B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc
Vinh
SVTH: Lu ThÞ Thu HuyÒn Líp 49B2TCNH 1
LUẬN VĂN
KHOA KINH TẾ
NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đề tài: Một số giải phỏp gúp phần nõng cao chất lượng
cho vay trung-dài hạn tại chi nhỏnh ngõn hàng
No&PTNT huyện Nam Đàn
Danh mục các chữ viết tắt:
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc
Vinh
SVTH: Lu ThÞ Thu HuyÒn Líp 49B2TCNH 2
1. Cẩm nang ngõn hàng nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn Nam Đàn –
NHNo&PTNT Nam Đàn.
2. Bỏo cỏo kết quả hoạt động SXKD – Phũng tớn dụng NHNo&PTNT
Nam Đàn.
3. Một số tài liệu khỏc do phũng hành chớnh nhõn sự NHNo&PTNT Nam
Đàn cung cấp.
Mục lục Trang
Phần mở đầu 5
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc
Vinh
SVTH: Lu ThÞ Thu HuyÒn Líp 49B2TCNH 4
1. . Tớnh cấp thiết của đề tài 5
2. . Mục tiờu nghiờn cứu 5
cho vay trung-dài hạn tại NHNo&PTNT Nam Đàn 22
2.1 Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay trung-dài hạn tại NHNo&PTNT
Nam Đàn 22
2.1.1 Thực trạng về dư nợ cho vay trung-dài hạn tại NHNo&PTNT Nam Đàn
năm 2009 đến 2011 22
2.1.2 Thực trạng về số lượng khỏch hàng vay trung-dài hạn tại NHNo&PTNT
Nam Đàn năm 2009 đến 2011 24
2.1.3 Thực trạng về thu hồi nợ và dư nợ xấu trong cho vay trung-dài hạn tại
NHNo&PTNT Nam Đàn trong những năm gần đõy 29
2.1.4 Cỏc chỉ tiờu cụ thể phản ỏnh hiệu quả hoạt động cho vay trung-dài hạn
tại ngõn hàng 33
2.1.5 Quản trị rủi ro của ngõn hàng 38
2.2 Nhận xột, đỏnh giỏ chất lượng hoạt động cho vay trung-dài hạn tại
NHNo&PTNT Nam Đàn 39
2.2.1 Những thành tựu đạt được 39
2.2.2 Những mặt yếu kộm, tồn tại cần khắc phục và nguyờn nhõn 40
2.2.2.1 Những mặt yếu kộm, tồn tại 40
2.2.2.2 Nguyờn nhõn 42
2.3 Cỏc giải phỏp gúp phần nõng cao chất lượng hoạt động cho vay trung-dài
hạn tại NHNo&PTNT Nam Đàn 43
2.3.1 Giải phỏp về cụng tỏc huy động vốn của ngõn hàng 43
2.3.2 Giải phỏp về hoạt động cho vay của ngõn hàng 45
2.3.3 Giải phỏp về thu hồi nợ và xử lý rủi ro cho ngõn hàng 45
2.3.4 Cỏc kiến nghị, đề xuất 47
2.3.4.1 Cỏc kiến nghị, đề xuất đối với cơ quan cấp trờn 47
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc
Vinh
SVTH: Lu ThÞ Thu HuyÒn Líp 49B2TCNH 6
Biểu đồ 1.1: Kết quả hoạt động SXKD của NHNo&PTNT Nam Đàn năm
2009-2011 19
Biểu đồ 2.1: Tỡnh hỡnh dư nợ trung - dài hạn phõn theo thành phần kinh tế
năm 2009, 2010, 2011 tại ngõn hàng 23
Biểu đồ 2.2: Tỡnh hỡnh cho vay tại NHNo&PTNT chi nhỏnh Nam Đàn năm
2009, 2010, 2011 25
Biểu đồ 2.3: Tỡnh hỡnh cho vay trung - dài hạn phõn theo thành phần kinh tế
trong 3 năm 2009, 2010, 2011 27
Biểu đồ 2.4: Tỡnh hỡnh thu nợ trung - dài hạn tại NHNo & PTNT Nam Đàn
(2009-2011)………………………………………….………………………31
Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc
Vinh
SVTH: Lu ThÞ Thu HuyÒn Líp 49B2TCNH 8
Dựa vào phõn tớch thực trạng cho vay trung-dài hạn tại ngõn hàng
No&PTNT huyện Nam Đàn, để tỡm ra nguyờn nhõn của những tồn tại, từ đú
đưa ra cỏc giải phỏp và kiến nghị gúp phần nõng cao chất lượng cho vay
trung và dài hạn tại ngõn hàng.
T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc
Vinh
SVTH: Lu ThÞ Thu HuyÒn Líp 49B2TCNH 9
Mục đớch nghiờn cứu đề tài tập trung vào:
Nghiờn cứu, phõn tớch, đỏnh giỏ thực trạng cho vay trung - dài hạn của
ngõn hàng.
Đề xuất một số giải phỏp nõng cao chất lượng cho vay núi chung và cho
vay trung - dài hạn núi riờng cho ngõn hàng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu:
Đối tượng nghiờn cứu của đề tài là thực trạng cụng tỏc cho vay trungdài
hạn tại ngõn hàng No&PTNT huyện Nam Đàn.
Phạm vi nghiờn cứu bao gồm cỏc số liệu trong bảng bỏo cỏo nguồn vốn,
bảng bỏo cỏo kết quả hoạt động cho vay của ngõn hàng No&PTNT huyện
Nam Đàn từ năm 2009đến 2011.
4.Phương phỏp nghiờn cứu:
Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu, đề tài sử dụng tổng hợp cỏc phương phỏp:
phương phỏp thống kờ, phương phỏp phõn tớch- tổng hợp, phương phỏp đối
chiếu so sỏnh, phương phỏp logic, phương phỏp mụ tả, luận giải và khỏi quỏt
húa đối tượng nghiờn cứu…
5.Bố cục:
Đề tài của em ngoài phần mở đầu,kết luận thỡ nội dung được chia làm 2
phần như sau:
Phần 1: Tổng quan về ngõn hàng nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn
315.307 người , là huyện thuần nụng cú 23 xó và một thị trấn, đời sống của bà
con nhõn dõn cũn nhiều khú khăn, nụng nghiệp là ngành nghề chủ yếu.
NHNo&PTNT huyện Nam Đàn thành lập là cơ hội lớn cho bà con nhõn dõn
cú vốn để phỏt triển sản xuất, cải thiện đời sống, gúp phần đưa huyện nhà
ngày càng phỏt triển giàu mạnh.
Tên đơn vị: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nam
Đàn (Viết tắt là Ngân hàng No&PTNT huyện Nam Đàn).
Địa chỉ: Đường Phan Bội Châu, Thị Trấn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An.
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank For Agriculture and Rural
Development Viết tắt là AGRIBANK).
1.1.2 Quỏ trỡnh phỏt triển ngõn hàng nụng nghiệp và phỏt triển nụng
thụn huyện Nam Đàn:
NHNo&PTNT huyện Nam Đàn thành lập và phỏt triển trờn địa bàn
cũng phải cạnh tranh gay gắt với cỏc tổ chức tài chớnh và phi tài chớnh khỏc
như Ngõn hàng thương mại cổ phần Cụng Thương chi nhỏnh Nam Đàn, Ngõn
hàng chớnh sỏch Nam Đàn, cỏc tổ chức tớn dụng của cỏc xó,cụng ty Bảo
hiểm, kho bạc nhà nước, bưu điện…Vỡ vậy, chiến lược chăm súc và phỏt
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc
Vinh
SVTH: Lu ThÞ Thu HuyÒn Líp 49B2TCNH 11
triển khỏch hàng là rất quan trọng, và luụn là mục tiờu kinh doanh hàng đầu
của ngõn hàng.
Với 3/4 dõn số làm nụng nghiệp, cụng nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ
trọng nhỏ, do đú khỏch hàng chủ yếu của ngõn hàng là bà con nụng dõn, cỏc
tổ chức và cỏ nhõn đúng trờn địa bàn. Trong những năm qua cựng với sự phỏt
triển kinh tế xó hội, NHNo&PTNT huyện Nam Đàn đó và đang từng bước
nõng cao chất lượng uy tớn đối với khỏch hàng, tạo được lũng tin và chỗ
SVTH: Lu Thị Thu Huyền Lớp 49B2TCNH 12
vi cc sn phm dch v ngy cng a dng: Th ATM, WESTERN
UNION chi nhnh ang xc tin y mnh a dng ho sn phm dch v
vi mc tiu m rng quy m hn na.
1.3 C cu t chc b my hot ng ca NHNo&PTNT Nam n:
1.3.1 C cu t chc ca NHNo&PTNT Nam n:
C cu t chc b mỏy hot ng ca ngõn hng bao gm:
+ Ban Giỏm c.
+ Phũng k hoch kinh doanh.
+ Phũng k toỏn Ngõn qu.
+ Phũng Hnh chớnh nhõn s.
V mng li giao dch, thun li trong cụng tỏc giao dch vi khỏch
hng, nhm khụng ngng m rng qui mụ kinh doanh, m rng th phn,
Ngõn hng No&PTNT Nam n thnh lp 3 phũng giao dch ti cỏc trung
tõm dõn c theo vựng trong a bn huyn, cỏc phũng giao dch:
+ Phũng giao dch Kim Liờn.
+ Phũng giao dch Ch Chựa.
+ Phũng giao dch Nm Nam
S 1.1: S t chc ti NHNo & PTNT chi nhỏnh huyn Nam n:
(Nguồn: Phũng hành chớnh nhõn sự NHNo&PTNT Nam Đàn)
1.3.2 Chức năng của từng bộ phận:
Đứng đầu bộ máy tổ chức của ngân hàng là ban giám đốc, trong đó bao
gồm Giám đốc và Phó giám đốc.
Giỏm đốc cú nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của ngõn hàng, phõn
chia cụng việc phự hợp với chức năng, nhiệm vụ của cỏc phũng ban, hướng
dẫn và giỏm sỏt việc thực hiện nội dung hoạt động cấp trờn đó giao đồng thời
tiếp nhận ý kiến phản hồi từ cấp dưới. Được quyền quyết định cỏc vấn đề liờn
quan đến việc tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật…cỏc
cỏn bộ nhõn viờn trong đơn vị.
Ngoài ra,chi nhỏnh gồm cú hai Phú Giỏm đốc, một phụ trỏch tớn dụng
và một phụ trỏch kế toỏn. Phú Giỏm đốc cú trỏch nhiệm giỳp Giỏm đốc chỉ
đạo và điều hành trực tiếp một số lĩnh vực cụng tỏc cũng như gúp phần tham
gia với Giỏm đốc việc chuẩn bị, xõy dựng và quyết định về chương trỡnh
cụng tỏc, kế hoạch kinh doanh và cỏc phương hướng hoạt động của chi
nhỏnh. Cú trỏch nhiệm thay mặt Giỏm đốc giỏm sỏt và điều hành cỏc hoạt
động của đơn vị được uỷ nhiệm khi Giỏm đốc vắng mặt và chịu trỏch nhiệm
trước Giỏm đốc. Bờn cạnh đú, Phú Giỏm đốc cũn thay mặt Giỏm đốc giải
quyết và ký kết cỏc văn bản thuộc lĩnh vực được phõn cụng, giỏm sỏt tỡnh
hỡnh hoạt động của phũng trực thuộc, đụn đốc việc thực hiện đỳng quy chế
đó đề ra, thường xuyờn theo dừi cụng tỏc tổ chức tài chớnh, tỡnh hỡnh huy
động vốn, cụng tỏc tớn dụng và hỗ trợ cựng Giỏm đốc giải quyết cỏc cụng
việc chung.
PHềNG GIAO DỊCH-
Trực tiếp thu hay giải ngõn khi cú phỏt sinh trong ngày và cú trỏch
nhiệm kiểm tra lượng tiền mặt, ngõn phiếu trong kho hàng ngày.
Cuối mỗi ngày khúa sổ ngõn quỹ kết hợp với kế toỏn theo dừi cỏc nhiệm
vụ ngõn quỹ phỏt sinh để kịp thời điều chỉnh khi cú sai sút.
-Phũng tớn dụng:
Theo dừi tỡnh hỡnh nguồn vốn và sử dụng vốn cần thiết để phục vụ tớn
dụng đầu tư xem cú vấn đề cần thiết trỡnh lờn Giỏm đốc.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng Đại học
Vinh
SVTH: Lu Thị Thu Huyền Lớp 49B2TCNH 15
Cỳ trch nhim giao dch trc tip vi khch hng, nh gi kh nng
khch hng, hng dn khch hng thc hin ng v y h s vay vn,
kim sot h s, trnh phỳ Gim c ký cc hp ng tn dng.
Trc tip kim tra gim st qu trnh s dng vn vay ca khch hng,
kim tra ti sn m bo tin vay, n c khch hng tr n ng hn.
- Phng hnh chnh nhừn s:
Xừy dng chng trnh cng tc hng thng, quý ca chi nhnh.
Xừy dng v trin khai chng trnh giao ban ni b chi nhnh, trc
tip lm th ký tng hp cho Gim c.
Thc thi php lut cỳ lin quan n an ninh trt t, phng chng chy
n ti c quan.
Lu tr cc vn bn php lut cỳ lin quan n ngừn hng.
Trc tip qun lý con du ca chi nhnh, thc hin cng tc hnh
chnh, vn th, l từn,
- Phng giao dch:
Giao dch vi khch hng, kim tra, kim sot h s, iu kin, th tc
vay vn V cc nghip v khc i vi khch hng ti a phng v cc
khu vc lừn cn trong phm vi cho php i vi im giao dch.
Phng hnh chnh nhừn s: 1 trng phng v 5 nhừn vin, ng u
l trng phng b Vừ Th H, chc nng chnh ca phng l qun lý nhừn
s, lao ng, tin lng; qun lý v hnh chnh, qun tr o to.
Phng kim sot ni b: gm 1 kim soỏt chớnh v 2 nhõn viờn, kim
soỏt chớnh l B Nguyn Th Thun. Chc nng ch yu ca phng l kim
tra kim sot nghip v ca Ngừn hng theo vn bn hin hnh. Tham mu
cho gim c trong hot ng kinh doanh ca chi nhnh chn chnh hot
ng ca Ngừn hng.
1.4.2 c im v ngun vn:
Ngun vn lun ỳng vai tr rt quan trng khng th thiu i vi bt
c t chc tn dng no, c bit l ngừn hng, t chc tn dng hot ng
v lnh vc tin t. Ngun vn ca ngừn hng l ton b cc ngun tin t m
ngừn hng to lp, huy ng c cho vay, u t v thc thi cc dch v
ngừn hng. Ngun vn ca NHTM thng bao gm vn ch s hu, vn huy
ng, vn i vay v mt s vn khc.
Ngun vn ca ngừn hng nng nghip v pht trin nng thn chi
nhnh huyn Nam n bao gm hai ngun ch yu: vn ch s hu v vn
huy ng. Vn ch s hu l s vn thuc quyn s hu ca ngừn hng, ỳ l
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc
Vinh
SVTH: Lu ThÞ Thu HuyÒn Líp 49B2TCNH 17
nguồn tiền được đúng gúp chủ yếu bởi người chủ ngõn hàng. Ngõn hàng nụng
nghiệp chi nhỏnh huyện Nam Đàn cú vốn chủ sở hữu khoảng 10 tỷ, một
nguồn vốn tương đối lớn.
Vốn huy động của ngõn hàng thương mại chủ yếu huy động dưới hỡnh
thức bằng tiền (nội tệ và ngoại tệ) và bằng vàng được hỡnh thành từ hai bộ
phận: Vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động thụng qua phỏt hành cỏc
giấy tờ cú giỏ.
so
năm
trước
%
tăng,
giảm
so
năm
trước
Tổng
số
Tăng,
giảm
so
năm
trước
% tăng,
giảm so
năm
trước
I.Nguồn
vốn nội
tệ
295 58 24 360 65 22 485 125 34
1, Phân
theo
thành
phần
+10,4 28,8
+0,3
+1
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc
Vinh
SVTH: Lu ThÞ Thu HuyÒn Líp 49B2TCNH 18
chức
kinh tế.
-Tiền
gửi tổ
chức tín
-0,4 62,7 -57 +23,3
0,3 455,9 0 124,7 0
- 0,3 +65,3 - 7
-0,05 + 25 - 25
29 313,5
21
+0,6 +120,9
+3,5
+2 +38,3 +20
II.
Nguồn
vốn
ngoại tệ
1.100
68 22 1.320
0 1.100 0
0 68
0
0 22
0 20
0
0 1.410
0
0 90
0
0
+ 1 +67 0
+ 6 24 0
7
1.402,5
0
+ 0,5 +89,5 0
+7,1 + 6,8 0
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc
Vinh
SVTH: Lu ThÞ Thu HuyÒn Líp 49B2TCNH 20
Số tiền % Số tiền %
I.Tổng thu
nhập:
33.186.334.
162
45.966.
191.023
52.014.
798.455
12.779.
856.680
38,51
6.048.6
07.430
13,16
1.Thu từ
tớn dụng.
28.876.327.
375
44.130.
487.974
49.356.
374.007
15.254.
SVTH: Lu ThÞ Thu HuyÒn Líp 49B2TCNH 21
hối. 908 152 754 % 756
4. Thu
khỏc.
3.547.986.5
46
773.774
.982
1.430.1
25.235
-
2.774.2
11.564
-78,2 656.350
.253
84,82
II.Tổng chi
phớ:
30.993.726.
474
39.528.
471.648
43.709.
563.302
8.534.7
45.170
27,54
22.287.
355
-
12,47
5.039.6
20
3,22
3.Chi hoạt
động KD
Ngoại hối.
1.151.101 12.081.
861
15.423.
752
10.930.
760
949,6
3.341.8
91
27,66
4.Chi khỏc 10.940.769.
640
11.051.
689.480
11.9866
11.799
này cho thấy ngân hàng đang giảm dần hoạt động KDNH mà thay vào đó tăng
dần đầu tư vào các hoạt động như tín dụng, dịch vụ…
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Trêng §¹i häc
Vinh
SVTH: Lu ThÞ Thu HuyÒn Líp 49B2TCNH 22
Chi phí: Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, muốn cú thu nhập thỡ
phải bỏ ra chi phớ tương xứng. Nếu như thu nhập cua ngân hàng tăng qua các
năm thì chi phí cho các hoạt động TD, KDNH và chi khác của ngân hàng
cũng tăng dần qua các năm. Năm 2009 là 30.993.726.474 đồng, năm 2010 là
39.528.471.648 đồng, năm 2011 là 43.709.563.302 đồng. Như vậy, năm 2010
so với năm 2009, chi phí tăng thêm 8.534.745.170 đồng, tương ứng 27,54%,
năm 2011 so với năm 2010 tăng 4.181.091.660 đồng, tương ứng 10,6%,
lượng tăng của chi phí giảm dần qua các năm, điều này sẽ có thể làm cho thu
nhập của ngân hàng tăng.
Lợi nhuận: Lợi nhuận là một phần thu nhập cũn lại sau khi trừ đi cỏc
khoản chi phớ. Đõy là chỉ tiờu tổng hợp đỏnh giỏ chất lượng kinh doanh của
một ngõn hàng, lợi nhuận cú thể là hữu hỡnh như tiền tài sản và vụ hỡnh như
uy tớn của ngõn hàng đối với khỏch hàng hay % thị phần mà ngõn hàng
chiếm được.Do thu nhập tăng dần qua các năm và chi phí lại giảm dần nên
LN của ngân hàng tăng dần. Đó là một điều tất yếu bởi vì:
LN = Thu nhập – Chi phí.
Thu nhập tăng, chi phí giảm thì lợi nhuận tăng, cụ thể: Lợi nhuận năm
2009 là 2.192.607.687 đồng, năm 2010 là 6.437.719.375 đồng, đến năm 2011
đã tăng lên 8.305.25.153 đồng. Như vậy, lượng tăng LN năm 2010/2009 đã
tăng 4.245.111.688 đồng, tương ứng 193,61%, lượng tăng LN năm 2011/2010
là 1.867.515.778 đồng, tương ứng 29%. Tuy nhiên, ở đây lượng tăng lợi
nhuận lại giảm, đó là một điều ngân hàng đáng quan tâm.
Từ việc đi sõu vào phõn tớch chi phớ, tỡnh hỡnh thu nhập, lợi nhuận
Vinh
SVTH: Lu Thị Thu Huyền Lớp 49B2TCNH 24
d liu vo mỏy tớnh bự tr s thu ú vo ngõn sỏch nh nc. Vi hỡnh
thc np thu nh vy gúp phn tit kim chi phớ rt nhiu cho ngõn hng
cng nh cho khỏch hng, t ú gim chi phớ v tng li nhun cho ngõn
hng.
1.4.4.3 Thu nhp bnh quừn ca ngi lao ng:
Thu nhp l khon thu m ngi lao ng thu c khi phi hao tn
sc lc ca mỡnh. Thu nhp bỡnh quõn ca ngi lao ng t l thun vi thu
nhp hay li nhun m ngõn hng thu c. Mt ngõn hng cú t l thu nhp
trờn vn ch s hu (ROE) cng ln thỡ thu nhp cho cỏc c ụng hay cho
ngi lao ng ca ngõn hng cng cao. Vi tng li nhun ca ngõn hng
nm 2011 l khong hn8.305.235.153 ng thỡ sau khi tr i cỏc khon chi
phớthỡ thu nhp bỡnh quõn ca mi cỏn b nhõn viờn khong 4 triu ng/
ngi cha tớnh n cỏc khon ph cp khỏc hoc cỏc khon thu khỏc nh
bo him
1.4.5 Cc c im khc:
Ngoi nhng c im v ngun lao ng v c im v c s vt cht
k thut va nờu trờn, hiu rừ hn v tng quan ngõn hng No&PTNT
Nam n, chỳng ta i tỡm hiu thờm c im v vn húa t chc cng nh
phng chõm hot ng ca ngõn hng.
Vn hỳa t chc bao gm cc yu t nh trnh dừn tr, trnh vn
hỳa, li sng, s hiu bit ca cn b nhừn vin v khch hng ca ngừn
hng. Ngừn hng nng nghip chi nhnh Nam n cỳ i ng cn b nhừn
vin cỳ trnh v bng cp cao, tt c u tt nghip i hc v cao ng.
Nhừn vin lm vic nhit tnh, hiu qu, cng hin cho ngh nghip ht
mnh, thi lm vic vi khch hng thừn thin, ỳ l mt im mnh cho
ngừn hng, gỳp phn thu ht khch hng giao dch vi ngừn hng nhiu hn
nhưng chưa thu hồi được, dư nợ phản ỏnh được quy mụ hoạt động của ngõn
hàng.
Sau đây là bảng số liệu về thực trạng dư nợ của ngân hàng năm 2009,
2010, 2011:
Bảng 2.1: Tỡnh hỡnh dư nợ trung – dài hạn năm 2009, 2010, 2011 tại
NHNo&PTNT Nam Đàn.