Pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu và
việc thực thi các cam kết của Việt Nam
Nguyễn Thị Hồng Yến
Khoa Luật
Luận văn Thạc sĩ ngành: Luật Quốc tế; Mã số: 60 38 60
Người hướng dẫn: PGS.TS. Đoàn Năng
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Phân tích các vấn đề cơ bản về biến đổi khí hậu (BĐKH). Làm rõ các biểu
hiện của BĐKH trên phạm vi toàn cầu và Việt Nam. Giới thiệu một số điều ước quốc
tế quan trọng liên quan đến vấn đề BĐKH và chính sách , pháp luật ứng phó với
BĐKH của một số quốc gia và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Đánh giá quá
trình thực thi các cam kết quốc tế về BĐKH của Việt Nam. Đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện pháp luật Việt Nam về BĐKH.
Keywords: Luật Quốc tế; Pháp luật quốc tế; Biến đổi khí hậu; Pháp luật Việt Nam
Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đứng trước thách thức về sự biến đổi một cách bất thường và nhanh chóng của khí hậu trên
trái đất, từ năm 1990, một loạt các hội nghị quốc tế đã được tổ chức để đưa ra những lời kêu gọi
khẩn cấp cho sự ra đời của một điều ước quốc tế đa phương toàn cầu về ứng phó với biến đổi khí
hậu (quy ước viết tắt là BĐKH). Tháng 6/1992, tại Hội nghị của Liên hợp quốc về môi trường và
phát triển, Công ước Khung của Liên hợp quốc về BĐKH đã ra đời với mục tiêu “ổn định các nồng
độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con
người đối với hệ thống khí hậu”. Nằm bên bờ Tây của biển Đông, có đường bờ biển dài và hai đồng
bằng châu thổ lớn, Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều mối đe dọa do BĐKH và nước biển dâng
Phù hợp với mục đích và phạm vi nghiên cứu, luận văn được triển khai trên cơ sở các
quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Trong quá trình thực hiện
luận văn, tác giả đã sử dụng một số phương pháp cụ thể như phương pháp phân tích phương
pháp so sánh để đánh giá mức độ hoàn thiện và tương thích của pháp luật Việt Nam so với các
quy định của pháp luật quốc tế….
6. Những kết quả nghiên cứu mới của luận văn
- Luận văn làm rõ một cách tổng thể các vấn đề pháp lý cơ bản của pháp luật quốc tế về
BĐKH.
- Luận văn làm rõ chính sách, pháp luật của Việt Nam về biến đổi khí hậu trên nhiều
phương diện.
- Luận văn đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và tăng cường hiẹu quả thực thi
các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu của Việt Nam trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài Mục lục, Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về biến đổi khí hậu
Chương 2: Những vấn đề cơ bản của pháp luật quốc tế về chống biến đổi
khí hậu
Chương 3: Thực thi pháp luật quốc tế về chống biến đổi khí hậu của
Việt Nam
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1. KHÁI NIỆM KHÍ HẬU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1.1. Khái niệm khí hậu
a. Định nghĩa khí hậu
3
Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết trong một khoảng thời gian và không gian
nhất định. Khí hậu ở một nơi được đặc trưng bởi trạng thái trung bình nhiều năm của các yếu
tố khí tượng như nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió v.v
số các nguyên nhân gây ra BĐKH thì có đến 90% là xuất phát từ các hoạt động của con người,
như: hoạt động sản xuất công nghiệp, sử dụng nhiên liệu hóa thạch, khai hoang và công nghiệp;
Sự gia tăng các phương tiện giao thông ở các thành phố lớn trên thế giới; Dân số tăng nhanh
cũng là nguyên nhân dẫn đến BĐKH.
1.2.2. Một số biểu hiện của BĐKH
1.2.2.1. Hiệu ứng nhà kính: Hiệu ứng nhà kính là sự nóng lên của Trái đất do sự có
4
mặt của các KNK. Là kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa Trái đất với
không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất.
1.2.2.2. Nước biển dâng: Nước biển dâng cao là biểu hiện rõ nhất của việc nóng lên
toàn cầu. Các yếu tố góp phần khiến mực nước biển dâng cao bao gồm: sự dãn nở nhiệt do lớp
bề mặt đại dương nóng lên; sự bổ sung nước cho các đại dương do các vùng có băng tuyết tan
chảy
1.2.2.3. Mưa acid: Mưa axit là hiện tượng nước mưa có độ pH dưới < 5.6 (Khi độ pH
nhỏ hơn 5.6, nước có tính axit, ăn mòn các vật dụng bằng kim loại, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa,
gây đau bụng, ói mửa). Mưa axit ảnh hưởng xấu tới nguồn nước trong các sông, ao, hồ; gây ra
tác động nghiêm trọng tới đất trồng; làm giảm tuổi thọ của các công trình xây dựng
1.2.2.4. Cháy rừng: Nhiệt độ bề mặt Trái đất tăng cao là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hàng
loạt các vụ cháy rừng trên diện rộng trong suốt mấy thập kỷ qua. Các đám cháy rừng và than bùn
giải phóng carbon dioxide vào khí quyển và thúc đẩy quá trình ấm lên của khí hậu và làm gia tăng
các vụ cháy rừng.
1.2.2.5. Bão, lũ lụt và hạn hán
a. Bão: Bão là trạng thái nhiễu động của khí quyển và là một loại hình thời tiết cực trị.
Là hiện tượng gió mạnh kèm theo mưa rất lớn do có sự xuất hiện và hoạt động của các khu áp
thấp khơi sâu.
b. Lũ lụt: Lũ là hiện tượng dòng nước do mưa lớn tích luỹ từ nơi cao tràn về dữ dội làm
ngập lụt một khu vực hoặc một vùng trũng, thấp hơn.
c. Hạn hán: Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, làm giảm
hàm lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, làm suy kiệt dòng chảy sông suối,
Quốc là 2,5mm/năm; Khu vực sông băng ở Tây Bắc Trung Quốc bị thu hẹp 21% và độ
dày của đất đóng băng ở cao nguyên Thanh Hải – Tây Tạng giảm tối đa từ 45m [63,68].
Tác động đối với nông nghiệp và chăn nuôi [80]: BĐKH làm suy giảm sản lượng và
chất lượng của các sản phẩm nông sản.
Tác động đối với lâm nghiệp và hệ sinh thái tự nhiên: BĐKH đe dọa trực tiếp đến hệ
sinh thái tự nhiên ở Trung Quốc.
Tác động đối với các lĩnh vực khác: BĐKH có khả năng kích thích sự xuất hiện và lây
lan của một số bệnh tật và đe dọa nghiêm trọng đến cơ sở hạ tầng, giao thông của Trung Quốc
[90].
1.3.2.2. Bangladesh
Tác động của BĐKH đối với con người: Theo đánh giá của Chương trình Phát triển
Liên hợp quốc (UNDP) năm 2007, mực nước biển dâng 1m sẽ nhấn chìm 18% diện tích đất,
trực tiếp đe doạ 11% dân số. Tác động của mực nước sông do mực nước biển dâng cao có thể
ảnh hưởng đến 70 triệu người [37,62].
Tác động của BĐKH đối với nông, lâm, ngư nghiệp: Nước biển dâng cao làm thay đổi vị
trí của các cửa sông, gây ra sự thay đổi lớn đối với các nơi cư trú và bãi đẻ của các loài sinh vật biển.
BĐKH còn đe dọa đến đa dạng sinh học của rừng ngập mặn Sundarbans [37,62].
1.3.2.3. Philippines
Tác động đến hệ sinh thái: Diện tích rừng của Philippines hiện nay chỉ còn 7.2 triệu héc-ta,
chiếm 24.27/% tổng diện tích đất của cả nước. Ngoài ra, BĐKH cũng đe dọa nghiêm trọng đến các
rặng san hô của Philippines.
Tác động đến nông nghiệp: BĐKH sẽ làm cho năng suất các cây trông của Philippines
giảm sút nghiêm trọng, hạn hán kéo dài cũng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến nông nghiệp.
Tác động đến đa dạng sinh học: Nếu nhiệt độ tăng trong phạm vi từ 30-40
0
C rất có thể gây
ra sự dịch chuyển nơi cư trú của các loài thực vật và động vật.
Tác động đến cơ sở hạ tầng: BĐKH làm giảm nhanh sức chịu đựng của kim loại trong
các kiến trúc và làm hỏng vật liệu xây dựng.
Tác động đên dân số, sức khỏe và nhân khẩu: Nghèo đói, bệnh tật dẫn đến các luồng
các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể luật quốc tế trong qúa trình hợp tác trong lĩnh vực
chống BĐKH.
Từ định nghĩa trên có thể rút ra một số đặc trưng sau:
- Về chủ thể hợp tác: Chủ thể tham gia quá trình hợp tác trong lĩnh vực chống BĐKH là chủ
thể của pháp luật quốc tế, trong đó chủ yếu là các quốc gia.
- Về nội dung hợp tác: Bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến vấn đề chống
BĐKH, như: xây dựng pháp luật về chống BĐKH, thực thi các cam kết quốc tế về chống
BĐKH,…
- Về pháp luật điều chỉnh quá trình hợp tác: Là pháp luật quốc tế.
- Về quá trình thực thi và các biện pháp cưỡng chế: Dựa trên cơ chế tự cưỡng chế.
2.1.2. Quá trình phát triển của pháp luật quốc tế về chống BĐKH
Pháp luật quốc tế về chống BĐKH là một chế định nằm trong ngành Luật môi trường
quốc tế, do đó sự phát triển của chế định luật này gắn liền với quá trình hình thành và phát
triển của pháp luật môi trường quốc tế.
Thời kỳ môi trường riêng biệt: Mang tính tự phát, cục bộ và biệt lập trong khai thác và
sư dụng môi trường tự nhiên dẫn đến hệ quả là suy giảm môi trường toàn cầu.
Thời kỳ môi trường và con người: Với đặc thù là sự thay đổi nhận thức của nhân loại
về các mối đe dọa đến sự phát triển của mỗi quốc gia cũng như của cộng đồng quốc tế từ hiện
tượng suy giảm môi trường toàn cầu. Trong giai đoạn này, khung pháp luật quốc tế về bảo vệ
môi trường đã hình thành, qua đó tác động tích cực đến mối quan hệ giữa môi trường và con
người.
7
Thời kỳ môi trường và phát triển bền vững: Có thể nói, đây là thời kỳ phát triển rực rỡ
nhất của pháp luật môi trường quốc tế, bằng chứng là sự ra đời của nhiều điều ước quốc tế đa
phương về bảo vệ và phát triển bền vững môi trường, về các cơ chế hợp tác quốc tế về bảo vệ
môi trường.
2.1.3. Vai trò của pháp luật quốc tế về chống BĐKH
Thứ nhất, thiết lập một khuôn khổ pháp lý cần thiết cho việc hợp tác giữa các chủ thể
nhằm chống lại các tác động của BĐKH.
CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
2.3.1. Nhóm các quy phạm pháp luật quốc tế về bảo vệ tầng Ozone
2.3.1.1. Công ước Vienna về bảo vệ tầng Ozone
a. Sự hình thành: Công ước Vienna về bảo vệ tầng Ozone được thông qua vào tháng
3/1985 tại Vienna (Áo).
8
b. Nội dung của Công ước: Công ước yêu cầu các quốc gia thành viên phải có những
biện pháp thích hợp để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường chống lại những ảnh hưởng
có hại phát sinh hoặc dễ phát sinh từ những hoạt động của con người.
2.3.1.2. Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng Ozone
a. Sự hình thành: Ngày 16/9/1987 Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng
Ozone đã được các Bên của Công ước Vienna thông qua và đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần tại
cuộc họp các Bên như: London (1990), Copenhagen (1992), Vienna (1995); Montreal (1997) và
Bắc Kinh (1999).
b. Mục tiêu của NĐT Montreal: Là chấm dứt hoàn toàn việc sử dụng và sản xuất các hợp
chất các-bon của clo và flo (CFC - chlorofluorocacbons), các chất hóa học gây suy giảm tầng
Ozone.
c. Nội dung của NĐT Montreal: NĐT Montreal xác định ba nhóm nghĩa vụ chính cho
các nước thành viên.Ngoài ra, NĐT Montreal quy định các nước phát triển có nghĩa vụ loại
trừ việc sản xuất và sử dụng các chất CFCs và halon vào 1996, các chất HCFC vào năm 2020.
* Đánh giá việc thực hiện Công ước Vienna và NĐT Montreal
Hơn 20 năm qua, thông qua Quỹ Đa phương về Ozone, các nước phát triển đã hỗ trợ
gần 3 tỷ USD cho các nước đang phát triển nhằm phát triển công nghệ, hướng tới loại trừ hoàn
toàn các chất gây suy giảm tầng Ozone. Theo đánh giá của các nhà khoa học, nếu không có
NĐT Montreal, bầu khí quyển của chúng ta đã phải hấp thụ một lượng khí nhà kính cao gấp đôi
hiện nay. Bên cạnh đó, NĐT Montreal ra đời còn giúp thế giới tránh được hàng chục triệu ca
ung thư da và bệnh đục thuỷ tinh thể, tiết kiệm khoảng 4.200 tỷ USD chi phí chăm sóc sức khỏe
từ năm 1990 đến 2065 [71,77].
2.3.2. Các quy phạm pháp luật quốc tế về BĐKH nói chung và cắt giảm khí thải
đưa ra các chính sách và biện pháp chung như: Nâng cao hiệu suất năng lượng trong các lĩnh
vực liên quan đến kinh tế quốc dân[15]
* Mục tiêu của KP: Theo KP, toàn bộ các nước phát triển sẽ giảm tổng lượng phát thải
xuống thấp hơn năm 1990 với tỷ lệ trung bình là 5,2% trong thời kỳ cam kết đầu tiên (từ
2008-2012).
* Danh mục các chất bị kiểm soát bởi KP: KP đưa ra danh sách 06 KNK sẽ bị kiểm soát
bởi KP.
* Cơ chế thực hiện: KP đã đưa ra "03 cơ chế mềm dẻo”, bao gồm: Cơ chế đồng thực
hiện; Cơ chế mua bán quyền phát thải (ET) và Cơ chế phát triển sạch - CDM (Clean
Development Mechanism).
* Về thời điểm phát sinh hiệu lực của KP: KP sẽ phát sinh hiệu lực sau 90 ngày kể từ
khi có đủ 55 quốc gia tham gia kí kết và lượng khí thải của các nước này phải chiếm ít nhất
55% lượng carbon dioxide do các nước phát triển tham gia kí kết KP thải ra vào năm 1990.
* Về thiết chế giám sát thực hiện UNFCCC và KP: Điều 7 UNFCCC đã thiết lập Hội nghị
các bên và coi đó “như cơ quan tối cao của Công ước này”.
* Đánh giá việc thực hiện UNFCCC và KP: Theo số liệu thống kê của Ban Thư ký
UNFCCC, tính đến ngày 31/3/2009, đã có 1.539 dự án CDM được Ban Chấp hành quốc tế về
CDM đăng ký cho thực hiện. Trung bình mỗi năm các dự án tạo ra gần 279 triệu đơn vị giảm
phát thải được chứng nhận (CERs), tức là gần 279 triệu tấn CO2 tương đương.Cùng với việc
xây dựng và thực hiện các dự án CDM quốc gia, KP là tiền đề cho việc hình thành thị trường
kinh doanh khí thải mới giữa các quốc gia.
2.4. CÁC THIẾT CHẾ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ
CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
2.4.1. Chƣơng trình môi trƣờng của LHQ (UNEP)
a. Sự hình thành: Chương trình môi trường LHQ (UNEP) được thành lập ngày
15/12/1972 theo Nghị quyết 2997 (XXVII) của Đại hội đồng LHQ. Nhiệm vụ của UNEP là
tập trung giải quyết các vấn đề môi trường được quy định trong Chương trình nghị sự 21,
như: Bảo vệ bầu khí quyển, đối phó với sự thay đổi khí hậu và sự nóng lên của trái đất, tầng
Ozone, ô nhiễm không khí.v.v
b. Cơ cấu tổ chức của UNEP: bao gồm các cơ quan sau:
quan tới việc thực thi UNFCCC. Cho đến hiện nay, IPCC đã xuất bản được 4 bản báo cáo vào các
năm 1990, 1995, 2001 và 2007
d. Đánh giá hoạt động của IPCC: Các báo cáo về BĐKH, IPCC đã “vẽ” lên một bức tranh
tổng thể với rất nhiều màu xám cho khí hậu toàn cầu. Tuy nhiên, trong một báo cáo gần đây nhất
vào năm 2007, IPCC đã bị cộng đồng quốc tế lên án rất mạnh mẽ và cho rằng tổ chức này đã cố tình
tạo dựng các số liệu và các cảnh báo theo hướng trầm trọng hóa các vấn đề về BĐKH.
2.5. THỰC THI PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI
MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT
NAM
2.5.1. Thực thi pháp luật quốc tế về chống BĐKH ở một số quốc gia
2.5.1.1. Trung Quốc
a. Chủ động xây dựng kế hoạch cắt giảm ODS và kiểm soát phát thải khí nhà kính
b. Tăng cường năng lực thích ứng với BĐKH
c. Tăng cường công tác nghiên cứu và ứng phó với BĐKH
d. Tăng cường nâng cao nhận thức và quản lý
2.5.1.2. Thái Lan
a. Chính sách cắt giảm ODS: Để thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nghị định thư,
Thái Lan đã tiến hành nhiều hoạt động như: (1) các quy định mới về an toàn phương tiện hiện
hành bao gồm cả kiểm tra máy điều hoà không khí, (ii) kiểm tra hạn ngạch nhập khẩu CFC
[58]
11
b. Xây dựng các chiến lược cụ thể khác để ứng phó với BĐKH. Như: Chiến lược 1:
Thiết lập khả năng thích ứng với BĐKH và giảm tính dễ bị tổn thương với một số chính sách;
Chiến lược 2: Khuyến khích các hoạt động giảm thải khí nhà kính trên cơ sở phát triển bền
vững[58]
2.5.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
a. Thiết lập một thể chế đa ngành cấp quốc gia
b. Xây dựng Chiến lược và Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện nội dung quan
trọng của điều ước quốc tế đã tham gia
phê duyệt "Chương trình quốc gia của Việt Nam nhằm loại trừ dần các chất làm suy giảm
tầng Ozone" và giao cho Tổng cục Khí tượng thuỷ văn (nay là Bộ TN&MT) chủ trì phối hợp
thực hiện.
c. Về kế hoạch loại trừ các chất CFC và Halon: Năm 2006, Bộ TN&MT, WB và Quỹ
đa phương về Ozone đã phối hợp xây dựng "Kế hoạch quốc gia của Việt Nam loại trừ hoàn
12
toàn tiêu thụ CFC và Halon", nhằm mục tiêu bảo đảm để nước ta tuân thủ hạn định loại trừ
hoàn toàn CFC và halon vào năm 2010.
d. Về hoạt động xuất, nhập khẩu các chất làm suy giảm tầng Ozone (ODS): Để thực
hiện Chương trình quốc gia nhằm loại trừ dần ODS, ngày 19/02/1998, Tổng cục Khí tượng
Thuỷ văn và Bộ NN&PTNT đã ban hành Thông tư liên tịch số 92/1998/TTLT/BNN-
TCKTTV quy định về quản lý nhập khẩu và kiểm soát sử dụng chất Methyl Bromide.
- Về quản lý hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất ODS: Thông tư liên
tịch số 717/2001/TTLT/TCKTTV-BCN-BTS và Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BTM-
BTNMT hướng dẫn quản lý nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất ODS theo qui định của
NĐT Montreal ghi nhận: Các doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất ODS
phải đăng ký với Bộ TN&MT và được Bộ TN&MT xác nhận đã đăng ký.
- Danh mục các hàng hóa sử dụng CFC bị cấm: Ngày 08/9/2006, Bộ TN&MT đã thông qua
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTNMT về việc Ban hành danh mục thiết bị làm lạnh sử dụng môi chất
lạnh CFC bị cấm nhập khẩu, bao gồm: tủ lạnh gia dụng, tủ trữ đông, quầy bảo quản lạnh và máy
làm mát nước.
3.1.2.2. Chính sách, pháp luật của Việt Nam trong việc thực thi Công ước Khung của Liên
hợp quốc về BĐKH (UNFCCC) và Nghị định thư Kyoto (KP)
Chính phủ Việt Nam ký UNFCCC ngày 11/6/1992 và phê chuẩn ngày 16/11/1994, ký
KP ngày 03/12/1998 và phê chuẩn ngày 25/9/2002.
a. Cam kết của Việt Nam: Theo quy định của UNFCCC và KP, Việt Nam cũng phải cam kết
thực hiện một số nghĩa vụ chung như: quan trắc khí tượng và phát triển hệ thống lưu trữ khí tượng;
đẩy mạnh trao đổi thông tin liên quan với hệ thống khí hậu và BĐKH; kiểm kê quốc gia KNK trong
mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân; thực hiện Chương trình quốc gia giảm nhẹ BĐKH
thnh viờn
Th nht, v s lng cỏc vn bn phỏp lut: Vit Nam ó ban hnh hng trm cỏc vn
bn khỏc nhau iu chnh vn chng BKH.
Th hai, v ni dung: ó cú s tng thớch nht nh.
Th ba, v tớnh kh thi: Cỏc chớnh sỏch, phỏp lut v BKH c xõy dng tng i
phự hp v cú tớnh n iu kin ca cỏc vựng min khỏc nhau v u kốm theo cỏc gii phỏp
tng i c th.
Mc dự vy, h thng vn bn quy phm phỏp lut hin hnh ca Vit Nam v chng
BKH vn cũn mt s hn ch nht nh.
Th nht, cỏc quy nh cũn tn mn, thiu ng b;
Th hai, mt s vn liờn quan n hot ng chng BKH cha c quan tõm
ỳng mc;
Th ba, cha ghi nhn cỏc c ch rừ rng v s phi hp gia cỏc b, ngnh v cỏc a
phng;
Th t, cỏc chớnh sỏch, phỏp lut c ban hnh cha thc s tr thnh cụng c c lc
cú th iu chnh cỏc hot ng chng BKH;
Th nm, quỏ trỡnh lng ghộp cỏc vn v BKH vo chớnh sỏch, chng trỡnh v k hoch
phỏt trin cỏc ngnh kinh t quc dõn vn cũn hn ch.
3.2. THC TIN TRIN KHAI CC IU C QUC T V CHNG BIN
I KH HU VIT NAM
3.2.1. Thc tin trin khai Cụng c Vienna v bo v tng Ozone v Ngh nh
th Montreal v cỏc cht lm suy gim tng Ozone
a. V phõn cụng cỏc c quan u mi: thc hin Cụng c Vienna v NT Montreal,
Chớnh ph ó giao cho Tng cc khớ tng thy vn (trc õy) v nay l B TN&MT l c quan
u mi.
b. V cỏc d ỏn chuyn i cụng ngh v dõy chuyn sn xut: Vit Nam ó thc hin
c mt s d ỏn quan trng nh: 06 d ỏn chuyn i cụng ngh; 02 dõy chuyn sn xut
xp khụng s dng CFC; D ỏn Gim phỏt thi CFC trong cỏc h thng iu hũa khụng khớ
trung tõm ti cỏc phõn xng si ngnh dt may Vit Nam gúp phn gim s dng trung
bỡnh 3,6 tn CFC-11 trong quỏ trỡnh bo dng;
năng lượng thay thế, hạn chế sự tích tụ của các chất gây hiệu ứng nhà kính, như: năng lượng mặt
trời, năng lượng gió
f. Tổ chức nghiên cứu khoa học và tư vấn khoa học: Việt Nam đã thực hiện nhiều nội
dung hoạt động của các chương trình nghiên cứu khoa học của WMO như: Chương trình quan
trắc thời tiết thế giới (WWW); Chương trình khí hậu thế giới (WCP)
g. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chống BĐKH: Bộ TN&MT cũng đã tiến hành rất
nhiều dự án nghiên cứu quan trọng có sự hỗ trợ và hợp tác với nước ngoài.
3.2.3. Đánh giá mức độ thực thi các cam kết quốc tế của Việt Nam thông qua thực
tiễn triển khai các điều ƣớc quốc tế về BĐKH
3.2.3.1. Kết quả thực hiện Công ước Vienna và Nghị định thư Montreal
Việt Nam luôn được đánh giá là một thành viên tích cực trong việc thực hiện những
cam kết của mình và đạt được những thành tựu quan trọng. Đến ngày 1/1/2010, chúng ta đã
loại trừ hoàn toàn 500 tấn CFC và 3,8 triệu tấn halon. Mặc dù có những thành công nhất định,
tuy nhiên Việt Nam vẫn đang phải đối mặt với nhiều thách thức như: Lượng nhập khẩu các
chất thay thế, “chất đệm” HCFC ở Việt Nam hiện nay vẫn cao; Chi phí mà Việt Nam sẽ phải
bỏ ra để loại trừ hoàn toàn các chất thay thế rất lớn; Giá thành của chất thay thế, công nghệ
thay thế quá cao so với khả năng đầu tư ban đầu của các doanh nghiệp.
3.2.3.2. Kết quả thực hiện UNFCCC và KP
Hoàn thành kiểm kê KNK cho các lĩnh vực năng lượng, các quá trình công nghiệp,
nông nghiệp, LULLUCF và chất thải vào các năm 1994, 1998 và 2000.
Về số lượng các dự án CDM: Tính đến hết ngày 17/5/2011, Bộ TN&MT (DNA Việt
Nam) đã cấp 172 Thư phê duyệt tài liệu theo CDM, trong đó có 56 dự án được Ban chấp hành
15
quốc tế về CDM (EB) cho đăng ký là dự án CDM với tổng tiềm năng giảm phát thải khoảng
25,2 triệu tấn C0
2
tương đương trong thời kỳ tín dụng.
Đã thực hiện báo cáo các vấn đề liên quan đến thực hiện UNFCCC trong Báo cáo
quốc gia đầu tiên và Báo cáo quốc gia thứ hai.
soát toàn bộ hệ thống các văn bản pháp luật quy định về vấn đề chống BĐKH, nhằm có
những điều chỉnh hợp lý, kịp thời, phù hợp với các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể; Nghiên cứu
việc xây dựng, ban hành Luật BĐKH và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật dưới Luật;
Tăng cường sự tham gia của toàn hệ thống chính trị trong công tác tổ chức chỉ đạo, phối hợp
liên ngành về ứng phó với BĐKH
b. Giải quyết mối quan hệ giữa nhu cầu phát triển kinh tế với nhiệm vụ chống BĐKH:
Trong thời gian tới, cơ quan nhà nước có thẩm quyền nên tiếp tục xây dựng những kế hoạch,
lộ trình thực hiện chống BĐKH cụ thể hơn nữa, cân đối giữa các nguồn chi cho cả nhu cầu
phát triển và nhiệm vụ chống BĐKH, để các hoạt động chống BĐKH của Việt Nam ngày
càng đi vào thực chất và thiết thực hơn.
16
c. Chủ động ứng phó với thiên tai, giảm nhẹ thiệt hại do BĐKH gây ra
Xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống giám sát BĐKH và nước biển dâng đáp ứng yêu cầu
xây dựng bản đồ ngập lụt, bản đồ rủi ro thiên tai, khí hậu theo các kịch bản BĐKH và nước
biển dâng; Hiện đại hóa hệ thống quan trắc và công nghệ dự báo khí tượng thủy văn bảo đảm
cảnh báo, dự báo sớm các hiện tượng khí hậu cực đoan; Đảm bảo an ninh lương thực, an ninh
tài nguyên nước, an ninh năng lượng…
d. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực: Việc đào tạo, hình thành nguồn cán bộ
chất lượng cao về BĐKH là một nhu cầu cấp bách. Bởi lẽ, nguồn cán bộ này không chỉ góp
phần tham gia trực tiếp vào quá trình chuẩn bị, đàm phán các điều ước quốc tế về BĐKH, mà
còn là nguồn cố vấn quan trọng cho quá trình xây dựng, ban hành các chính sách, pháp luật về
BĐKH của quốc gia.
e. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chống BĐKH: Tăng cường hợp tác với
các quốc gia, các tổ chức quốc tế trong quá trình thực hiện UNFCCC, KP và các điều ước
quốc tế khác có liên quan; Tăng cường thông tin đối ngoại về BĐKH, chú trọng các hoạt động
hợp tác trong giám sát, chia sẻ thông tin trong các vấn đề xuyên biên giới nhằm đảm bảo hài
hòa lợi ích giữa các quốc gia.
f. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về các tác động của BĐKH và hoạt động chống
BĐKH cho mọi tầng lớp nhân dân: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức,
/>nhat/45/4877302.epi
2. Phan Anh (2009), 10 “ông lớn” thải nhiều khí nhà kính nhất thế giới
/>gioi.htm
3. Ban biến đổi khí hậu Philippines (2008), Khung chiến lược quốc gia về biến đổi
khí hậu 2010-2022, Philippines.
4. Bangladesh (2008), Chiến lược và kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí
hậu, Bangladesh.
5. Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO)
/>4619
6. Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, Chương trình Môi trường Liên hợp quốc,
/>7406
7. Bộ Công thương, Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình,
/>2-3249.html
8. Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Thông tư 58/2008/TTLT-BTC-
BTN&MT ngày 4/7/2008 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số
130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế,
chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch, Hà Nội.
9. Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Thông tư 204/2010/TTLT-BTC-
BTN&MT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-
BTC-BTN&MT ngày 4/7/2008 hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số
130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính
sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch, Hà Nội.
10. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2005), Kế hoạch quốc gia của Việt Nam loại trừ
hoàn toàn tiêu thụ CFC và halon” cho giai đoạn 2005-2009, Hà Nội.
11. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2006), Quyết định số 15/2006/QĐ-BTNMT ngày
08/9/2006 về việc Ban hành danh mục thiết bị làm lạnh sử dụng môi chất lạnh CFC
bị cấm nhập khẩu, Hà Nội.
18
12. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Tài liệu Hội thảo quốc gia về Biến đổi khí hậu
25. Chính Phủ Nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Chương trình mục
tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Hà Nội.
19
26. Chính Phủ Nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Nghị định số
117/2009/NĐ – CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ quy định về xử lý vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Hà Nội
27. Chuyên đề thủy lợi (2/2007), Biến đổi khí hậu: diễn biến và các chính sách giảm
thiểu tác động, Hà Nội.
28. Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc - UNDP (2007), Báo cáo Phát triển Con
người 2007-2008: Cuộc chiến chống biến đổi khí hậu: Đoàn kết nhân loại trong một
thế giới phân cách.
29. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu,
30. TS. Nguyễn Văn Cường (2008), Tổng quan về biến đổi khí hậu và tác động của chúng
đến hoạt động của con người.
31. Greenplanet, Kết nối toàn cầu bảo vệ tầng Ozone,
32. Minh Hòa, Việt Nam loại trừ hoàn toàn CFC, Halon và CTC ,
/>%BA%A1itr%E1%BB%ABho%C3%A0nto%C3%A0nCFC,Halonv%C3%A0CTC.as
px
33. Việt Hòa – Thùy Dương, Bế mạc Hội nghị LHQ về Biến Đổi Khí Hậu ở Cancun: Kết
thúc trong hi vọng,
/>doi-khi-hau-o-cancun-ket-thuc-trong-hi-vong.htm
34. GS.TSKH Trương Quang Học, GS.TSKH Nguyễn Đức Ngữ (2009), Một số điều cần
biết về biến đổi khí hậu, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
35. GS. TSKH. Trương Quang Học (2010), Chương trình hợp tác Việt Nam – Thụy Điển,
Tác động của biến đổi khí hậu tới tự nhiên và đời sống xã hội, Hà Nội
36. Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam (2008), Tài liệu Hội nghị về Biến
đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp ứng phó của Việt Nam, Hà Nội
năm 2000 (sửa đổi bổ sung năm 2009), Hà Nội
56. Quốc hội Nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật bảo vệ môi
trường Việt Nam, Hà Nội
57. Quốc hội Nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Thương mại,
Hà Nội
21
58. Thủ tƣớng Chính Phủ (2005), Chỉ thị số 35/2005/CT-TTG ngày 17/10/2005 của
Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công
ước Khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, Hà Nội.
59. Thủ tƣớng Chính phủ (2007), Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 về
dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch và một số cơ chế, chính sách tài chính đối
với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch, Hà Nội
60. Thủ tƣớng Chính phủ (2007), Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch
tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc
về biến đổi khí hậu giai đoạn 2007 – 2010, Hà Nội.
61. Thủ tƣớng Chính phủ (2008), Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 2/12/2008 về
việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, Hà
Nội.
62. Tổng cục Khí tƣợng thủy văn – Bộ Công nghiệp – Bộ Thủy sản (2001), Thông tư
liên tịch số 717/2001/TTLT/TCKTTV-BCN-BTS ngày 17/9/2001 Hướng dẫn việc
quản lý nhập khẩu và kiểm soát sử dụng các chất phá huỷ tầng ôzôn trong Phụ lục
A thuộc Nghị định Thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng Ozone, Hà Nội.
63. Trần Thục (2008), Hội nghị Biến đổi khí hậu quốc gia, Biến đổi khí hậu: tác động và
các giải pháp thích ứng, Hà Nội.
64. Trần Thục (2008), Thực hiện UNFCCC và các hoạt động ứng phó với biến đổi khí
hậu của Việt Nam, Hà Nội.
65. Lê Hoàng Anh Thư (2009), Trung Quốc: Cảnh báo gia tăng lượng phát thải khí nhà
kính, />phat-thai-khi-nha-kinh/
66. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2008), Tổng luận “Tác
79. China’s National Climate Chang Program,
80. China's policies and actions on climate change,\
81. Eva Hostettler, State responsibility and Climate change,
82. Government of the People’s Republic of Bangladesh (2005), National
Adaptation Programmer of Action (NAPA), 23
83. Group II of the Panel for China National Climate Change Assessment Report,
Synopsis of China National Climate Change Assessment Report (II): Climate Change
Impacts and Adaptation, China.
84. IPCC,
85. Institute of Strategy and Policy on Natural Resources and Environment (2009),
Vietnam Assessment report on climate change (VARCC), Hanoi.
86. IPCC (2007), Climate Change 2007: Synthesis Report.
87. Joy-Dee Davis (2005), State responsibility for global climate change
88. Maren A. Lau (2006), Adaptation to Sea-level Rise in the People’s Republic of China,
/>papers/CLCH_fnu_LAU.pdf
89. National Development and Reform Commission, People’s Republic of China (2007),
China’s National Climate Change Programme, China.