chuyên đề xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ - Pdf 10

Ngày soạn: 28/07/2012
Ngày giảng: 1/8/2012
Tiết: 4 + 5 + 6
CHUYÊN ĐỀ
XÁC ĐỊNH CTPT HỢP CHẤT HỮU CƠ
A. MỤC TIÊU
1) Kiến thức: : HS biết được
- Một số Phương pháp xác định CTPT hợp chất hữu cơ thông dụng.
- Viết được CTCT và phân loại các đồng phân của HCHC.
- Một số biến dạng thường gặp trong kỳ thi chọn HSG các cấp.
2) Kĩ năng:
-Rèn luyện kỹ năng giải toán tính theo CTHH và Phương trình hoá học.
- Lập CTPT viết CTCT của hợp chất hữu cơ.
B .CHUẨN BỊ:
- Giáo án + SGK + Tài liệu tham khảo.
C .HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
I. Kiến thức cơ bản cần nhớ.
1.TÌM CÔNG THỨC CHỈ BIẾT DẠNG TỔNG QUÁT C
x
H
y
O
z
N
t
 Đặc điểm của bài toán :
- Chỉ biết hợp chất cần tìm là hợp chất hữu cơ, hidrocacbon hay dẫn xuất gì chưa biết.
- Để dấu loại hợp chất, bài toán chỉ dựa vào tính chất chung của hợp chất hợp chất hữu
cơ đó là phản ứng cháy.
- Để tìm được CTPT ở dạng này cần phải biết 2 điều kiện :
* Biết tỉ lệ khối lượng hoặc tỉ lệ mol của các nguyên tố

mA
MA
Từ tỉ lệ trên ta tìm được x ; y, t, z
Công thức phân tử của A
Cách 2. Dựa vào tỉ lệ mol các nguyên tố và M
A
:
- tính số mol các nguyên tố trong A
- Gọi CTĐG của A là C
x
H
y
N
z
O
t

- Tỉ lệ mol các nguyên tố.
x:y:z:t = n
C
: n
H
: n
N
: n
O

- suy ra ctđg nhất (C
x
H

=
4,2
12x
5,0
y
=
4,1
14z
=
2,3
16t
=
2,34,15,04,2
161412
+++
+++ tzyx
=
5,7
75
Từ tỉ lệ trên ta tìm được x = 2; y=5, t=1, z=2
Công thức phân tử của A là : C
2
H
5
NO
2
Cách 2. Dựa vào tỉ lệ mol các nguyên tố :
n
C
: n

2
)
n
= 75n = 75
Suy ra n =1, Vậy công thức phân tử của A là C
2
H
5
NO
2
.
Nhận xét : Phương pháp 2 ưu điểm hơn ở chỗ : tìm được công thức đơn giản và công
thức nghiệm mà không cần biết đến khối lượng mol M. Nhưng một số học sinh không chọn
phương pháp này. Vì đổi tỉ lệ không nguyên về tỉ lệ nguyên thường gặp lúng túng trong một số
trường hợp.
Ví dụ 2. Một hợp chất hữu cơ A có chứa 40%C, 6,67% H và 53,33%O về khối lượng. Tìm công
thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A: M = 180
Lời giải
Tương tự bài tập 1, Nếu qui về 100 gam A thì số gam từng nguyên tố là :
m
C
= 40 (gam), m
H
= 6,67 (gam), m
O
= 53,33 (gam).
Cách 1. Đặt công thức phân tử của A : C
x
H
y

: n
H
: n
O
=
12
40
:
1
67,6
:
16
33,53
= 3,33 : 6,67 : 3,33
= 1 : 2 : 1
Công thức nghiệm của A (CH
2
O)
n
= 30n = 180  n= 6
Công thức phân tử của A : C
6
H
12
O
6
Chú ý : Một số cách giải khác trong trường hợp này, chỉ là các phép biến đổi toán học
tương đương của một trong các tỉ lệ trên.
Chẳng hạn, số gam từng nguyên tố có trong 1 mol chất A
M

- Tìm khối lượng C, H và O nếu có trong A
- Đặt công thức của A : C
x
H
y
O
z
,
- ta có tỉ lệ :

=
mC
x12
mH
y
=
mH
z16
=
mA
MA
- Suy ra x , y , z. Công thức phân tử của A
Cách 2. Dựa vào tỉ lệ khối lượng hoặc tỉ lệ mol hoặc thể tích của của từng chất trong
phản ứng cháy.
- Đặt công thức của A: C
x
H
y
O
z

6,1
3,2
32 = 46 ( gam)
Cách 1. Dựa vào tỉ lệ khối lượng hoặc tỉ lệ mol của từng nguyên tố
- Số gam C, H và O nếu có trong 2,3 gam A
m
C
=
4,22
24,2
x12 = 1,2 ( gam)
m
C
=
18
7,2
x2 = 0,3 ( gam)
m
O
= 2,3 – 1,2 – 0,3 = 0,8 ( gam)
- Đặt công thức của A : C
x
H
y
O
z
, ta có tỉ lệ :

=
2,1

H
y
O
z
+ ( x +
2
y
-
2
z
)  xCO
2
+
2
y
H
2
O
Theo pt : 46 (g) 22,4x(lít) 9y(g)
Theo gt : 2,3 (g) 2,24 2,7
Từ tỉ lệ trên, suy ra : x = 2 ; y = 6
Công thức có dạng C
2
H
6
O
z
= 24 + 6 + 16z = 46  z = 1. CTPT : C
2
H

-
2
z
)O
2
 xCO
2
+
2
y
H
2
O
- Theo pt : 1 ( x +
4
y
-
2
z
) x
2
y
( mol)
- Theo gt : 50 150 100 150 ( mol hoặc lít)
- Rút gọn : 1 3 2 3
- Tỉ lệ :
1 ( x +
4
y
-

4
đặc, thu được 300 ml hỗn hợp, dẫn tiếp qua bình chứa dung dịch
NaOH dư, thấy còn 200 ml hỗn hợp khí. Tìm công thức phân tử của X.
Lời giải
- Tìm thể tích các chất trong phương trình phản ứng cháy.
Nhận xét : Độ giảm thể tích hỗn hợp khí và hơi khi qua bình H
2
SO
4
đ là thể tích hơi H
2
O. Độ
giảm thể tích của hỗn hợp khi qua bình NaOH là thể tích CO
2
. hỗn hợp khí đi qua được cả 2
bình là N
2
và O
2
dư.
V
H2O
= 500 – 300 = 200
V
CO2
= 300- 200 = 100
V
O2
phản ứng = V
CO2

= 200 – 100 = 100
- Đặt công thức của X là C
x
H
y
- Phương trình phản ứng cháy :
C
x
H
y
O
z
+ ( x +
4
y
)O
2
 xCO
2
+
2
y
H
2
O
—— = —————— = —— = ——
- Theo pt : 1 ( x +
4
y
) x

y
O
z
+ (
4
y
x +
-
2
z
)O
2

→
0
t
x CO
2
+
2
y
H
2
O
Theo ptpứng : 1(ml)
4
y
x +
-
2

1
==⇒= y
y

1
2
12
24
4
2
100
250
250
24
100
1
=⇒−+=−+=⇒
−+
= z
zy
zy
x
Vậy công thức phân tử của hợp chất hữu cơ (A) là : C
2
H
4
O
2. MỘT SỐ BIẾN DẠNG.
- Các biến dạng của bài toán lập công thức phân tử so với dạng cơ bản rất nhiều, vì chỉ cần
thay đổi chất hoặc tỉ lệ, hoặc điều kiện, các phản ứng sẽ xảy ra theo các chiều hướng khác nhau.

x
H
y
+ (
4
y
x +
) O
2

→
0
t
x CO
2
+
2
y
H
2
O
- Ta luôn có phương trình toán học :
n
O2
(phản ứng cháy) = n
CO2
+
2
1
n

2
+ H
2
O
- Ta có: m
A
= ( m
CO2
+ m
H2O
) - m
O2
(phản ứng)
= ( 13,2 + 5,4 ) - (
32.
4,22
72,6
) = 9 (g)
( Vận dụng phương pháp giải dạng cơ bản )
- Khối lượng mol của chất (A) M
A
= M
He
. d
A/He
= 4. 7,5 = 30(g)
- Khối lượng các nguyên tố có trong (A):
—— = —————— = —— = ——
m
C

em t 9(g)
=> cht (A) cú cha ụxi : m
O
= 9 - 4,2 = 4,8(g)
- Dng cụng thc ca (A) l C
x
H
y
O
z

- Ta cú t l :
A
A
OHC
m
M
m
z
m
y
m
x
===
1612



9
30

H2O
m
X
+
4,22
8,2
x 32 =
4,22
24,2
x 44 + 2,7 m
X
= 3,1
- S gam C, H v O ( nu cú) trong 3,1 gam A
m
C
=
4,22
24,2
x 12 = 1,2 m
H
=
18
7,2
x 2 = 0,3
m
O
= 3,1 1,2 0,3 = 1,6
- T l mol : C : H : O =
12
2,1

N
t
Sau ú da vo d kin bi toỏn thit lp t l :
x : y : z : t =
14
:
16
:
1
:
12
NO
H
C
mm
m
m
=> cụng thc n gin nht ( CTGN ) v cụng thc
thc nghim ( CTTN ) ca cht (A) .
Bc 2 : Bin lun t cụng thc thc nghim ( CTTN ) suy ra cụng thc phõn t ỳng ca
(A)
Bng bin lun mt s trng hp thng gp
CTTQ iu kin Vớ d minh ho
C
x
H
y
C
x
H

O (loi , y l)
n = 2 , CTPT(A) : C
2
H
6
O
2
(nhn)
C
x
H
y
N
t
C
x
H
y
O
z
N
t
y

2x + 2+ t
x , y , t

0 , nguyờn
y l nu t l
y chn nu t chn

m
C
=
)(16,212.
4,22
032,4
12.
4,22
2
g
V
CO
==

vì (A) là Hydrôcacbon => m
H
= m
A
- m
C

= 2,64 - 2,16 = 0,48(g)
- Dạng công thức của(A) : C
x
H
y

- Ta có tỷ lệ : x : y =
48,0:18,0
1

,123.2 ≤⇒+≤ nn
vì n nguyên , > 0, buộc n = 1 .
- Vậy công thức phân tử của (A) là: C
3
H
8
.
ví dụ2 : Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam một hợp chất A, thu được 4,48 lít CO
2
(đktc) Và 4,5
gam H
2
O. Tìm công thức phân tử của A.
Lời giải
-Lượng nguyên tố trong 4,5 gam
m
C
=
4,22
48,4
x 12 = 2,4 m
H
=
18
5,4
x 2 = 0,5
m
O
= 4,5 – 2,4 – 0,5 = 1,6
-Tỉ lệ mol các nguyên tố

x
H
y
O
z
, ta có :
* Số nguyên tử H là số chẵn : y = 5n chẵn
* Quan hệ giữa C và H : y <= 2x +2 = 2*2n+2
Kết hợp, ta được 5n < = 4n + 2  n =2
Vậy công thức phân tử của A : C
4
H
10
O
2
.
- Lưu ý : trong trường hợp này không phải lúc nào cũng tìm được công thức
Chẳng hạn ứng với công thức nghiệm (CH
2
O)
n
đúng với mọi n.
n= 1 CTPT : CH
2
O  A là andehit HCHO
n=2 CTPT : C
2
H
4
O  A là axit CH

 A là pentoandozơ:CH
2
OH(CHOH)
3
CHO,….
n=5 CTPT : C
6
H
12
O
6
 A là Hexoandozơ:CH
2
OH(CHOH)
4
CHO,…
2.3. Biến dạng 3:
a) Đặc điểm bài toán : Thường gặp 2 kiểu đề bài sau :
* Kiểu đề1:
HCHC CO
2
m
B1
(tăng lên)
(A) H
2
O m
B2
(tăng lên)
+ Yêu cầu : Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ (A)

2
SO
4(đ)
Bình(2)
d
2
kiềm dư
+ O
2

t
0
Bình d
2
Ca(OH)
2
hay Ba(OH)
2

hấp thụ toàn bộ CO
2
và H
2
O
- Cách giải : Viết phương trình phản ứng CO
2
tác dụng với dung dịch kiềm .
- Từ lượng muối trung hoà và muối axit thu được ( dữ kiện đề bài ) dự vào phương
trình phản ứng tính lượng CO
2

Giải
- Theo đề , chất hữu cơ (A) đốt cháy chắc chắn cho sản phẩn CO
2
và H
2
O ; H
2
O bị H
2
SO
4
đậm
đặc giữ lại ; CO
2
phản ứng với Ca(OH)
2

Ca(OH)
2
+ CO
2

→
CaCO
3
+ H
2
O
Vậy m
H2O

2
gm
CO
==
- Tổng: m
C
+ m
H
= 3,6 + 0,4 = 4(g) < m
A
( đem đốt )
=> Chất hữu cơ (A) có chứa ôxi : m
O
= 10,4 - 4 = 6,4(g)
- Khối lượng mol của chất (A): M
A
= d
A/O2
.M
O2
= 3,25 .32 = 104(g)
- Dạng công thức phân tử của (A) là: C
x
H
y
O
z

- Ta có tỉ lệ :
A

Bài 2 : Đốt cháy hoàn toàn 1,08(g) chất hữu cơ (A) rồi cho toàn bộ sản phẩm vào dung dịch
Ba(OH)
2
; thấy bình nặng thêm 4,6(g) ; đồng thời tạo thành 6,475(g) muối axit và 5,91(g) muối
trung hoà . Tỉ khối hơi của (A) đối với Heli là 13,5 . Xác định công thức phân tử của (A) ?
Giải
- Chất hữu cơ (A) cháy cho ra CO
2
và H
2
O , CO
2
phản ứng với dung dịch Ba(OH)
2

tạo ra 2 muối theo phương trình phản ứng sau :
CO
2
+ Ba(OH)
2
→

BaCO
3
+ H
2
O (1)
2CO
2
+ Ba(OH)

m
H2O
= 4,6 - m
CO2
= 4,6 - 0,08 . 44 = 4,6 - 3,52 = 1,08(g)
( Vận dụng phương pháp giải dạng cơ bản )
- Khối lượng các nguyên tố có trong chất hữu cơ (A) :
m
C
= 12 . n
CO2
= 12 . 0,08 = 0,96(g) ; m
H
= 2
)(12,0
18
08,1
2
18
2
g
m
OH
==
- Tổng : m
C
+ m
H
= 0,96 + 0,12 = 1,08(g) đúng bằng lượng chất (A) đem đốt


12,096,0
12
==
yx
giải ra : x = 4 ; y = 6
Vậy công thức phân tử của (A) là : C
4
H
6

2.3. Biến dạng 4:
a. Đặc điểm bài toán
- Chỉ cho biết khối lượng mol M
- Thông thường giả thiết cho biết khối lượng mol và thành phần định tính, và kết quả tìm
được cho nhiều chất khác nhau.
b. phương pháp giải .
-Tính khối lượng mol M
A
- Gọi Công thức của A có dạng : C
x
H
y
O
z
, ta có :
- Xét phương trình M = 12x + y + 16z
- Rút y = M – 12x - 16z
- Biện luận z cho z tiến dần từ 1 kem theo đk y < = 2x + 2 suy ra x chọn nghiệm phù
hợp CTPT cần tìm :
c. Ví dụ áp dụng

2
Công thức cấu tạo : X, Y, Z nhận một trong các cấu tạo sau
Ancol ( rượu) : CH
3
CH
2
OH ( ancol etylic)
Ete : CH
3
-O-CH
3
( dimetyl ete)
Axit : H-COOH ( axit fomic )
2.5. Biến dạng 5 :
a) Đặc điểm bài toán : - Đề không cho biết lượng sản phẩm cháy CO
2
và H
2
O cụ thể ; riêng
biệt khi đốt cháy chất (A) mà lại cho lượng hỗn hợp các sản phẩm này và tỉ lệ về lượng hay thể
tích giữa chúng .
* Yêu cầu : Xác định công thưc phân tử của (A) .
b) Phương pháp giải :
- Thông thường đặt số mol CO
2
và H
2
O làm ẩn số ; rồi lập phương trình toán học để tính
lượng CO
2

18
44
.
.
22
22
2
2
2
2
2
2
==⇒==
c) Bài tập minh hoạ :
Bài tập 1: Đốt cháy hoàn toàn 18(g) chất hữu cơ (A) cần vừa đủ 16,8(lit) khí O
2
ở đktc , hỗn
hợp sản phẩm cháy gồm CO
2
và hơi H
2
O có tỉ lệ thể tích : V
CO2
: V
H2O(hơi)
= 3 : 2
Xác định công thức phân tử của (A) . Biết tỉ khối hơi của (A) đối với khí H
2
là 36 .
Giải

4,22
32.8,16
g=
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :
m
CO2
+ m
H2O
= m
A
+ m
O2
(phản ứng) = 18 + 24 = 42(g)


m
CO2
=
)(33
311
42.11
g=
+
và m
H2O
= 42 - 33 = 9(g)
( Vận dụng phương pháp giải dạng cơ bản )
- Khối lượng các nguyên tố có trong (A) :
m
C

- M
A
= d
A/H2
. M
H2
= 36 . 2 = 72(g)
- Dạng công thức của (A) là : C
x
H
y
O
z
Ta có tỉ lệ :
A
A
OHC
m
M
m
z
m
y
m
x
===
1612




O
Đặt số mol CO
2
và H
2
O là a và b, ta có :
Theo giả thiết : a : b = 3 : 4 (1)
Theo định luật bảo toàn khối lượng :
m
(CO2, H2O)
= m
(A, O2 )
44a + 18b= 6,0 +
4,22
08,10
x 32 = 20,4 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) được : a = 0,3 mol CO
2
; b = 0,4 mol H
2
O.
- Lượng C, H, O (nếu có) trong 6,0 gam A
m
C
= 0,3x12 = 3,6 ; m
H
= 0,4 x 2 = 0,8 ; m
O
= 6 – 3,6 – 0,8 = 1,6
- Tỉ lệ mol các nguyên tố: C : H : O =

: n
H
= 3 : 8 với tỉ lệ này ứng với hợp chất no
Cho nên A có dạng C
3
H
8
O
m
= 36+8+16m =60 m =1.
II. Bài tập áp dụng và nâng cao
Bài 1:Đốt cháy hoàn toàn 0,295g hợp chất A sinh ra 0,44g CO
2
và 0,225g H
2
O. Trong một thí
nghiệm khác một khối lượng chất A như trên cho 55,8cm
3
N
2
(đkc). Tỉ khối hơi của A đối với
không khí là 2,05. Xác định CTPT cảu A? Đs:C
2
H
5
ON
Bài 2:Xác định CTPT cho mỗi chất theo số liệu sau:
a/85,8%C ; 14,2%H ;M=56
b/51,3%C ; 9,4%H ; 12%N; 27,3%O ;tỉ khối hơi so với không khí là 4,05
c/ 54,5%C; 9,1%H; 36,4%%O ; 0,88g hơi chiếm thể tích 224 ml (đo ở đktc)

O
2
Bài 5: Hãy xác định CTPT của 1 hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử là 26 : biết rằng sản
phẩm của sự đốt cháy hợp chất đó là khí cacbonnic và hơi nước. Đs: C
2
H
2
Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,9g một chất hữu cơ có thành phần : C,H,O ta được 1,32g CO
2

0,54g H
2
O. Khối lượng phân tử chất đó là 180.Xác định CTPT của chất hữu cơ trên? Đs:
C
6
H
12
O
6

Bài 7: Khi đốt 1(l) khí A cần 5(l) khí oxi sau phản ứng thu được 3(l) CO
2
và 4(l) hơI nước .Xác
định CTPT phân tử A;biết thể tích các khí đo ở cùng đktc về nhiệt độ và áp suất. Đs: C
3
H
8
Bài 8: Cho 400ml một hỗn hợp gồm nitơ và 1 chất hữu cơ ở thể khí chứa cacbon và hiđro vào
900 ml oxi (dư) rồi đốt .Thể tích hỗn hợp thu được sau khi đốt là 1,4(l) .Sau khi cho nước
ngưng tụ thì còn 800ml hỗn hợp .Ta cho lội qua dd KOH thấy còn 400ml khí .Xác định CTPT

13
O
3
N
Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,01mol chất X bằng lượng oxi vừa đủ là 0,616(l) ,thu được
1,344(l) hỗn hợp CO
2
, N
2
và hơi nước. Sau khi làm ngưng tụ hơi nước ,hỗn hợp khí còn lại
chiếm thể tích 0,56(l) và có tỉ khối đối với hiđro là 20,4 .Xác định CTPT của X ,biết rằng thể
tích khí được đo ở đktc. Đs:C
2
H
7
O
2
N
Bài 12: Khi đốt 18g một hợp chất hữu cơ phải dùng 16,8(l) oxi (đo ở đktc) và thu được khí CO
2
và hơi nước với tỉ lệ thể tích là
2 2
: 3: 2
CO H O
V V =
.Tỉ khối hơi của hợp chất hữu cơ đối với hiđro là
36. Hãy xác định CTPT của hợp chất đó. Đs: C
3
H
4

H
: m
O
= 2,24 : 0,375: 2
a) Lập CTĐGN cảu A?
b) Xác định CTPT của A. Biết 1 gam A khi làm bay hơi có thể tích 1,2108 lít ở 0
o
C và
0,25 atm.
Bài 17. Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ A cần vừa đủ 6,72 lít O
2
ở đktc thu được 13,2 gam CO
2
và 5,4 gam H
2
O. XĐCTPT A. Biết tỉ khối hơi A so với He là 7,5.
Bài 20. Đốt cháy hoàn toàn a gam một hiđrocacbon A thì thu được 0,05 mol CO
2
và 1,08 gam
H
2
O.
a) Tính A?
b) XĐCTPT A. Biết tỉ khối hơi A so với H
2
là 36.
Bài 18. Đốt cháy hoàn toàn một HCHC A cần 7,392 lít O
2
( đo ở 1atm, 27,3
0

hoà. Tỉ khối hiưo của X đối với Heli là 13,5.
a/ Xác định CTPT của X.
b/ Viết và gọi tên các đồng phân mạch hở của X.
Bài 22. Đốt cháy hết 1,152 một hiđrocacbon X mạch hở, rồi cho sản phẩm qua dung dịch
Ba(OH)
2
thu được 3,94g kết tủa và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y rồi nung đến khối lượng
không đổi thu được 4,59g chất rắn.
a/ Tìm CTPT hiđrocacbon.
b/ Tính thể tích khí CO
2
thu được khi cô cạn dung dịch Y ở đktc.
Bài 23. Đốt cháy hoàn toàn 1,12g chất hữu cơ A rồi cho hấp toàn bộ sản phẩm cháy trong dung
dịch Ba(OH)
2
dư thấy khối lượng bình chứa tăng thêm 3,36g. Biết rằng n
CO2
= 1,5n
H2O
Tìm CTPT (A). Biết tỉ khối hơi của A đối với H
2
nhỏ hơn 30.
Bài 24. Đốt cháy chất hữu cơ A ( chứa C, H, O ) phải dùng một lượng oxi bằng 8 lần lượng oxi
có trong A và thu được lượng khí CO
2
và H
2
O theo tỷ lệ khối lượng m
CO2
: m

0,1M. Lượng axit dư được trung hoà vừa đúng bằng 4ml dung dịch NaOH
0,4M. Xác định CTPT A biết 1 lít hơi A ở đktc nặng 3,35g
Bài 27. Đốt cháy hoàn toàn 0,4524g chất hữu cơ A sinh ra 0,3318g CO
2
và 0,2714g H
2
O
Đun nóng 0,3682g chất A với vôi tôi xút ( hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO) để chuyển tất cả
nito trong A thành NH
3
rồi dẫn khí NH
3
vào 20ml dung dịch H
2
SO
4
0,5M. Để trung hoà axit
còn dư (sau khi đã phản ứng với NH
3
), cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M.
a/ Tính thành phần % các nguyên tố trong A.
b/ Xác định CTPT (A) biết tỷ khối hơi của nó đối với khí nitơ là 2,143
Bài 28. Đốt cháy hoàn toàn m(g) chất hữu cơ (A) chứa C, H, O khối lượng sản phẩm cháy là
P(g). Cho toàn bộ sản phẩm này qua dung dịch nước vôi trong có dư thì sau cùng thu được t (g)
kết tủa. Biết P = 0,71t và t = m/1,02
Xác định CTPT (a). Viết CTCT và gọi tên (A)
Bài 29. Đốt cháy hoàn toàn m(g) chất hữu cơ A chỉ thu được a(g) CO
2
và b(g) H
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status