nhng cht no tan trong nc l KNO
3
, K
2
CO
3
, K
2
SO
4
Nhúm 2: nhng cht khụng tan l BaCO
3
, BaSO
4
Phạm Thị Thúy Trờng THCS Xuân
Khanh
3
, hai mẫu còn lại thấy xuất hiện kết tủa là K
2
CO
3
, K
2
SO
4
:
Ba(HCO
3
)
2
+ K
2
CO
3
→
2KHCO
3
+ BaCO
3
↓
Ba(HCO
3
)
2
+ K
3
, Na
2
SO
4
, CaSO
4
.2H
2
O. Làm thế nào để phân biệt từng chất trong mỗi lọ,
nếu chỉ dùng H
2
O và HCl.
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng. Cho nước vào 4 mẫu thử,
ta chia các chất thành 2 nhóm:
Nhóm 1: gồm các chất tan trong nước là Na
2
CO
3
và Na
2
SO
4
.
Nhóm 2: gồm các chất không tan trong nước là CaCO
3
và CaSO
4
.2H
2
O.
2HCl + CaCO
3
→
CaCl
2
+ CO
2
↑
+ H
2
O
Bài 7: Chỉ dùng quỳ tím phân biệt các dung dịch NaHCO
3
, Na
2
CO
3
, Na
2
SO
4
,
BaCl
2
, Na
2
S.
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng. Cho quỳ tím vào các
SO
4
+ H
2
S
↑
(mùi trứng thối)
Mẫu thử nào xuất hiện khí có mùi hắc là Na
2
SO
3
2NaHSO
4
+ Na
2
SO
3
→
2Na
2
SO
4
+ H
2
O + SO
2
↑
(có mùi hắc)
Ph¹m ThÞ Thóy Trêng THCS Xu©n
+ BaCl
2
→
BaSO
4
↓
+ NaCl + HCl
Bài 8: Chỉ dùng một hóa chất, hãy phân biệt các bình khí sau: metan, etilen,
axetilen.
Bài giải: Lấy 3 ống nghiệm đựng dung dịch brom với số mol brom như nhau.
Lần lượt sục 3 khí với thể tích bằng nhau vào 3 ống nghiệm. Chất khí nào không
làm mất màu dung dịch brom là metan, chất khí nào làm nhạt màu dung dịch
brom nhiều hơn là axetilen, chất khí nào làm nhạt màu dung dịch brom ít hơn là
etilen.
C
2
H
4
+ Br
2
→
C
2
H
4
Br
2
C
COOH:
Cu(OH)
2
+ 2CH
3
COOH
→
(CH
3
COO)
2
Cu + 2H
2
O
Mẫu thử nào cho dd có màu xanh đậm là Glixerol và glucozơ. Đun nóng hai dd
này có kết tủa đỏ gạch là dd glucozơ còn lại là glixerol:
C
6
H
12
O
6
+ 2Cu(OH)
2
→
C
6
H
12
2
CO
3
NaCl
CaCl
2
-
k. có hiện tượng
CaCO
3
k. có hiện tượng
HCl
k. có hiện tượng
- CO
2
k. có hiện tượng
Na
2
CO
3
CaCO
3
CO
2
-
k. có hiện tượng
NaCl
k. có hiện tượng k. có hiện tượng k. có hiện tượng
-
Mẫu nào khi nhỏ vào các mẫu thử khác:
3
:
Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.
Bài 2: Không dùng thuốc thử nào, hãy phân biệt các dung dịch sau: HCl,
Na
2
CO
3
, Ba(NO
3
)
2
và NaOH.
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự. Cho lần lượt mỗi mẫu thử tác dụng
với các mẫu thử còn lại, các hiện tượng được ghi trong bảng sau:
HCl Na
2
CO
3
Ba(NO
3
)
2
NaOH
HCl -
CO
2
↑
k. có hiện tượng k. có hiện tượng
Na
→
2NaCl + H
2
O + CO
2
↑
- Thấy có một chất khí và một kết tủa trắng là Na
2
CO
3
:
Na
2
CO
3
+ Ba(NO
3
)
2
→
BaCO
3
↓
+ 2NaNO
3
- Chỉ xuất hiện 1 kết tủa trắng đó là dung dịch Ba(NO
3
)
Ph¹m ThÞ Thóy Trêng THCS Xu©n
Khanh
13
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm N¨m häc 2010 - 2011
thấy có kết tủa, lấy ống 2 đổ vào ống 3 thấy có khí thoát ra, lấy ống 1 đổ vào ống
5 thấy có kết tủa. Hỏi ống nào đựng dung dịch gì?
Bài giải: Trong 5 dung dịch ta nhận thấy chỉ có BaCl
2
tạo thành kết tủa với
Na
2
CO
3
và H
2
SO
4
: BaCl
2
+ Na
2
CO
3
→
BaCO
3
↓
+ 2NaCl
BaCl
O
Còn lại ống 5 là H
2
SO
4
.
Bài 4: Có 4 cốc đựng các chất sau: nước, dung dịch NaCl, dung dịch Na
2
CO
3
,
dung dịch HCl. Không dùng hóa chất nào khác, hãy nhận biết từng chất (có thể
dùng nhiệt độ).
Bài giải: Lấy các mẫu thử và đánh số thứ tự. Cho lần lượt mỗi mẫu thử tác dụng
với các mẫu thử còn lại, các hiện tượng được ghi trong bảng sau:
H
2
O
NaCl Na
2
CO
3
HCl
H
2
O
-
k. có hiện tượng k. có hiện tượng k. có hiện tượng
NaCl
k. có hiện tượng
→
2NaCl + CO
2
↑
+ H
2
O
Còn 2 chất còn lại khi đổ vào nhau không có phản ứng, nên ta chia 4 chất thành 2
nhóm: Nhóm 1: H
2
O và dd NaCl
Nhóm 2: dd HCl và dd Na
2
CO
3
Đun đến cạn 2 cốc nhóm 1, cốc nào để lại cặn là muối NaCl, còn cốc nào không
có cặn là nước.
Đun đến cạn 2 cốc nhóm 2, cốc nào không để lại cặn là HCl, cốc nào để lại cặn là
Na
2
CO
3
.
Bài 5: Có 5 lọ bị mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau đây:
NaHSO
4
, KHCO
3
, Mg(HCO
đun nóng trên, nhỏ vào các ống nghiệm đựng các dung dịch khác. Ở ống nghiệm
thấy có sủi bọt khí là ống đựng dung dịch NaHSO
4
và nếu ở ống nghiệm này tạo
dung dịch trong suốt thì dung dịch nhỏ là Mg(HCO
3
)
2
:
2NaHSO
4
+ Mg(HCO
3
)
2
→
Na
2
SO
4
+ MgSO
4
+ 2CO
2
↑
+ 2H
2
O
Nếu trong ống nghiệm có kết tủa trắng thì đó là ống đựng Ba(HCO
2
,
Ba(HCO
3
)
2
. Còn lại 2 dd chưa biết là KHCO
3
và Na
2
SO
3
. Lấy vài giọt dung dịch
Ba(HCO
3
)
2
đã biết nhỏ vào 2 ống nghiệm đựng 2 dung dịch chứa 2 chất chưa biết
trên. Ống nghiệm nào thấy xuất hiện kết tủa thì đó là dung dịch Na
2
SO
3
:
Ba(HCO
3
)
2
+ Na
2
SO
3
CaCl
2
Na
2
CO
3
Ca(HCO
3
)
2
NaHCO
3
-
k. có hiện tượng k. có hiện tượng
k. có hiện
tượng
CaCl
2
k. có hiện tượng
- CaCO
3
↓
Na
2
CO
3
k. có hiện tượng
CaCO
3
CaCO
3
↓
+ 2NaCl
Na
2
CO
3
+ Ca(HCO
3
)
2
→
CaCO
3
↓
+ 2NaHCO
3
Để phân biệt 2 mẫu thử còn lại có chứa CaCl
2
và Ca(HCO
3
)
2
, đem đun nóng 2
dung dịch này, dung dịch nào có kết tủa là Ca(HCO
3
)
2
2
suy ra trong dung dịch có muối Na
2
SO
3
.
Khí còn lại tiếp tục cho qua dd nước vôi trong, nếu thấy dd bị vẩn đục chứng tỏ
có khí CO
2
, suy ra trong hỗn hợp có Na
2
CO
3
.
2HCl + Na
2
SO
3
→
2NaCl + SO
2
↑
+ H
2
O
2HCl + Na
2
CO
3
+ H
2
O
Trong dung dịch còn lại, ta cho tác dụng với dd BaCl
2
nếu thấy xuất hiện kết tủa
trắng chứng tỏ có Na
2
SO
4
: Na
2
SO
4
+ BaCl
2
→
BaSO
4
↓
+ 2NaCl
Bài 2: Trong một bình chứa hỗn hợp khí: CO, CO
2
, SO
2
, SO
3
và H
2
O
→
H
2
SO
4
+ 2HBr
Hỗn hợp khí còn lại cho qua dung dịch nước vôi trong, nếu thấy có kết tủa là CO
2
vì: CO
2
+ Ca(OH)
2
→
CaCO
3
↓
+ H
2
O
Hỗn hợp còn lại gồm H
2
và CO ta đem đốt và làm lạnh, nếu thấy có hơi nước
ngưng tụ chứng tỏ có khí H
2
đem đốt. Sản phẩm còn lại đem sục qua dung dịch
nước vôi trong, thấy có vẩn đục là CO
2
, suy ra khí đem đốt là CO:
S,
CO và CO
2
bằng phương pháp hóa học.
Bài giải: Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong nếu thấy nước vôi trong
bị vẩn đục là có khí CO
2
: CO
2
+ Ca(OH)
2
→
CaCO
3
↓
+ H
2
O
Hỗn hợp khí còn lại ta cho tiếp xúc với giấy quỳ tím ẩm, nếu thấy quỳ tím
hóa đỏ là H
2
S. Hỗn hợp hai khí còn lại ta đem đốt rồi làm lạnh, nếu thấy xuất
hiện các giọt nước đọng chứng tỏ có H
2
: 2H
2
+ O
2
hoặc hiđroclorua hoặc hiđrosunfua?
Bài giải:
- Dẫn một lượng khí N
2
có lẫn Cl
2
qua dung dịch kiềm ở nhiệt độ thường rồi
nhúng quỳ tím vào, nếu quỳ tím bị mất màu chứng tỏ trong hỗn hợp có clo:
Cl
2
+ 2NaOH
→
NaCl + NaClO + H
2
O
- Dẫn hỗn hợp khí N
2
có lẫn khí HCl qua nước cất rồi nhúng quỳ tím vào dd
thu được, nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì đó là axit HCl, suy ra trong hỗn
hợp có khí HCl.
- Dẫn hỗn hợp khí N
2
có lẫn khí H
2
S qua dd muối Pb(NO
3
)
2
nếu thấy xuất
hiện kết tủa màu đen là có khí H
2NaCl + 2H
2
O
→
đp.có.mnx
2NaOH + Cl
2
↑
+ H
2
↑
Cho khí H
2
và Cl
2
phản ứng rồi hòa tan khí HCl vào nước để được dd axit HCl:
Ph¹m ThÞ Thóy Trêng THCS Xu©n
Khanh
17
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm N¨m häc 2010 - 2011
H
2
+ Cl
2
→
0
t
2HCl
Điện phân nước để thu được O
O
Cuối cùng ta cho CuCl
2
tác dụng với NaOH điều chế được ở trên thì thu được
Cu(OH)
2
: CuCl
2
+ 2NaOH
→
Cu(OH)
2
↓
+ 2NaCl
Bài 2: Từ các nguyên liệu ban đầu là pirit sắt, muối ăn, nước, các chất xúc tác và
thiết bị cần thiết, hãy điều chế Fe, FeCl
2
, Fe(OH)
3
, NaHSO
4
.
Bài giải:
Từ quặng pirit ta điều chế axit sunfuric và sắt (III) oxit:
4FeS
2
+ 11O
2
→
Điện phân dung dịch muối ăn đậm đặc có màng ngăn để điều chế khí Cl
2
, H
2
và
NaOH: 2NaCl + 2H
2
O
→
đp.có.mnx
2NaOH + Cl
2
↑
+ H
2
↑
Điều chế axit HCl: Cl
2
+ H
2
→
as
2HCl
Dùng khí H
2
khử Fe
2
O
3
để điều chế Fe, rồi cho Fe tác dụng với axit HCl:
tác dụng với
NaOH để điều chế Fe(OH)
3
:
Fe
2
O
3
+ 6 HCl
→
2FeCl
3
+ 3H
2
O
FeCl
3
+ 3NaOH
→
Fe(OH)
3
↓
+ 3NaCl
NaCl
(rắn)
+ H
2
SO
4đặc
→
0
t
CaO + CO
2
↑
(4) CaCO
3
+ 2HCl
→
CaCl
2
+ H
2
O + CO
2
↑
(5) Ca(HCO
3
)
2
→
0
t
CaCO
3
↓
+ H
↑
+ 2H
2
↑
(8) CuO + CO
→
0
t
Cu + CO
2
↑
Bài 4: Cho các chất sau: KCl, CaCl
2
, MnO
2
, H
2
SO
4
đặc. Đem trộn lẫn 2 hoặc 3
chất với nhau. Trộn như thế nào thì sinh ra khí HCl? Trộn như thế nào thì sinh ra
khí Cl
2
? Viết PTPƯ.
Bài giải:
Muốn thu được hiđrô clorua ta trộn KCl khan hoặc CaCl
2
khan với H
2
, H
2
SO
4
đặc với KCl hoặc CaCl
2
.
Trước hết HCl tạo thành theo phản ứng (1) hoặc (2). Sau đó HCl tạo thành sẽ tác
dụng với MnO
2
tạo thành Cl
2
:
4HCl + MnO
2
→
MnCl
2
+ Cl
2
↑
+ 2H
2
O
Bài 5: Từ FeS
2
, BaCl
2
, không khí và nước, chất xúc tác viết các PTPƯ điều chế
,xtt
o
2SO
3
↑
SO
3
+ H
2
O
→
H
2
SO
4
H
2
SO
4
+ BaCl
2
→
BaSO
4
↓
+ 2HCl
Fe
2
O
3Cu + Al
2
O
3
Fe
2
O
3
+ 2Al
→
0
t
2Fe + Al
2
O
3
Hỗn hợp rắn gồm Cu, Fe và Al
2
O
3
hòa tan trong HCl dư thu được Cu
Fe + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
↑
Al
+ 3H
2
O
Dùng Al đẩy hai kim loại khỏi dung dịch:
2Al + 3CuCl
2
→
2AlCl
3
+ 3Cu
Al + FeCl
3
→
AlCl
3
+ Fe
Hòa tan 2 kim loại trong HCl dư thu được Cu
Fe + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
↑
Cách 3: Hòa tan hỗn hợp trong HCl vừa đủ:
CuO + 2HCl
→
CuCl
2Fe + 3Cl
2
↑
Hòa tan hai kim loại trong HCl dư thu được Cu:
Fe + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
↑
Bài 7: Từ than đá và đá vôi, viết các phương trình phản ứng để điều chế axetilen
và benzen (có ghi điều kiện phản ứng).
Bài giải: CaCO
3
→
0
t
CaO + CO
2
↑
CaO + 3C
→
điêi lò C,2000
0
CaC
Bài giải:
CaCO
3
→
0
t
CaO + CO
2
↑
CaO + 3C
→
điêi lò C,2000
0
CaC
2
+ CO
↑
CaC
2
+ H
2
O
→
C
2
H
2
+ Ca(OH)
2
t,Pb/PbCO
C
2
H
4
↑
C
2
H
4
+ H
2
O
→
axit,t
0
C
2
H
5
OH
Bài 9: Từ tinh bột cùng các hóa chất khác và các điều kiện cần thiết khác, viết
PTPƯ điều chế axit axetic, etyl axetat, etilen.
Bài giải:
(- C
6
H
10
O
5
0
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
↑
C
2
H
5
OH + O
2
→
dâmmen
CH
3
COOH + H
2
O
C
2
H
5
OH + CH
3
COOH
→
Bài giải:
(- C
6
H
10
O
5
-)
n
+ nH
2
O
→
axit,t
0
nC
6
H
12
O
6
C
6
H
12
O
6
→
2
→
,ptxt,
0
(- CH
2
- CH
2
-)
n
Dạng 2: Dạng bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp:
Hướng giải: Vận dụng tính chất hóa học của các chất để tách riêng từng chất
trong hỗn hợp. Sau đó dùng các phản ứng thích hợp để tái tạo lại chất ban đầu.
Bài 1: Có một hỗn hợp gồm 3 kim loại ở dạng bột là Fe, Al và Cu. Làm thế nào
để tách riêng từng kim loại?
Bài giải:
Cho hỗn hợp phản ứng với dung dịch NaOH dư, chỉ có Al tan ra theo phản ứng:
2Al + 2NaOH + 2H
2
O
→
2NaAlO
2
+ 3H
2
↑
Lọc tách Fe và Cu, phần nước lọc thu được cho tác dụng với dung dịch HCl vừa
đủ sẽ sinh ra kết tủa keo trắng:
NaAlO
3
→
−criolitđpnc
4Al + 3O
2
↑
Còn hỗn hợp Fe và Cu cho tác dụng với dd HCl chỉ có Fe bị hòa tan:
Fe + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
↑
Lọc thu được Cu, phần nước lọc cho phản ứng với dung dịch kiềm sinh ra chất
kết tủa trắng xanh:
FeCl
2
+ 2NaOH
→
Fe(OH)
2
↓
+ 2NaCl
Ph¹m ThÞ Thóy Trêng THCS Xu©n
Khanh
21
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm N¨m häc 2010 - 2011
Lọc và nhiệt phân kết tủa thu được FeO, khử FeO bằng H
,
CO và hơi nước.
Bài giải:
Cho hỗn hợp tác dụng với photpho trắng để loại O
2
:
4P + 5O
2
→
2P
2
O
5
Hỗn hợp khí còn lại ta cho đi qua bột CuO nung nóng để loại CO:
CuO + CO
→
0
t
Cu + CO
2
↑
Hỗn hợp còn lại ta cho sục qua dung dịch Ca(OH)
2
dư để tách CO
2
rồi lọc lấy kết
tủa đem nhiệt phân thì thu được CO
2
:
CO
2
, Fe
2
O
3
, Al
2
O
3
. Hãy trình bày phương pháp hóa
học để lấy được từng oxit nguyên chất.
Bài giải: Cho hỗn hợp hòa tan trong HCl, lọc lấy kết tủa không tan đó là SiO
2
.
Fe
2
O
3
+ 6HCl
→
2FeCl
3
+ 3H
2
O
Al
2
O
3
+ 6HCl
O
3
+ 3H
2
O
AlCl
3
+ 3NaOH
→
Al(OH)
3
↓
+ 3NaCl
Al(OH)
3
+ NaOH
→
NaAlO
2
+ 2H
2
O
Phần nước lọc thu được là dd NaAlO
2
, ta sục khí CO
2
vào thu được Al(OH)
3
, lọc
lấy kết tủa này đem nung thu được Al
O
Ph¹m ThÞ Thóy Trêng THCS Xu©n
Khanh
22
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm N¨m häc 2010 - 2011
Bài 4: Trình bày phương pháp hóa học để thu được Ag nguyên chất từ hỗn hợp
Ag, Al, Cu, Fe.
Bài giải:
Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl dư, có Fe và Al bị hòa tan theo phản ứng:
2Al + 6HCl
→
2AlCl
3
+ 3H
2
↑
Fe + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
↑
Phần chất rắn không tan chính là Cu và Ag, lọc và đem nung ngoài không khí,
sau đó cho hỗn hợp thu được hòa tan vào HCl, lọc lấy chất rắn không tan đem
rửa sạch thì thu được Ag nguyên chất:
2Cu + O
2
→
O
Hỗn hợp còn lại gồm CO
2
và hơi nước ta sục qua dd H
2
SO
4
đặc hoặc cho qua
P
2
O
5
để loại bỏ hơi nước, chất khí thu được là CO
2
tinh khiết:
P
2
O
5
+ 3H
2
O
→
2H
3
PO
4
Bài 6: Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng SO
2
ra khỏi hỗn hợp gồm: SO
→
2P
2
O
5
Bài 7: Một loại muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na
2
SO
4
, NaBr, MgCl
2
, CaCl
2
và
CaSO
4
. Hãy trình bày phương pháp hóa học để lấy NaCl tinh khiết.
Bài giải: Trước tiên hòa tan hỗn hợp vào nước, phần kết tủa không tan là CaSO
4
,
ta lọc bỏ CaSO
4
. Tiếp tục cho dd BaCl
2
vừa đủ vào dd hỗn hợp các muối trên để
loại Na
2
SO
4
và CaSO
2
, CaCl
2
ta cho tiếp dd NaOH vào để loại
MgCl
2
theo PTPƯ: 2NaOH + MgCl
2
→
Mg(OH)
2
↓
+ 2NaCl
Trong nước lọc có NaCl, NaBr và CaCl
2
ta cho tiếp dd Na
2
CO
3
vào để loại CaCl
2
:
Na
2
CO
3
+ CaCl
2
3
COO)
2
Ca
(đun nóng) để axit bay hơi và làm ngưng tụ thu được CH
3
COOH:
(CH
3
COO)
2
Ca + H
2
SO
4
→
o
t
2CH
3
COOH
↑
+ CaSO
4
Bài 9: Dùng hóa chất thích hợp để loại tạp chất ra khỏi hỗn hợp sau:
a) Dung dịch natri axetat lẫn tạp chất là axit axetic.
b)Dung dịch axit axetic lẫn tạp chất natri axetat.
Bài giải:
a) Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH vừa đủ để chuyển axit axetic thành natri
SO
4
Bài 10: Có một hỗn hợp gồm các khí sau: CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2
và CO
2
. Hãy trình bày
phương pháp hóa học để tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp.
Bài giải: Cho hỗn hợp các khí sục qua dung dịch AgNO
3
/NH
3
chỉ có C
2
H
2
bị giữ
lại: C
2
H
2
+ 2AgNO
2
+ 2AgCl
↓
Hỗn hợp khí còn lại ta cho sục qua dd brom, chỉ có C
2
H
4
bị giữ lại. Các khí đi
ra khỏi dung dịch gồm CH
4
và CO
2
.
Cho Zn vào dd CH
2
Br - CH
2
Br thu được ở trên ta thu lại được khí C
2
H
4
:
C
2
H
4
+ Br
2
→
bị giữ lại,
khí đi ra là CH
4
ta tách riêng được metan. Lọc lấy kết tủa đem nung, ta thu được
CO
2
: CO
2
+ Ca(OH)
2
→
CaCO
3
↓
+ H
2
O
CaCO
3
→
o
t
CaO + CO
2
↑
3.2.3 – Dạng bài tập viết PTPƯ
Hướng giải: Cần nắm chắc tính chất hóa học của các chất để chọn phản ứng
thích hợp, viết và cân bằng PTPƯ (ghi đầy đủ điều kiện của phản ứng).
BaCO
3
2
SO
3
→
3
H
2
SO
4
b) FeS
2
→
1
SO
2
→
6
SO
24
NaHCO
2
O
(4) BaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
→
Ba(HCO
3
)
2
(5) Ba(HCO
3
)
2
+ 2HCl
→
BaCl
2
+ 2CO
2
↑
+ 2H
2
O
(6) BaCl
2
→
xt,
o
t
2SO
3
↑
(3) SO
3
+ H
2
O
→
H
2
SO
4
(4) SO
2
+ NaOH
→
NaHSO
3
(5) NaHSO
3
+ NaOH
→
Na
2
SO
Fe(OH)
3
→
4
Fe
2
O
3
a) Fe
→
1
Fe
3
O
4
7
FeCl
2
→
5
Fe(OH)
2
→
6
FeO
Ph¹m ThÞ Thóy Trêng THCS Xu©n
Khanh