Nõng cao cht lng ph bin, giỏo dc phỏp lut
nc ta hin nay (qua vớ d thnh ph Thanh Húa). Hng K Trng i hc Quc gia H Ni; Khoa Lut
Chuyờn ngnh: Lý lun v Lch s nh nc v Phỏp lut; Mó s: 60 38 01
Ngi hng dn: GS.TS. Hong Th Kim Qu
Nm bo v: 2012 Abstract. Trỡnh by C s lý lun v ph bin, giỏo dc phỏp lut. ỏnh giỏ ỳng thc trng
cụng tỏc ph bin, giỏo dc phỏp lut nc ta hin nay (qua vớ d thnh ph Thanh Húa). a
ra cỏc phng hng, gii phỏp nhm b sung, hon thin cỏc quy nh cng nh xõy dng c
cng hng dn trong cụng tỏc ph bin, giỏo dc phỏp lut nc ta hin nay trong ú cú
thnh ph Thanh Húa.
Keywords: Giỏo dc phỏp lut; Cỏn b; Cụng chc; Dõn c; Thanh Húa; Phỏp lut Vit Nam
Content.
PHN M U
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực tiễn cho thấy ở đâu chính quyền mạnh, ở đó mọi chủ tr-ơng, chính sách, đ-ờng lối của Đảng,
pháp luật của Nhà n-ớc đ-ợc chấp hành nghiêm chỉnh, quyền làm chủ của nhân dân đ-ợc phát huy; ở đâu
chính quyền yếu kém thì ở đó các phong trào quần chúng cũng kém phát triển, đời sống kinh tế, văn hóa
của nhân dân gặp nhiều khó khăn, trật tự an toàn xã hội mất ổn định. Chính vì vậy, việc tạo chuyển biến
mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và tự giác chấp hành pháp luật của cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân
là việc làm cần thiết trong quá trình xây dựng nhà n-ớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở n-ớc ta hiện nay.
pháp luật v giáo dục pháp luật ở Việt Nam", Luận án Phó tiến sĩ Luật học của tác giả Nguyễn Đình Lộc
(bảo vệ ở Liên Xô cũ năm 1977); "Giáo dục ý thức pháp luật với việc tăng c-ờng pháp chế xã hội chủ
nghĩa", Luận án Phó tiến sĩ Luật học của tác giả Trần Ngọc Đ-ờng (bảo vệ ở Liên Xô cũ năm 1988).
Từ năm 1990 tới nay vấn đề phổ biến, giáo dục pháp luật đ-ợc nhiều cơ quan, tổ chức và các nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu. Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, có thể kể tên một số công trình tiêu
biểu sau:
+ Công trình đã viết thành sách:
Bàn về giáo dục pháp luật, của hai tác giả Trần Ngọc Đ-ờng v D-ơng Thanh Mai, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 1995; Xây dựng ý thức và lối sống tuân theo pháp luật, do GS.TSKH. Đào Trí c chủ
biên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995; Nâng cao ý thức pháp luật của đội ngũ cán bộ quản lý hành
chính, của TS. Lê Đình Khiên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002.
+ Các đề tài khoa học cấp nhà n-ớc và cấp bộ nghiên cứu về phổ biến, giáo dục pháp luật:
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phổ biến, giáo dục pháp luật trong công cuộc đổi mới, Đề tài
khoa học cấp Bộ, mã số 92-98-223. ĐT của Viện Nghiên cứu Khoa học pháp lý - Bộ T- pháp; Đổi mới
giáo dục pháp luật trong hệ thống các tr-ờng chính trị ở n-ớc ta hiện nay, Đề tài khoa học cấp Bộ của
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2000; Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng ch-ơng trình
quốc gia về phổ biến, giáo dục pháp luật trong giai đoạn tới, đề tài khoa học cấp Bộ của Bộ T- pháp,
2004
+ Các luận án, luận văn nghiên cứu về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật:
Nâng cao ý thức pháp luật của đội ngũ cán bộ quản lý hành chính nhà n-ớc ở n-ớc ta hiện nay, Luận
án Phó tiến sĩ Luật học của tác giả Lê Đình Khiên, 1996; Giáo dục pháp luật qua hoạt động t- pháp ở
Việt Nam, Luận án Phó tiến sĩ Luật học của tác giả D-ơng Thanh Mai, 1996; Giáo dục pháp luật trong
các tr-ờng đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (không chuyên luật) ở n-ớc ta hiện nay, Luận án
Phó tiến sĩ Luật học của tác giả Đinh Xuân Thảo, 1996
Một số bài viết của các nhà khoa học, tiêu biểu nh-: sách chuyên khảo của GS.TSKH. Đào Trí úc, Những
vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật, Nxb Khoa học xã hội, 1993; Xây dựng ý thức và lối sống theo pháp
luật, Viện nghiên cứu Nhà n-ớc và Pháp luật, Hà Nội; các bài viết của GS. TS. Hoàng Thị Kim Quế nh-:
Bàn về ý thức pháp luật, Tạp chí Luật học số 1/2003; Bàn về hiệu quả phổ biến, giáo dục pháp luật ở n-ớc
ta hiện nay, Tạp chí Khoa học pháp lý số 4/2011. Một số luận văn của học viên khoa Luật, Đại học quốc
gia Hà Nội nghiên cứu trên bình diện chung về giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên.
Ch-ơng 1
CƠ Sở Lý Luận Về Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật
1.1. Bản chất của giáo dục pháp luật
1.1.1. Một số khái niệm chung về phổ biến, giáo dục pháp luật
Để làm rõ bản chất của phổ biến, giáo dục pháp luật, cần phải phân biệt các khái niệm tuyên truyền, phổ
biến và giáo dục pháp luật.
Thông tin pháp luật và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật có quan hệ tác động qua lại lẫn
nhau. Thông tin pháp luật là nguồn nội dung cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật. Phổ biến, giáo
dục pháp luật là hoạt động truyền tải các thông tin pháp luật tới mọi thành viên trong xã hội, đến các đối
t-ợng khác nhau bằng các hình thức, ph-ơng tiện thích hợp.
Tuyên truyền pháp luật hoàn toàn không giới hạn về phạm vi thông tin và đối t-ợng tiếp nhận thông tin.
Thông tin trong tuyên truyền pháp luật là những thông tin toàn diện và chung nhất về những vấn đề liên quan đến
pháp luật, tr-ớc hết là hệ thống pháp luật hiện hành. Đây là điểm khác biệt so với phổ biến pháp luật.
Phổ biến pháp luật là sự truyền tải những thông tin cụ thể của pháp luật đến một loại đối t-ợng nhất
định nhằm để đạt đ-ợc mục đích cụ thể. Nếu đối t-ợng của tuyên truyền pháp luật là chung nhất và nhu
cầu về thông tin pháp luật đối với ng-ời nghe không xác định một cách cụ thể thì ng-ợc lại, phổ biến pháp
luật th-ờng chỉ nhằm vào những đối t-ợng cụ thể mà hành động của họ có liên quan trực tiếp đến sự điều
chỉnh của một loại văn bản pháp luật cụ thể, giúp họ nắm vững để điều chỉnh hành vi của mình.
Khác với hai khái niệm trên, giáo dục pháp luật là sự chuyển tải những thông tin pháp luật theo mục
đích chung, nhằm nâng cao ý thức pháp luật để từ đó hình thành lối sống tuân thủ pháp luật đối với các
thành viên trong xã hội. Giáo dục pháp luật nhằm mục đích trang bị cho công dân những kiến thức pháp
luật, hình thành ở họ phong cách sống và làm việc theo pháp luật. Giáo dục pháp luật chính là quá trình
phát triển nhận thức pháp luật theo các nấc thang tạo lập ý thức, trang bị kiến thức để nâng cao sự hiểu
biết pháp luật, từ đó khẳng định hành vi xử sự của bản thân
1.1.2. Bản chất giáo dục pháp luật
Theo chúng tôi, quan niệm về bản chất của giáo dục pháp luật đ-ợc hiểu theo nghĩa hẹp và bao gồm
các nội dung cơ bản sau:
Một là, sự hình thành ý thức của con ng-ời là quá trình ảnh h-ởng tác động thống nhất của các điều kiện
khách quan, còn các nhân tố chủ quan là những nhân tố tác động, nhân tố ảnh h-ởng có thể là tự phát theo
chiều này hoặc là chiều khác. Trong khi đó các nhân tố tác động bao giờ cũng là tự giác, có ý thức, có chủ định
Mục đích xã hội của phổ biến, giáo dục pháp luật là một trong những yếu tố tạo nên cấu trúc bên
trong của giáo dục pháp luật, là đặc tr-ng đầu tiên và quan trọng nhất để phân biệt nó với các dạng giáo
dục khác. Mục đích xã hội cần đạt đ-ợc trong quá trình giáo dục pháp luật phải đáp ứng các yêu cầu của
xã hội, ở từng giai đoạn trong các điều kiện lịch sử cụ thể. Việc xác định đúng đắn mục đích phổ biến,
giáo dục pháp luật có ý nghĩa quan trọng trong lý luận và thực tiễn phổ biến, giáo dục pháp luật bởi vì các
phạm trù nội dung, hình thức, ph-ơng pháp của phổ biến, giáo dục pháp luật phần lớn phụ thuộc vào việc
xác định các mục đích xã hội đã đ-ợc đặt ra tr-ớc quá trình giáo dục. Mục đích của phổ biến, giáo dục
pháp luật còn giúp cho việc xác định hiệu quả của phổ biến, giáo dục pháp luật. Kết quả đạt đ-ợc bao giờ
cũng đ-ợc đánh giá so với mục đích đề ra để xác định đ-ợc chỉ số hiệu quả của công tác này.
Khi tiến hành tìm kiếm, xác định mục đích của phổ biến, giáo dục pháp luật cần phân biệt giữa mục đích tr-ớc
mắt và mục đích lâu dài; mục đích có tính tổng quát, chiến l-ợc và mục đích giáo dục pháp luật cụ thể.
Mục đích tổng quát, chiến l-ợc của phổ biến, giáo dục pháp luật là nhằm góp phần hình thành và nâng
cao văn hóa pháp lý của từng cá nhân trong toàn xã hội. Trong điều kiện của n-ớc ta hiện nay, phổ biến,
giáo dục pháp luật có các mục đích cụ thể nh- sau:
Thứ nhất, mục đích hình thành, làm sâu sắc và từng b-ớc mở rộng hệ thống tri thức pháp luật cho
công dân (gọi chung là mục đích nhận thức).
Th hai, mc ớch hỡnh thnh lũng tin phỏp lut (cũn gi l mc ớch cm xỳc).
Thứ ba, mục đích hình thành động cơ hành vi và thói quen xử sự hợp pháp tích cực (gọi là mục đích hành vi).
1.3. Chủ thể, khách thể, đối t-ợng của phổ biến, giáo dục pháp luật
1.3.1. Chủ thể của phổ biến, giáo dục pháp luật
Chủ thể phổ biến, giáo dục pháp luật đ-ợc hiểu là tất cả những ng-ời mà theo chức năng, nhiệm vụ
hay trách nhiệm xã hội đã tham gia góp phần thực hiện các mục tiêu phổ biến, giáo dục pháp luật.
Trong lý lun v thc tin ó xỏc nh v tha nhn cú hai loi ch th ph bin, giỏo dc phỏp lut
khi cn c vo mi liờn quan gia mc tiờu ph bin, giỏo dc phỏp lut v chc nng, nhim v do lut
nh ca ch th ú l: Ch th chuyờn nghip v ch th khụng chuyờn nghip.
Chủ thể chuyên nghiệp: Là những ng-ời mà nhiệm vụ chủ yếu trực tiếp là thực hiện các mục tiêu phổ
biến, giáo dục pháp luật; thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ.
Chủ thể không chuyên nghiệp: Là những ng-ời tuy chức năng chính không phải là phổ biến, giáo dục
pháp luật nh-ng một trong các nhiệm vụ của họ là bằng hoặc thông qua các hoạt động của mình để thực hiện
các mục đích phổ biến, giáo dục pháp luật cụ thể, gắn liền với mục đích của hoạt động chuyên môn chính.
tr-ờng công lập); dạy và học trong các nhà tr-ờng, các khoa chuyên về luật.
- Hình thức phổ biến giáo dục pháp luật đặc thù: do các cơ quan, công chức nhà n-ớc chịu trách nhiệm về
hoạt động lập pháp, hành pháp, t- pháp thực hiện với vai trò chủ đạo của các luật gia đang công tác tại các cơ
quan pháp luật của Nhà n-ớc hoặc các luật s- đang hành nghề tại các tổ chức nghề nghiệp luật.
Phng tin ph bin, giỏo dc phỏp lut l cỏc cụng c, cỏc kờnh truyn ti ni dung ph bin, giỏo
dc phỏp lut t ch th n i tng t mc tiờu ph bin, giỏo dc phỏp lut. Phng phỏp ph
bin, giỏo dc phỏp lut l cỏc cỏch thc, bin phỏp t chc quỏ trỡnh ph bin, giỏo dc phỏp lut.
1.4.2. Ph-ơng tiện, ph-ơng pháp của phổ biến, giáo dục pháp luật
Phần đông các chuyên gia pháp lý hiện nay đều đồng tình với quan điểm về ph-ơng tiện và ph-ơng
pháp phổ biến, giáo dục pháp luật nh- sau:
Ph-ơng tiện phổ biến, giáo dục pháp luật là các công cụ, các kênh truyền tải nội dung phổ biến, giáo
dục pháp luật từ chủ thể đến đối t-ợng để đạt mục tiêu phổ biến, giáo dục pháp luật. Ph-ơng pháp phổ
biến, giáo dục pháp luật là các cách thức, biện pháp tổ chức quá trình phổ biến, giáo dục pháp luật.
1.4.3. Hiệu quả của phổ biến, giáo dục pháp luật
Hiệu quả phổ biến, giáo dục pháp luật cần đ-ợc nhận thức, đánh giá trên cả hai ph-ơng diện sau đây:
- Ph-ơng diện kết quả đạt đ-ợc so với yêu cầu, mục đích của văn bản pháp luật, các quy định pháp
luật t-ơng ứng.
- Ph-ơng diện hiệu quả xã hội đạt đ-ợc từ kết quả thực hiện các quy định pháp luật.
Để đánh giá đ-ợc hiệu quả của phổ biến, giáo dục pháp luật cần có những tiêu chí nhất định. Mỗi tiêu
chí đ-ợc xem là căn cứ để xác định hiệu quả phổ biến, giáo dục pháp luật ở một ph-ơng diện nhất định, vì
vậy để đánh giá đúng hiệu quả của phổ biến, giáo dục pháp luật cần phải có đủ các tiêu chí cần thiết. Tùy
theo mục đích và quan điểm đánh giá, yêu cầu cần đạt tới mà ng-ời ta đ-a ra những tiêu chí đánh giá hiệu
quả khác nhau, nh-ng về cơ bản đó là các tiêu chí:
Tiêu chí thứ nhất, về trạng thái tri thức ban đầu của đối t-ợng khi ch-a đ-ợc tác động phổ biến, giáo
dục pháp luật.
Tiêu chí thứ hai, về trạng thái tình cảm pháp luật ở đối t-ợng phổ biến, giáo dục pháp luật tr-ớc khi
tác động phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm xây dựng, củng cố niềm tin vào pháp luật của Nhà n-ớc là cơ
sở cho việc hình thành thói quen sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật của nhân dân.
Tiêu chí thứ ba, về trạng thái của động cơ và hành vi tích cực pháp luật ở đối t-ợng phổ biến, giáo dục
pháp luật.
còn khó khăn. Tất cả những tồn tại đó đã tác động đến chất l-ợng và hiệu quả của công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật trên địa bàn tỉnh, thành phố Thanh Hóa cũng nằm trong xu h-ớng trên.
2.2. Các yếu tố ảnh h-ởng tới hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn Thanh Hóa
2.2.1. Yếu tố địa - kinh tế
Các Mác đã viết "Trong thời đại nào cũng thế, chính là vua chúa phải phục tùng những điều kiện kinh
tế, chứ không bao giờ vua chúa ra lệnh cho những điều kiện kinh tế đ-ợc".
Trong mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế thì các điều kiện kinh tế không chỉ là nguyên nhân trực
tiếp, quyết định sự ra đời của pháp luật, mà còn quyết định toàn bộ nội dung và sự phát triển của nó.
Trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, yếu tố địa - kinh tế có vai trò quyết định đối với nội
dung, hình thức, ph-ơng pháp, ph-ơng tiện phổ biến, giáo dục pháp luật đối với từng đối t-ợng cụ thể.
2.2.2. Yếu tố địa - văn hóa
Đặc điểm lịch sử của ng-ời Việt Nam nói chung, ng-ời Thanh Hóa nói riêng ch-a có thói quen sống và làm
việc theo pháp luật, mà coi pháp luật nh- là sự trói buộc, gò bó nên có tâm lý trốn tránh, chống đối pháp luật.
Bên cạnh đấy, do công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ch-a đ-ợc quan tâm coi trọng đúng mức nên hầu
hết ng-ời dân lao động nh- công nhân, nông dân, nghề tự do ch-a có ý thức và điều kiện tìm hiểu pháp luật.
Họ không quan tâm tới các vấn đề pháp luật, chỉ khi có việc liên quan, v-ớng mắc mới tìm hiểu pháp luật để
bảo vệ quyền lợi của mình, hoặc tìm cách tránh khỏi sự trừng phạt của pháp luật. Đối t-ợng phổ biến, giáo dục
pháp luật trên địa bàn lại rất đa dạng (công nhân, cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên, sinh viên, học sinh,
phụ nữ ), trình độ nhận thức không đồng đều. Vì vậy công tác phổ biến, giáo dục pháp luật không thể tiến
hành một cách vội vàng mà cần đ-ợc thực hiện th-ờng xuyên, kiên trì và có chất l-ợng.
2.2.3. Yếu tố tổ chức - pháp luật
Về nội dung và hình thức triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cũng rất phong phú, đa
dạng. Đối với cấp huyện, (trừ các ngành trong khối Nội chính tập huấn theo chuyên ngành), còn hầu hết
các đơn vị triển khai cho cán bộ công chức khối cơ quan ủy ban nhân dân, Văn phòng Huyện ủy cùng cán
bộ cấp ph-ờng, xã nghe phổ biến, pháp luật trong Hội nghị cán bộ cấp huyện. Đây là một chuyển biến mới về
ph-ơng pháp tổ chức chỉ đạo của cấp ủy và lãnh đạo khối cơ quan nhà n-ớc trong việc tổ chức cho cán bộ đảng
viên tham gia tìm hiểu pháp luật theo mô hình tập trung. Đối với nhân dân và các đối t-ợng khác đ-ợc triển
khai bằng nhiều hình kênh đan xen, lồng ghép nh-: Diễn đàn ở Trung tâm học tập cộng đồng, các câu lạc bộ
của Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Liên đoàn Lao động, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên thông qua hoạt
của Công an tỉnh Thanh Hóa, có hơn 75% tội phạm hình sự và 70% số ng-ời sa vào các tệ nạn xã hội ở
trong độ tuổi thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên. Đặc biệt là là tình trạng bài bạc, lô đề, bóng đá, nghiện
hút trong tầng lớp thanh, thiếu niên vẫn tồn tại nặng nề để lại nhiều d- luận không tốt trong xã hội.
Thc trng trờn bt ngun t s tỏc ng nh hng ca cỏc yu t kinh t, vn húa, t chc - phỏp
lut v biu hin rừ trong cỏc nguyờn nhõn ch yu sau:
Thứ nhất, do tâm sinh lý lứa tuổi: Nông nổi, bột phát, tò mò, hiếu động, thích khám phá cái mới, -a
phiêu l-u mạo hiểm, thích cảm giác mạnh, liều lĩnh, thiếu chín chắn, đang tự khẳng định mình là ng-ời
lớn Do đó, nếu không đợc giáo dục, định hớng đúng đắn, kịp thời thì rất dễ tiêm nhiễm cái xấu, dễ bị
bạn bè xấu lôi kéo, kích động. Đây cũng là tâm lý chung của lớp thanh thiếu niên học sinh, sinh viên sinh
sống trên địa bàn thành phố Thanh Hóa.
Thứ hai, nguyên nhân phía gia đình: Gia đình có vị trí và vai trò đặc biệt không gì thay thế đ-ợc trong
việc nuôi d-ỡng và dạy dỗ con ng-ời. Nếu thiếu sự quan tâm của gia đình hoặc ph-ơng pháp không phù
hợp, thanh, thiếu niên dễ có nguy cơ vấp ngã. D-ới sức ép của đời sống khó khăn, tình trạng thất nghiệp
do thiếu công ăn việc làm có thời kỳ trở lên gay gắt, ở một số gia đình cha mẹ ch-a quan tâm đúng mức
đến việc dạy dỗ con cái, có tr-ờng hợp còn đồng tình với con cái khi chúng vi phạm pháp luật. Thực trạng
đó đã làm cho một bộ phận thanh thiếu niên, học sinh sống không có lý t-ởng, ý thức pháp luật kém, thậm
chí còn có thái độ coi th-ờng, chống đối pháp luật, sống ngoài vòng pháp luật.
Thứ ba, nguyên nhân do nhận thức pháp luật của thanh, thiếu niên còn yếu: B-ớc vào cơ chế thị
tr-ờng, các cấp ủy Đảng và chính quyền địa ph-ơng nhất là cấp cơ sở tập trung chỉ đạo và thực hiện nhiệm
vụ phát triển kinh tế, ch-a đầu t- đúng mức cho sự nghiệp văn hóa, giáo dục nói chung và công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật nói riêng.
Thứ t-, nguyên nhân từ phía môi tr-ờng xã hội: ảnh h-ởng các nhóm bạn xấu, cùng các hiện t-ợng
tiêu cực khác trong các mặt trái của đời sống xã hội, hậu quả do hoạt động của bọn tội phạm gây ra đang
thực sự trở thành một nhân tố độc hại trong quá trình phát triển nhận thức xã hội của lớp ng-ời trẻ tuổi.
Thứ năm, nguyên nhân kinh tế: Đây là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng thanh,
thiếu niên phạm pháp. Một bộ phận thanh niên thất nghiệp không có việc làm sinh túng quẫn, làm liều. Sức
hấp dẫn của vật chất, lợi nhuận khổng lồ do c-ớp giật, buôn bán ma túy, tổ chức mại dâm mà có. Một số
thanh niên bỏ đi làm ăn xa, cuộc sống không ổn định, mất ph-ơng h-ớng, tiêu cực dễ sa vào các tệ nạn xã
hội. Sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ch-a hợp lý dẫn tới thanh niên nông thôn tập trung
ở thành thị ngày càng nhiều gây khó khăn cho công tác quản lý, tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật.
2.4.5. Tổ chức các hình thức tìm hiểu pháp luật
Điểm nổi bật trong tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật là sự huy động đông đảo các tầng lớp
nhân dân tham gia. Các cuộc thi tìm hiểu pháp luật không những thu hút sự tham gia của mọi tầng lớp
nhân dân mà còn thực sự là hình thức sinh hoạt văn hóa pháp lý bổ ích, có sức hấp dẫn và hiệu quả.
2.4.6. Phổ biến, giáo dục pháp luật bằng việc biên soạn, in, phát hành tài liệu phổ biến, giáo dục
pháp luật
Tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật vừa là hình thức đồng thời cũng là ph-ơng tiện góp phần nâng
cao hiệu quả của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật gồm nhiều
loại đề c-ơng tuyên truyền, sách h-ớng dẫn, giải thích pháp luật, sách pháp luật bổ túc, sách hỏi đáp pháp
luật, tờ rơi, tờ gấp, bản tin, tranh áp phích, lịch, sổ tay nghiệp vụ tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đ-ợc
thể hiện bằng ngôn ngữ, th-ờng đ-ợc biên soạn ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, dễ hiểu, nhờ đó pháp luật dễ
dàng đến với ng-ời dân, từ thành phố đến nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đồng bào các dân tộc thiểu số,
góp phần làm cho pháp luật dễ đi vào cuộc sống.
2.4.7. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua trợ giúp pháp lý
Trung tâm trợ giúp là đơn vị sự nghiệp (không có thu) có hai chức năng chính là giúp đỡ pháp lý miễn
phí cho ng-ời nghèo, ng-ời dân tộc thiểu số, đối t-ợng là ng-ời có công, phụ nữ, trẻ em, ng-ời tàn tật và
các đối t-ợng chính sách khác, đồng thời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân.
2.4.8. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động xét xử của Tòa án
Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua công tác xét xử của Tòa án là bằng việc thực hiện nhiệm vụ
xét xử những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, Tòa án cùng với kiểm sát viên, luật s- làm cho
những ng-ời tham gia tố tụng và những ng-ời tham dự phiên tòa hiểu biết pháp luật và hậu quả pháp lý
của việc vi phạm pháp luật, xây dựng tình cảm, niềm tin của họ vào công lý và nâng cao ý thức tự giác
tuân thủ pháp luật của họ.
Ch-ơng 3
Quan điểm Và Một Số Giải Pháp NÂNG CAO Chất L-ợng Phổ Biến, Giáo Dục
Pháp Luật
3.1. Những yêu cầu của việc nâng cao chất l-ợng phổ biến, giáo dục pháp luật
Yêu cầu của sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị tr-ờng và sự hội nhập quốc tế
Khi chúng ta chấp nhận nền kinh tế thị tr-ờng là chấp nhận tuân thủ những quy luật khách quan. Do đó,
cơ sở xác định vị trí, vai trò của các chủ thể tham gia các công tác phố biến, giáo dục pháp luật để từ đó
nâng cao trách nhiệm, tạo sự chủ động, phối hợp trong công tác cũng nh- tạo các căn cứ để cơ quan nhà
n-ớc có thẩm quyền thực hiện công tác chỉ đạo, lãnh đạo, h-ớng dẫn và kiểm tra.
3.2.3.2. Xây dựng ch-ơng trình phối hợp về phổ biến, giáo dục pháp luật
Liên kết hợp tác, phối hợp và tăng c-ờng liên kết, hợp tác, phối hợp là xu h-ớng phổ biến hiện nay
đ-ợc lựa chọn để thực hiện một số hoạt động, công việc nào đó, và đ-ợc coi nh- là nguyên tắc, biện pháp
để đảm bảo việc triển khai thực hiện các công việc, hoạt động, nhiệm vụ đó kịp thời, có chất l-ợng hơn.
Sự phối hợp đ-ợc thiết lập giữa hai hoặc nhiều bên nhằm h-ớng tới mục đích phổ biến, giáo dục nâng
cao ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật con ng-ời. Trong đó các bên có thể phối hợp để triển khai một hoặc
một số nội dung của Ch-ơng trình phổ biến, giáo dục pháp luật của chính phủ, bộ, ngành, địa ph-ơng hoặc
phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối t-ợng cụ thể nhằm đạt đ-ợc mục tiêu đề ra.
Ch-ơng trình phối hợp về phổ biến giáo dục pháp luật là văn bản phối hợp do ng-ời có thẩm quyền
của các cơ quan tham gia phối hợp ký kết, ban hành, trong đó quy định về yêu cầu, nguyên tắc, nội dung
và trách nhiệm phối hợp, trách nhiệm tổ chức thực hiện ch-ơng trình.
3.2.3.3. Xây dựng Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật
Xây dựng kế hoạch là việc đề ra một cách có hệ thống những công việc dự định làm trong một thời gian
nhất định, với cách thức, trình tự, thời hạn tiến hành cụ thể.
Xây dựng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật là khâu đầu tiên của hoạt động phổ biến, giáo dục pháp
luật, là cơ sở để tổ chức triển khai hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật một cách hiệu quả, khoa học.
3.2.3.4. Xây dựng kỹ năng tuyên truyền miệng về pháp luật
Tuyên truyền miệng về pháp luật là hình thức mà ng-ời nói trực tiếp với ng-ời nghe về một, một số
nội dung pháp luật nào đó với mục đích truyền tải tới ng-ời nghe những kiến thức pháp luật, giúp nâng
cao nhận thức, niềm tin đối với pháp luật cho ng-ời nghe, kích thích họ hành động theo pháp luật.
3.2.3.5. Phổ biến giáo dục pháp luật thông qua hoạt động hòa giải ở cơ sở
Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động hòa giải ở cơ sở là việc các hòa giải viên bằng hoạt
động hòa giải của mình h-ớng dẫn, giải thích và cung cấp các kiến thức pháp luật, tình cảm pháp luật cho
các bên tranh chấp và những ng-ời khác trong cộng đồng dân c- nhằm mục đích hình thành ở họ sự hiểu biết
pháp luật, ý thức tôn trọng pháp luật và thói quen hành động theo pháp luật.
3.2.3.6. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động t- vấn pháp luật
Hoạt động t- vấn pháp luật không chỉ bao gồm việc chuyển tải nội dung của một điều luật, một văn bản
Việc phổ biến, giáo dục pháp sẽ tạo điều kiện cho việc nâng cao trình độ văn hóa pháp lý của ng-ời dân.
Hiệu quả tác động này lại phụ thuộc vào trình độ văn hóa pháp lý của đội ngũ cán bộ, công chức; phụ thuộc
vào việc họ thực thi pháp luật, có thái độ tôn trọng pháp luật. Bởi vậy, thực hiện nhiệm vụ nâng cao văn hóa
pháp lý đòi hỏi không chỉ nâng cao trình độ văn hóa chung của nhân dân mà còn phải tăng c-ờng cho đội
ngũ cán bộ, công chức các cơ quan nhà n-ớc. Một trong những nguyên nhân của tình trạng vi phạm pháp
luật là do trình độ văn hóa pháp lý của một bộ phận nhân dân, trong đó có cả cán bộ, công chức còn thấp;
ch-a tạo dựng đ-ợc niềm tin vào pháp luật. Rõ ràng, việc nâng cao văn hóa pháp lý có quan hệ gắn bó mật
thiết với việc tiếp tục tăng c-ờng pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Trong điều kiện xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh thì một trong những điều kiện
quan trọng là làm sao để ng-ời dân đ-ợc tham gia tích cực vào hoạt động quản lý xã hội bằng pháp luật.
Phổ biến, giáo dục pháp luật góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự lớn mạnh của tính tích cực, đảm
bảo hành trang kiến thức pháp lý cần thiết cho sự tham gia vào hoạt động xây dựng và thực thi pháp luật trong
cả n-ớc nói chung và thành phố Thanh Hóa nói riêng.
Để nâng cao chất l-ợng phổ biến, giáo dục pháp luật, luận văn có một số kiến nghị sau:
- Sớm ban hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật để từ đó các cấp, các ngành xây dựng đ-ợc Ch-ơng
trình tổng thể, thống nhất về phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Ban hành đ-ợc Đề c-ơng h-ớng dẫn thống nhất công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Một vài ph-ơng h-ớng, giải pháp đ-ợc nêu ra trong luận văn mặc dù tác giả đã trăn trở rất nhiều, suy
nghĩ qua thực tiễn công tác nh-ng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế về mặt chủ quan khi
đánh giá, nhận định, tác giả mong rằng sẽ nhận đ-ợc sự góp ý kiến quý báu, phản biện để đề tài luận văn
đ-ợc hoàn thiện hơn, góp phần nhỏ bé trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn thành phố
Thanh Hóa, và trong một chừng mực nào đó trên phạm vi cả n-ớc, góp phần vào xây dựng nhà n-ớc pháp
quyền xã hội chủ nghĩa.
References.
1. Nguyễn Thức Bảo (2004), "Quá trình và chủ thể giáo dục pháp luật ở n-ớc ta", Lý luận chính trị, (4).
2. B T phỏp (1996), Mt s vn giỏo dc phỏp lut min nỳi v vựng dõn tc thiu s, Nxb
Chớnh tr quc gia, H Ni.
3. B T phỏp (1998), Nghip v ph bin giỏo dc phỏp lut, Nxb Thanh niờn, H Ni.
15. Chớnh ph (2009), Quyt nh s 270/2009/Q-TTg ngy 27/02 ca Th tng Chớnh ph phờ duyt
ỏn "Cng c, kin ton v nõng cao cht lng ngun nhõn lc trong cụng tỏc ph bin, giỏo dc
phỏp lut ỏp ng yờu cu i mi, phỏt trin ca t nc", H Ni.
16. ng Cng sn Vit Nam (2003), Ch th s 32/CT-TW ngy 09/12 ca Ban Bớ th Trung ng ng
v tng cng s lónh o ca ng trong cụng tỏc ph bin, giỏo dc phỏp lut, nõng cao ý thc
chp hnh phỏp lut ca cỏn b, nhõn dõn, H Ni.
17. Nguyễn Minh Đoan (2002), Hiệu quả pháp luật những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
18. Trần Ngọc Đ-ờng và D-ơng Thanh Mai (1995), Bàn về giáo dục pháp luật, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội.
19. Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (2001), Giáo trình Lý luận chung về Nhà n-ớc và Pháp luật,
Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
20. Nguyễn Đình Đặng Lục (2004), Giáo dục pháp luật trong nhà tr-ờng, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
21. Môngtexkiơ (1996), Tinh thần pháp luật, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
22. Mai Đức Ngọc (2005), "Vai trò của công tác kiểm tra đối với việc ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái t-
t-ởng chính trị trong cán bộ, đảng viên", Báo chí và tuyên truyền, (2).
23. Hoàng Thị Kim Quế (2003), "Bàn về ý thức pháp luật", Luật học, (1).
24. Hong Th Kim Qu (2004), "a cuc sng vo phỏp lut v a phỏp lut vo cuc sng", Dõn
ch v phỏp lut, (S chuyờn v thc hin Ch th 32-CT/TW ca Ban Bớ Th).
25. Hoàng Thị Kim Quế (Chủ biên) (2005), Giáo trình Lý Luận chung về lịch sử nhà n-ớc và pháp luật,
Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
26. Hoàng Thị Kim Quế (2011), "Bàn về hiệu quả phổ biến, giáo dục pháp luật ở n-ớc ta hiện nay", Khoa
học pháp lý, (4).
27. Sở T- pháp Thanh Hóa (2010), Sổ tay nghiệp vụ phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật, Thanh
Hóa.
28. Đào Trí úc (1993), Những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
29. o Trớ c (1995), Xõy dng ý thc v li sng theo phỏp lut, Nxb Chớnh tr quc gia, H Ni.
30. Đo Trí c (1997), Nh n-ớc v pháp luật của chúng ta trong sự nghiệp đổi mới, Nxb Khoa học Xã
hội, Hà Nội.
31. ủy ban nhân dân ph-ờng Đông Sơn, Thanh Hóa (2005-2010), Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện