LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu dẫn ra trong luận văn có nguồn gốc
đầy đủ và trung thực, kết quả đóng góp của luận văn là
mới và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình
nào khác.
Tác giả
Trần Thị Ánh Tuyết
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
các thầy cô giáo trong Hội đồng Khoa học Trường Đại học Kinh Tế Quốc
Dân, Khoa Kinh tế chính trị Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Viện đào
tạo sau đại học Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Lãnh đạo và các đồng
nghiệp Cục thuế Nghệ An, đặc biệt là sự giúp đỡ, chỉ bảo hướng dẫn tận tình
của TS. Đỗ Kim Hoa.
Chắc chắn rằng luận văn không tránh khỏi những sai sót nhất định. Tác
giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp
cùng toàn thể bạn đọc để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện.
MỤC LỤC
1
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 1
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh
nghiệp trong kỳ kinh doanh hay nó là loại thuế tính trên thu nhập của
doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ ii
Thứ nhất, Phương hướng hoàn thiện cơ chế QLT TNDN iv
khuyến khích phát triển SXKD; Chỉ đạo các Ban ngành phối kết hợp CQT
trong công tác quản lý thu; triển khai đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin vào công tác quản lý vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1 5
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ THUẾ TNDN 5
1.1. Tổng quan về thuế TNDN và QLT TNDN
1.1.1. Một số vấn đề về thuế và thuế TNDN 5
1.1.1.1. Khái niệm và phân loại thuế 5
Trong lĩnh vực sách báo kinh tế kinh tế thế giới đã có rất nhiều khái niệm
về thuế, nhưng cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt đối khái
niệm về thuế. Mặc dù còn rất nhiều các định nghĩa khác nhau, song nếu
khái quát chung để tìm các hạt nhân hợp lý của từng quan điểm, có thể rút
ra khái niệm tổng quát về thuế 5
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho
Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử
dụng cho mục đích công cộng, được Nhà nước quy định bằng pháp luật
và không mang tính hoàn trả trực tiếp 5
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh
nghiệp trong kỳ kinh doanh hay nó là loại thuế tính trên thu nhập của
doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ 5
Theo tính chất, thuế được chia thành 2 loại: 6
Thuế gián thu và thuế trực thu nhằm xác định ai là người phải chịu thuế.
6
Thuế gián thu là loại thuế không đánh trực tiếp vào thu nhập hay tài sản
của NNT mà đánh gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá và dịch vụ. Thuế
gián thu gồm thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc
biệt.v.v 6
Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hay tài sản của
nộp thuế và bộ máy quản lý hành chính thuế ( Quản lý hành chính thuế
được hiểu là chức năng, là hoạt động quản lý của cơ quan QLT đối với
các thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT và được thực hiện bằng phương
pháp hành chính ) 9
Theo đó nội dung của QLT thường được đề cập trên hai phương diện cơ
bản: 9
Một là, tổ chức bộ máy hành chính thuế: Có thể tổ chức theo đối tượng
nộp thuế, theo sắc thuế hay theo chức năng của QLT hoặc tổ chức theo
cấp quản lý hành chính và theo lãnh thổ 9
Hai là, thủ tục và qui trình thu thuế: bao gồm đăng ký thuế, kê khai thuế,
nộp thuế, quyết toán thuế, thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý vi phạm hành
chính thuế 9
Ngoài cách tiếp cận trên, theo tác giả, khái niệm QLT cũng cần được xem
xét nhìn nhận ở góc độ và bình diện rộng lớn hơn. Cụ thể: QLT là sự tác
động có tổ chức và điều chỉnh của Nhà nước lên các quan hệ xã hội phát
sinh trong quá trình các chủ thể thực hiện nghĩa vụ thuế, nhằm thúc đẩy
các quan hệ xã hội đó phát triển lên theo những mục tiêu và định hướng
nhất định 9
1.1.2.2. Mục tiêu QLT TNDN 10
1.1.2.3. Nguyên tắc QLT TNDN 11
1.2. Nội dung, nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết hoàn thiện cơ chế quản lý
TNDN
1.2.1. Khái quát chung về cơ chế QLT TNDN 12
Cơ chế (mechanism) là khái niệm lúc ban đầu được dùng trong kỹ thuật
để chỉ nguyên tắc vận hành của một loại máy móc nào đó. Về sau, khái
niệm cơ chế được áp dụng vào lĩnh vực xã hội, như: cơ chế dân chủ, cơ
chế quản lý 12
Cơ chế quản lý Nhà nước là cách thức mà nhờ nó chủ thể quản lý thực
hiện việc quản lý đối tượng có kết quả 12
Cơ chế quản lý kinh tế là phương thức mà qua đó bộ máy quản lý tác
hành chính sách pháp luật về thuế TNDN 13
Bất kỳ quốc gia nào cũng đều có hệ thống các văn bản pháp luật qui định
về thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng. Hiện hành ở Việt Nam hệ
thống các văn bản pháp luật về thuế bao gồm từ văn bản có hiệu lực cao
nhất là Hiến pháp, tiếp đến là các Luật thuế, Luật QLT, Pháp lệnh thuế;
Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Nghị định của Chính phủ
qui định chi tiết thi hành các Luật thuế, Luật QLT; Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ, của Bộ Tài chính hoặc Thông tư của Bộ Tài chính, 13
Các văn bản này là một hệ thống các qui phạm pháp luật qui định về
chính sách thuế, thủ tục QLT 14
1.2.2.2. Xây dựng qui trình QLT TNDN 14
Căn cứ hệ thống các văn bản pháp luật về thuế TNDN, CQT tiến hành
xây dựng các qui trình và các văn bản hướng dẫn hành thu cụ thể cho tất
cả các loại hình kinh doanh theo sắc thuế qui định cụ thể cho các khâu
nghiệp vụ từ khâu tính thuế, theo dõi số thu thuế, nợ thuế, phạt chậm
thuế 14
Qui trình QLT là một bộ phận hợp thành các thủ tục hành chính thuế
tương ứng với một phương thức QLT nhất định. Mỗi cơ chế QLT TNDN
đòi hỏi áp dụng một qui trình thực hiện nhất định, phù hợp với tư duy
QLT, điều kiện kinh tế- xã hội, trình độ quản lý, trình độ trang thiết bị
của CQT và trình độ nhận thức của đối tượng nộp thuế nhằm đạt hiệu quả
cao trong công tác quản lý 14
Đồng thời để tránh vướng mắc của chính sách pháp luật trong thực tế,
trong khi chưa thể xây dựng mới hoặc bổ sung, sửa đổi, chính sách là
hoạt động diễn ra nhanh và thường xuyên trên nhiều địa bàn môi trường
rất khác nhau, đòi hỏi Nhà nước và các cơ quan quản lý có thẩm quyền
phải ban hành một số qui định hướng dẫn thực hiện kịp thời các vướng
mắc 14
Xây dựng và thực hiện các quy trình quản lý thu: 14
Các quy trình cơ bản trong QLT bao gồm: Giải thích, tuyên truyền phổ
phân tích đánh giá để điều chỉnh phù hợp là điều kiện cần để thực hiện
QLT nói chung và thuế TNDN nói riêng thành công. Thực tế đã chứng
minh rằng, chính sách pháp luật đúng đắn nhưng phương pháp và cách
thức tổ chức thực hiện sai lầm dẫn tới không đạt yêu cầu mục tiêu đề ra.
Do vậy, phương pháp và tổ chức thực hiện bao gồm: việc xây dựng các
quy trình quy định quản lý đúng sát thực tế, có mô hình tổ chức thực hiện
phù hợp, có biện pháp kiểm tra kiểm soát hữu hiệu là một trong những
nhân tố có tính quyết định đến sự thành bại của QLT 15
Từ phân tích trên có thể thấy rằng các yếu tố cấu thành cấu trúc của cơ
chế QLT nói chung và thuế TNDN nói riêng có quan hệ gắn bó chặt chẽ,
tác động qua lại lẫn nhau và luôn có sự đổi mới phù hợp với nhau, trong
quá trình vận động phát triển theo các quy luật kinh tế khách quan để đảm
bảo mục tiêu đề ra 15
Thực tế nước ta, để hoàn thiện khắc phục những yếu tố lỗi thời, không
đồng bộ của cơ chế QLT TNDN, đòi hỏi phải căn cứ mục tiêu định
hướng chiến lược của Đảng và Nhà nước trong các giai đoạn phát triển
kinh tế xã hội, thực tế phát triển kinh tế trong nước và quốc tế, đồng thời
có sự phân tích đánh giá một cách tổng thể những vấn đề đã và chưa đạt
được của từng yếu tố của cơ chế QLT, xác định đúng tầm quan trọng, ảnh
hưởng của từng yếu tố trong sự thay đổi tác động qua lại và các yếu tố
khác, ngoài ra phải xem xét trong từng hoàn cảnh cụ thể để tính toán các
nhân tố ảnh hưởng, để từ đó hoàn thiện cơ chế QLT TNDN 16
Ví dụ: Để thực hiện tốt việc tính thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ theo
đúng chế độ qui định về việc kê khai nộp thuế: NNT tự kê khai tự nộp
thuế, đòi hỏi phải xây dựng bộ máy tổ chức thực hiện phù hợp, các khâu
nghiệp vụ trong quy trình thủ tục thuế phải được tổ chức chặt chẽ, đồng
bộ từ khâu đầu đến khâu cuối; khâu trước phải đảm bảo cho khâu sau
hoàn thành nhiệm vụ, khâu sau hỗ trợ kiểm tra lại nghiệp vụ của khâu
trước 16
Trên cơ sở đã được cơ quan quyền lực Nhà nước phê chuẩn ban hành, các
Thanh tra, kiểm tra thuế là một hoạt động tất yếu của Nhà nước để duy trì
và kiểm soát hoạt động thực thi pháp luật do Nhà nước ban hành, nó có ý
nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động của toàn bộ nền kinh tế, vì:17
Thuế là một công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước, do đó quá trình thực
thi pháp luật thuế có nghiêm minh hay không sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng công cụ thuế. Chính vì lẽ đó, kiểm tra, thanh tra thuế là hết sức
cần thiết nhằm đảm bảo phát huy tối đa chức năng của thuế đối với nền
kinh tế 17
Pháp luật nói chung và pháp luật thuế TNDN nói riêng của nước ta còn
chưa hoàn thiện, do vậy cần kiểm tra, thanh tra để phát hiện thiếu sót
nhằm sửa đổi, bổ sung kịp thời 17
Trốn lậu thuế, lạm dụng chức quyền, xâm tiêu tiền thuế, làm ảnh
hưởng xấu môi trường kinh doanh, đội ngũ công chức; do vậy thông qua
kiểm tra, thanh tra thuế sẽ phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm, phát
hiện ngăn chặn hiện tượng lạm dụng chức quyền, giữ vững kỹ cương, sự
trong sạch của đội ngũ cán bộ thuế 18
1.2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện cơ chế QLT TNDN 18
1.2.3.1. Nhân tố khách quan 18
Sự đồng bộ của hệ thống chính sách pháp luật thuế TNDN với hệ thống
chính sách pháp luật nói chung, pháp luật thuế nói riêng 18
Sự ổn định của cơ chế chính sách pháp luật quản lý thu thuế TNDN của Nhà
nước 19
Việc thu thuế TNDN được thực hiện theo quy định tại hệ thống chính
sách pháp luật và quy trình quản lý thu thuế TNDN: Hệ thống chính sách
pháp luật và quy trình quản lý thu thuế TNDN ổn định, minh bạch phù
hợp với các cam kết quốc tế và sát thực tế sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
của công tác quản lý thu thuế TNDN, đảm bảo kích thích sản xuất, giao
lưu kinh tế, vừa tăng thu và ổn định thu cho NSNN 19
Các yếu tố khác 19
Kinh tế: các yếu tố kinh tế được xem xét và đánh giá trên các chỉ tiêu chung
các cam kết và thông lệ quốc tế, tạo môi trường thông thoáng cho hoạt
động SXKD, đảm bảo minh bạch công bằng cho doanh nghiệp góp phần
thúc đẩy sản xuất, đầu tư và kinh doanh trong nước có hiệu quả 22
Hai là, hoàn thiện cơ chế QLT TNDN của ngành Thuế nhằm khắc phục
những hạn chế của cơ chế thuế TNDN cũ, hạn chế tối đa các hành vi trốn
thuế, tránh thuế, vi phạm pháp luật thuế qua đó nâng cao hiệu quả, hiệu
lực quản lý của ngành Thuế 22
Trong quá trình phát triển đòi hỏi phải có rất nhiều thay đổi để đảm bảo
thích ứng với điều kiện mới. Do đó việc khắc phục những hạn chế của
chính sách thuế TNDN hiện hành được đặt ra như là một yếu tố tất yếu.
Các vấn đề sửa đổi cụ thể sẽ tập trung vào các hạn chế của chính sách
hiện hành, đó là: giá trị tính thuế, hệ thống biểu thuế TNDN, chính sách
miễn giảm thuế, để đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong
và ngoài nước, yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, yêu cầu hội nhập và
thông lệ quốc tế 22
Mặt khác việc khắc phục hạn chế, hoàn thiện chính sách thuế TNDN
đảm bảo phù hợp với tiến trình cải cách đồng bộ hệ thống chính sách thuế
và là một nội dung quan trọng của Chiến lược cải cách hệ thống thuế
được Bộ Chính trị phê duyệt; tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi,
khuyến khích SXKD nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển -
xã hội đã được Đảng và Nhà nước đề ra 23
Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì tình trạng gian lận trốn thuế gây
thất thu cho NSNN trong giai đoạn hiện nay là vấn đề nổi cộm và rất
phức tạp. Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương, biện pháp
tích cực nhằm tăng cường cuộc đấu tranh chống thất thu thuế và đã thu
được một số kết quả nhất định còn hạn chế so với tình hình buôn lậu và
gian lận thương mại có chiều hướng gia tăng và diễn biến phức tạp,
nghiêm trọng trong cả nước. Phương thức, thủ đoạn buôn lậu, gian lận
thương mại thay đổi theo hướng lợi dụng những bất cập trong quy trình
thủ tục Thuế mới, lợi dụng sự thay đổi chính sách mặt hàng, chính sách
Ở nước Nga và một số nước khu vực Asean đã và đang thực hiện mở " Đại lý
thuế " tuỳ theo mỗi nước quy định quyền, nghĩa vụ về thuế thay mặt
các nhà SXKD thực hiện thủ tục đăng ký, kê khai thuế, thực hiện nghĩa
vụ thuế. CQT, tuyên truyền rộng rãi pháp luật và văn bản pháp quy
hành chính về thuế, phổ cập về việc nộp thuế, cung cấp miễn phí các
dịch vụ tư vấn về nộp thuế cho NNT. Song song với tuyên truyền phải
tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên và định kỳ việc
chấp hành chính sách thuế TNDN để ngăn chặn và trừng phạt kịp thời
đối với các trường hợp cố ý lợi dụng cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp
thuế để gian lận tiền thuế dưới mọi hình thức
Cơ chế tự khai, tự nộp thuế
Theo kinh nghiệm của các nước ASEAN nếu thực hiện triệt để cơ chế này sẽ
nâng cao ý thức tự giác và đề cao trách nhiệm trước pháp luật của
NNT, làm giảm bớt chi phí thông báo nộp thuế và chi phí tuân thủ
pháp luật thuế của NNT; CQT có điều kiện để tập trung vào việc thanh
tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách thuế TNDN của NNT. Tuy
nhiên, để nâng cao hiệu quả của cơ chế này đòi hỏi phải tăng cường
hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục mà đặc biệt là phát triển mạng
lưới dịch vụ và tư vấn về thuế để nâng cao tính tự giác và trách nhiệm
của NNT. Bên cạnh đó, công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc
chấp hành chính sách thuế TNDN là một trong những nội dung quan
trọng nhất của công tác QLT TNDN
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
CQT có quyền kiểm tra thuế, thanh tra thuế của các nhà SXKD như: Yêu cầu
bất kỳ một tổ chức cá nhân nào cung cấp thông tin bằng văn bản trong
thời hạn 7 ngày; yêu cầu đại diện đến CQT theo thời gian nhất định để
hỏi về các tài liệu và bằng chứng liên quan đến NNT; đến trụ sở làm
việc của NNT để kiểm tra, khám xét, tìm bằng chứng. Trong khi thực
hiện nhiệm vụ điều tra, điều tra viên về thuế của CQT có quyền: Copy;
thu giữ, niêm phong tài liệu liên quan đến vụ việc; sử dụng các công cụ
hệ thống đối với việc đánh thuế và thu thuế. Chất lượng các dịch vụ
liên quan tới thuế đã được cải thiện đáng kể và chi phí nguồn nhân lực
đã giảm. Lợi ích sử dụng dữ liệu cũng được tối đa hoá
Người đóng thuế có thể khai nộp thuế qua mạng Internet hoặc hệ thống khai
báo. Việc đóng thuế có thể được tiến hành qua hệ thống thanh toán của
ngành Tài chính như thẻ tín dụng, ATM, chuyển khoản điện tử
Thứ tư, giảm sai sót về việc phân loại và áp mức thuế; Xây dựng những trường
hợp cần phải kiểm tra và kiểm toán thuế
CQT Đài loan đã xây dựng và thực hiện cơ chế tự động xác định những trường
hợp cần lựa chọn để kiểm tra và kiểm toán. Phương pháp đó đảm bảo
cho việc kiểm toán thuế tập trung vào những trường hợp nhạy cảm, có
độ rủi ro cao, không kiểm tra tràn lan, đảm bảo cho người đóng thuế
nộp đúng phần thuế phải nộp, tránh lãng phí nguồn nhân lực, cảnh báo
trước việc có thể bị rà soát, kiểm tra, ngăn chặn vi phạm, hạn chế nhân
tố chủ quan của con người vào việc lựa chọn đơn vị kiểm tra thuế.v.v.
Thứ năm, chiến lược mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin trong các dịch vụ
liên quan tới thuế: Đài Loan đã ban hành chiến lược nhằm ứng dụng
công nghệ thông tin trong toàn bộ hoạt động nội bộ của cơ quan QLT
cũng như công tác hỗ trợ, giải đáp thắc mắc, tuyên truyền về việc khai
thuế, nộp thuế cho NNT. Các biện pháp để triển khai nhằm ứng dụng
công nghệ thông tin bao gồm cả cách thức đánh giá sự hài lòng của
NNT khi cơ quan QLT cung cấp dịch vụ, giải đáp thắc mắc về thuế (kể
cả tuyên truyền chính sách) trên mạng. Để thực hiện, NNT được cấp
một thẻ chứng nhận số hoá để có thể vào trang web của một cơ quan
QLT nhằm tìm hiểu thông tin, chính sách có liên quan Đặc biệt, NNT
có thể hỏi về mọi thông tin liên quan tới thuế và tình trạng hồ sơ, đơn
từ của họ đang được xử lý thế nào vào bất kỳ lúc nào qua trang web
"Thuế điện tử một cổng vào'' của cơ quan QLT
1.3.2. Kinh nghiệm cơ chế quản lý thu thuế TNDN tại Tỉnh Thanh Hóa
Quy trình thủ tục Thuế phải đảm bảo thông thoáng tạo thuận lợi cho hoạt động
SXKD, đồng thời vẫn đảm bảo khả năng kiểm tra, kiểm soát gian lận
thương mại, trốn thuế
Ứng dụng công nghệ thông tin vào QLT
Xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo cho ngành Thuế và đội ngũ cán bộ Thuế có
trình độ nghiệp vụ cao, phẩm chất đạo đức tốt
Xây dựng một cơ chế phối hợp trao đổi và xử lý thông tin nhanh có hiệu quả
giữa Thuế Việt Nam và Thuế các nước, giữa ngành Thuế và các Bộ,
ngành trong nước và giữa ngành Thuế với các doanh nghiệp hoạt động
SXKD
Chương 2 29
THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ NGHỆ AN 29
2.1. Khái quát tình hình phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
2.1.1. Tổng quan tình hình phát triển kinh tế Tỉnh Nghệ An 29
Đặc điểm tự nhiên 29
2.1.2. Tổng quan tình hình phát triển doanh nghiệp ở Tỉnh Nghệ An 31
2.2. Tình hình thực hiện cơ chế QLT TNDN ở Tỉnh Nghệ An
2.2.1. Tình hình thực hiện chính sách về QLT TNDN ở Tỉnh Nghệ An 33
NNT TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp) 33
2.2.2. Hiện trạng quy trình QLT TNDN ở Nghệ An 34
Qui trình QLT là một bộ phận hợp thành các thủ tục hành chính thuế
tương ứng với một phương thức QLT nhất định. Mỗi cơ chế QLT TNDN
đòi hỏi áp dụng một qui trình thực hiện nhất định, phù hợp với tư duy
QLT, điều kiện kinh tế- xã hội, trình độ quản lý, trình độ trang thiết bị
của CQT và trình độ nhận thức của đối tượng nộp thuế nhằm đạt hiệu quả
cao trong công tác quản lý. Đồng thời để tránh vướng mắc của chính sách
pháp luật trong thực tế, trong khi chưa thể xây dựng mới hoặc bổ sung,
cố tình không thực hiện nghĩa vụ thuế nhằm buộc NNT phải nộp thuế,
nếu không chấp hành sẽ bị phong tỏa tài khoản, trích tiền gửi từ ngân
hàng, kê biên tài sản, chấm dứt hoạt động kinh doanh 36
Xử phạt về thuế là chế tài áp dụng trong trường hợp đối tượng nộp thuế
có hành vi vi phạm pháp luật thuế và QLT, như xử phạt chậm nộp thuế,
phạt hành vi khai sai, khai thiếu, hành vi gian lận, trốn thuế, nhằm răn đe,
ngăn ngừa hành vi vi phạm 36
Xử lý khiếu nại về thuế: Là trình tự giải quyết các tranh chấp phát sinh
trong quá trình thực thi pháp luật thuế. Trên thế giới hiện nay có hai xu
hướng xử lý vấn đề này 36
Khâu tiếp theo sau quy trình QLT là thanh tra, kiểm tra thuế: Thanh tra,
kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của QLT theo mô hình
chức năng. Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai tự nộp thuế,
CQT thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến
khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các
trường hợp vi phạm pháp luật thuế. Thanh tra, kiểm tra là một hoạt động
tất yếu của Nhà nước để duy trì và kiểm soát hoạt động thực thi pháp luật
do Nhà nước ban hành, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt
động của toàn bộ nền kinh tế, vì: 36
Thuế là một công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước, do đó quá trình thực
thi pháp luật thuế có nghiêm minh hay không sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng công cụ thuế. Chính vì lẽ đó, kiểm tra, thanh tra thuế là hết sức
cần thiết nhằm đảm bảo phát huy tối đa chức năng của thuế đối với nền
kinh tế 37
Pháp luật nói chung và pháp luật thuế TNDN nói riêng của nước ta còn
chưa hoàn thiện, do vậy cần kiểm tra, thanh tra để phát hiện thiếu sót
nhằm sửa đổi, bổ sung kịp thời 37
Trốn lậu thuế, lạm dụng chức quyền, xâm tiêu tiền thuế làm ảnh hưởng
xấu môi trường kinh doanh, đội ngũ công chức; do vậy thông qua kiểm
tra, thanh tra thuế sẽ phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm, phát hiện