An toàn và bảo mật thông tin trên mạng máy tính văn phòng UBND tỉnh Bắc Ninh - Pdf 10

an toàn và bảo mật thông tin trên mạng máy
tí nh vp ubnd tỉ nh bắc ninh

I. Các nguy cơ đe doạ hệ thống và mạng máy tí nh
I.1. Mô tả các nguy cơ
Chúng ta hãy hình dung với một hệ thống thông tin (Mạng LAN, mạng
INTRANET. . .) đang hoạt động, bỗng đến một ngày nào đó nó bị tê liệt toàn bộ
(điều này không phải là không thể xảy ra) bởi một kẻ phá hoại cố tình nào đó;
hoặc nhẹ nhàng hơn bạn phát hiện thấy các dữ liệu quý báu của mình bị sai lạc một
cách cố ý, thậm chí bị mất mát. Hoặc một ngày nào đó bạn nhận thấy công việc kinh
doanh của mình bị thất bại thảm hại bởi vì thông tin trong hệ thống của bạn bị kẻ
khác xâm nhập và xem lén . . .
Xử lý, phân tích, tổng hợp và bảo mật thông tin là hai mặt của một vấn đề không thể
tách rời nhau. Ngay từ khi máy tính ra đời, cùng với nó là sự phát triển ngày càng
lớn mạnh và đa dạng của các hệ thống xử lý thông tin ngời ta đã nghĩ ngay đến các
giải pháp đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin của mình.
Với một mạng máy tính bạn sẽ có bao nhiêu nguy cơ bị xâm phạm ? Câu trả lời
chính xác đó là ở mọi thời điểm, mọi vị trí trong hệ thống đều có khả năng xuất
hiện.
Chúng ta phải kiểm soát các vấn đề an toàn mạng theo các mức khác nhau đó là :
Mức mạng: Ngăn chặn kẻ xâm nhập bất hợp pháp vào hệ thống mạng.
Mức Server: Kiểm soát quyền truy cập, các cơ chế bảo mật, quá trình nhận
dạng ngời dùng, phân quyền truy cập, cho phép các tác vụ
Mức CSDL: Kiểm soát ai? đợc quyền nh thế nào ? với mỗi cơ sở dữ liệu.
Mức trờng thông tin: Trong mỗi cơ sở dữ liệu kiểm soát đợc mỗi trờng dữ
liệu chứa thông tin khác nhau sẽ cho phép các đối tợng khác nhau có quyền
truy cập khác nhau.
Mức mật mã: Mã hoá toàn bộ file dữ liệu theo một phơng pháp nào đó và
chỉ cho phép ngời có chìa khoá mới có thể sử dụng đợc file dữ liệu.

73

Máy chủ
truyền thông
File
Server
Máy chủ
Cơ sở Dữ liệu
Trung tâm chính
Chi nhánh
ngời dùng di động
Máy chủ
truyền thông

Sơ đồ tổng quan một hệ thống tin học

Qua sơ đồ tổng quan một hệ thống tin học ta có thể thấy các vị trí có nguy cơ về
an toàn dữ liệu. Các phơng pháp tấn công vào hệ thống thông tin của những kẻ
phá hoại (hacker) ngày càng trở nên tinh vi, lợi dụng những điểm yếu cơ bản của
môi trờng tính toán phân tán. Một số các phơng pháp tấn công thờng gặp:

74

Các thủ thuật quan hệ: Hacker mạo nhận là ngời trong cơ quan, ngời phụ
trách mạng hoặc nhân viên an ninh để hỏi mật khẩu của ngời sử dụng. Với
những mạng có ngời sử dụng từ xa thì hacker lấy lý do quên mật khẩu hoặc
bị hỏng đĩa cứng để yêu cầu cấp lại mật khẩu.

Bẻ mật khẩu: Hacker tìm cách lấy file mật khẩu và sau đó tấn công bằng từ

Data encryption
75

Lớp bảo vệ trong cùng là
quyền truy nhập (
Access rights
)
nhằm kiểm
soát các tài nguyên (thông tin) của mạng và quyền hạn (có thể thực hiện
các thao tác gì) trên tài nguyên đó. Dĩ nhiên là kiểm soát đợc cấu trúc
dữ liệu càng chi tiết càng tốt. Hiện tại việc kiểm soát thờng ở mức File

Lớp bảo vệ tiếp theo là
đăng ký tên / mật khẩu
(Login/Password). Thực
ra đây cũng là kiểm soát quyền truy nhập nhng không phải truy nhập ở
mức thông tin mà ở mức hệ thống (tức là truy nhập vào mạng). Đây là
phơng pháp bảo vệ phổ biến nhất vì nó đơn giản ít phí tổn và rất có hiệu
quả. Mỗi ngời sử dụng (kể cả ngời đợc quyền giám quản mạng -
supervisor) muốn đợc vào mạng để sử dụng các tài nguyên của mạng đề
phải có đăng ký tên và mật khẩu trớc. Ngời giám quản mạng có trách


II. thiết kế chí nh sách an ninh cho mạng
Kế hoạch an toàn thông tin phải tính đến các nguy cơ từ bên ngoài và từ trong nội
bộ, đồng thời phải kết hợp cả các biện pháp kỹ thuật và các biện pháp quản lý.
Sau đây là các bớc cần tiến hành:

76

Xác định các yêu cầu và chính sách an toàn thông tin: Bớc đầu tiên
trong kế hoạch an toàn thông tin là xác định các yêu cầu truy nhập và tập
hợp những dịch vụ cung cấp cho ngời sử dụng trong và ngoài cơ quan,
trên cơ sở đó có đợc các chính sách tơng ứng.

Thiết kế an toàn vòng ngoài: Việc thiết kế dựa trên các chính sách an
toàn đã xác định trớc. Kết quả của bớc này là kiến trúc mạng cùng với
các thành phần phần cứng và phần mềm sẽ sử dụng. Trong đó cần đặc
biệt chú ý hệ thống truy cập từ xa và cơ chế xác thực ngời dùng.

Biện pháp an toàn cho các máy chủ và máy trạm: Các biện pháp an toàn
vòng ngoài, dù đầy đủ đến đâu, cũng có thể không đủ để chống lại sự tấn
công, đặc biệt là sự tấn công từ bên trong. Cần phải kiểm tra các máy chủ
và máy trạm để phát hiện những sơ hở về bảo mật. Đối với filewall và các
máy chủ ở ngoài cần kiểm tra những dạng tấn công denial of service.

Kiểm tra thờng kỳ: Cần có kế hoạch kiểm tra định kỳ toàn bộ hệ thống
an toàn thông tin, ngoài ra cần kiểm tra lại mỗi khi có sự thay đổi về cấu
hình II.1.. Kế hoạch an ninh mạng


Cáp mạng

Thông tin trong các tệp và các CSDL
Chính sách an ninh tại chỗ phải cân nhắc đến việc bảo vệ các tài nguyên này.
Đồng thời cũng phải cân nhắc giữa các yêu cầu an ninh với các yêu cầu kết nối
mạng bởi vì một chính sách bảo vệ tốt cho mạng này lại bất lợi cho mạng khác

II.3. Phơng thức thiết kế
Tạo ra một chính sách mạng có nghĩa là lập lên các thủ tục và kế hoạch bảo vệ
tài nguyên của chúng ta khỏi mất mát và h hại. Một hớng tiếp cận khả thi là trả
lời các câu hỏi sau :

Chúng ta muốn bảo vệ tài nguyên nào ?

Chúng ta cần bảo vệ tài nguyên trên khỏi những ngời nào ?

Có các mối đe doạ nh thế nào ?

Tài nguyên quan trọng tới mức nào ?

Chúng ta sẽ dùng cách nào để bảo vệ tài nguyên theo cách tiết kiệm và
hợp lý nhất

Kiểm tra lại chính sách theo chu kỳ nào để phù hợp với các thay đổi về
mục đích cũng nh về hiện trạng của mạng ?
Thờng thì chi phí bảo vệ an ninh mạng vẫn còn ít hơn chi phí phục hồi lại mạng
khi hiểm hoạ xảy ra. Nếu ngời quản trị mạng không đủ kiến thức về việc bảo vệ

78

i
= 0.0 là không có nguy cơ mất mát tài nguyên
R
i
= 1.0 là có nguy cơ mất mát tài nguyên cao nhất
W
i
có các giá trị từ 0.0 đến 1.0 trong đó :
W
i
= 0.0 là tài nguyên không có tầm quan trọng
W
i
= 1.0 là tài nguyên có tầm quan trọng cao nhất
Khi đó trọng số nguy cơ của tài nguyên là tích của hai hệ số :
WR
i
= R
i
* W
i
Các hệ số khác cần xem xét là tính hiệu lực, tính toàn vẹn và tính cẩn mật. Tính
hiệu lực của một tài nguyên là mức độ quan trọng của việc tài nguyên đó luôn
sẵn sàng dùng đợc mọi lúc. Tính toàn vẹn là tầm quan trọng cho các tài nguyên

79
CSDL. Tính cẩn mật áp dụng cho các tài nguyên nh tệp dữ liệu mà ta có hạn chế
đợc truy nhập tới chúng.

II.5. Xác đị nh tài nguyên cần bảo vệ


Truy nhập bất hợp pháp:
Chỉ có những ngời dùng hợp pháp mới có quyền truy nhập tài nguyên mạng, khi
đó ta gọi là truy nhập hợp pháp. Có rất nhiều dạng truy nhập đợc gọi là bất hợp
pháp chẳng hạn nh dùng tài khoản của ngời khác khi không đợc phép. Mức
độ trầm trọng của việc truy nhập bất hợp pháp tuỳ thuộc vào bản chất và mức độ
thiệt hại do truy nhập đó gây nên.
Để lộ thông tin:

80
Để lộ thông tin do vô tình hay cố ý là một mối đe doạ khác. Chúng ta nên định ra
các giá trị để phản ánh tầm quan trọng của thông tin. Ví dụ đối với các nhà sản
xuất phần mềm thì đó là: mã nguồn, chi tiết thiết kế, biểu đồ, thông tin cạnh
tranh về sản phẩm... Nếu để lộ các thông tin quan trọng, tổ chức của chúng ta có
thể bị thiệt hại về các mặt nh uy tín, tính cạnh tranh, lợi ích khách hàng...
Từ chối cung cấp dịch vụ:
Mạng thờng gồm những tài nguyên quý báu nh máy tính, CSDL ... và cung cấp
các dịch vụ cho cả tổ chức. Đa phần ngời dùng trên mạng đều phụ thộc vào
các dịch vụ để thực hiện công việc đợc hiệu quả.
Chúng ta rất khó biết trớc các dạng từ chối của một dịch vụ. Có thể tạm thời liệt
kê ra một số dạng sau:

Mạng không dùng đợc do một gói gây lỗi

Mạng không dùng đợc do quá tải giao thông

Mạng bị phân mảnh do một router quan trọng bị vô hiệu hoá

Một virus làm chậm hệ thống do dùng các tài nguyên mạng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status