Pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10

Phỏp lut v thu hi t nụng nghip trong giai
on hin nay

Nguyn Th Nhn

Khoa Lut
Lun vn ThS ngnh: Lut Kinh t; Mó s: 60 38 50
Ngi hng dn: PGS.TS. Phm Hu Ngh
Nm bo v: 2010

Abstract: Khng nh c tm quan trng ca t nụng nghip trong i sng xó hi, t
ú nhn thy yờu cu cn iu chnh phỏp lut mt cỏch rừ rng, minh bch, cht ch cỏc
quan h phỏt sinh trong quỏ trỡnh thu hi t nụng nghip. Phõn tớch, ỏnh giỏ thc tin
thu hi t nụng nghip, t ú tỡm ra nhng bt cp trong vic ỏp dng phỏp lut thu hi
t v a ra mt s kin ngh nhm hon thin phỏp lut thu hi t v nõng cao hiu
qu ca vic ỏp dng phỏp lut v thu hi t nụng nghip.

Keywords: Phỏp lut Vit Nam; Lut t ai; Lut kinh t; t nụng nghip Content
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai đ-ợc coi là t- liệu sản xuất đặc biệt quan trọng và không thể thay thế đ-ợc trong sản
xuất nông nghiệp, đảm bảo nguồn thu nhập và tạo ra sản phẩm hàng hoá thiết yếu cho toàn xã
hội. Việc sử dụng nguồn tài nguyên này một cách hợp lý, có hiệu quả đảm bảo sự phát triển bền
vững là mối quan tâm lớn của Đảng và Nhà n-ớc ta.
Trong lịch sử cũng nh- hiện nay, Nhà n-ớc ta đã có nhiều chính sách phát triển, bảo vệ quỹ
đất nông nghiệp để ng-ời nông dân có đất canh tác. Song với nhu cầu phát triển nền kinh tế - xã
hội của đất n-ớc, việc thu hồi đất nông nghiệp phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế hay các
mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng đã dần dần làm thu hẹp diện

H-ơng, Báo điện tử Dân trí ngày 03/10/2008, Về việc thu hồi đất nông nghiệp tại ph-ờng Đại
Kim, quận Hoàng Mai của Quốc Hoàn, Báo An ninh Thủ đô số 2556 ngày 22/6/2009, trang 8.
Tuy nhiên, ch-a có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện và cụ thể về pháp luật
thu hồi đất nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, từ việc nghiên cứu thực trạng pháp luật
thu hồi đất nông nghiệp, kết hợp với thực tiễn áp dụng pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp, đặc
biệt từ số liệu cụ thể của huyện Đông Anh, ngoại thành Hà Nội, tác giả đã nghiên cứu một cách
nghiêm túc để từ đó phân tích và đ-a ra những nhận định, đánh giá của mình về thực trạng thu
hồi đất nông nghiệp cũng nh- việc áp dụng các quy định pháp luật về vấn đề thu hồi đất nông
nghiệp trong thực tiễn, từ đó đ-a ra những kiến nghị và giải pháp nhằm góp phần khắc phục
những khó khăn, bất cập trong việc thu hồi đất nông nghiệp ở n-ớc ta hiện nay.
3. Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật
và thực tiễn thi hành pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay. Qua đó
đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật thu hồi đất nông nghiệp và giải pháp khắc phục
khó khăn khi thu hồi đất nông nghiệp.
Để thực hiện đ-ợc mục đích trên, nhiệm vụ của đề tài đ-ợc đặt ra nh- sau:
- Khẳng định đ-ợc tầm quan trọng của đất nông nghiệp trong đời sống xã hội, từ đó nhận
thấy đ-ợc yêu cầu điều chỉnh pháp luật một cách rõ ràng, minh bch, chặt chẽ các quan hệ phát
sinh trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp.
- Phân tích thực trạng pháp luật về thu hồi đất hiện nay để thấy những bất cập cần phải khắc
phục.
- Phân tích, đánh giá thực tiễn thu hồi đất, từ đó tìm ra những bất cập trong việc áp dụng pháp
luật thu hồi đất và đ-a ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật thu hồi đất và nâng cao
hiệu quả của việc áp dụng pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp.
Để có h-ớng nghiên cứu tập trung và cụ thể, tác giả tập trung vào việc nghiên cứu quy định
của pháp luật đất đai về thu hồi đất nông nghiệp và thực tiễn áp dụng tại một số địa ph-ơng, đặc
biệt là thực tiễn thu hồi đất nông nghiệp tại địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội- nơi tác
giả luận văn đang công tác và sinh sống.
4. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Luận văn đ-ợc thực hiện trên cơ sở ph-ơng pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, quan điểm

t-ợng lao động, vừa là t- liệu lao động. Vì vậy, đất đai trở thành một loại t- liệu sản xuất đặc biệt
không thể thay thế đ-ợc, đất đai đ-ợc coi là nguồn gốc của mọi của cải.
Luật Đất đai năm 1993 đ-a ra định nghĩa về đất nông nghiệp tại Điều 42 nh- sau: Đất nông
nghiệp là đất đ-ợc xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp nh- trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp.
Trong luận văn, tác giả đã phân tích rõ: diện tích đất nông nghiệp n-ớc ta có hạn trong khi
dân số đông, để đảm bảo tất cả mọi ng-ời nông dân đều có đất để sản xuất và đảm bảo đất nông
nghiệp đ-ợc sử dụng có hiệu quả, đất nông nghiệp đ-ợc Nhà n-ớc giao theo hạn mức và quy định
rõ các chủ thể sử dụng.
1.1.2. Vai trò của đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp có đặc điểm là t- liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu, là t- liệu sản xuất đặc biệt
không thể thay thế đ-ợc của ngành nông- lâm nghiệp. Nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề tr-ớc tiên của
mọi quá trình sản xuất. Đất nông nghiệp có vị trí cố định và không thể di chuyển đ-ợc.
Ngày nay, để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, đô thị hoá to lớn đó, đất nông nghiệp là nguồn
đất chính cung cấp đất phục vụ phát triển các khu đô thị và công nghiệp. Xu h-ớng chuyển dịch cơ
cấu sử dụng đất cũng thay đổi theo h-ớng đất phi nông nghiệp tăng lên, đất nông nghiệp giảm dần.
Một trong những nguyên nhân đất nông nghiệp giảm mạnh chính là do chính sách và việc áp dụng
các chính sách thu hồi đất hiện nay.
1.2. Khái niệm thu hồi đất
Thu hồi đất là biện pháp pháp lý quan trọng nhằm thể hiện quyền sở hữu toàn dân đối với đất
đai mà Nhà n-ớc là ng-ời đại diện chủ sở hữu, làm chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai. Thu hồi
đất thể hiện d-ới hình thức pháp lý này là một quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà n-ớc có
thẩm quyền. Biện pháp này thể hiện quyền lực nhà n-ớc trong t- cách là ng-ời đại diện chủ sở
hữu toàn dân về đất đai. Thu hồi đất cũng là nội dung quan trọng của quản lý nhà n-ớc về đất đai.
Vì vậy, để thực thi nội dung này, quyền lực nhà n-ớc đ-ợc thể hiện nhằm đảm bảo lợi ích của
Nhà n-ớc, của xã hội đồng thời lập lại trật tự kỷ c-ơng trong quản lý nhà n-ớc về đất đai.
Thu hồi đất, xét về mặt hình thức, là văn bản hành chính; xét về nội dung, là việc sử dụng
quyền lực nhà n-ớc để thu lại quyền sử dụng đất đã đ-ợc giao cho cá nhân, tổ chức để nhằm phục
vụ lợi ích của Nhà n-ớc và xã hội.
Việc thu hồi đất để phát triển mở rộng đô thị, phát triển nền kinh tế công nghiệp hoá, hiện

việc áp dụng, thực thi các nguyên tắc hiến định.
Sau khi có Luật Đất đai năm 1993, Nghị định số 90/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ
đã ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà n-ớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Nghị định 90 khẳng định tổ chức và cá
nhân sử dụng đất hợp pháp mà bị Nhà n-ớc thu hồi đất thì đ-ợc Nhà n-ớc đền bù thiệt hại về đất
và tài sản hiện có trên đất. Tuy nhiên, trên thực tế, việc đền bù khi thu hồi đất ch-a đ-ợc thực
hiện đồng bộ, có sự áp dụng khác nhau ở các tỉnh, thành phố.
Từ khi có Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại
khi Nhà n-ớc thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng, các nguyên tắc của Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 1993 (đ-ợc sửa đổi bổ sung
năm 1998) mới đ-ợc chi tiết hoá trong việc thi hành. Tuy nhiên, vấn đề xác định giá trị bất động
sản để đền bù và giá của quyền sử dụng đất vẫn còn ch-a thống nhất trên thực tế.
Với sự ra đời của Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định 197/2004/NĐ-CP, các vấn đề về thị tr-ờng
bất động sản, giá trị của quyền sử dụng đất mới đ-ợc nhìn nhận t-ơng đối ổn định, cũng nh- việc
bắt đầu phân định rõ việc thu hồi đất cho mục đích công (lý do quốc phòng, an ninh và lợi ích
quốc gia; ngoài ra có thêm lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế). Tuy nhiên, do ch-a
có thể thức về thu hồi đất rõ ràng, rành mạch nên cách thức, thủ tục tiến hành thu hồi đất vẫn còn
ch-a thống nhất tại các tỉnh, thành phố. Ngày 25/5/2007, Chính phủ ban hành Nghị định
84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi th-ờng, hỗ trợ tái định c- khi Nhà n-ớc thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. Đây là văn bản pháp luật giải quyết đ-ợc rất nhiều vấn đề
cụ thể đang v-ớng mắc trong triển khai thi hành Luật Đất đai, rất cần thiết cho việc thúc đẩy cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng nh- bồi th-ờng, hỗ trợ khi Nhà n-ớc thu hồi đất, thúc
đẩy sự phát triển của thị tr-ờng bất động sản.
Hiện nay, tất cả các vấn đề thực tế xung quanh việc giải phóng mặt bằng, bồi th-ờng thu hồi
đất vẫn còn bất cập, khiếu nại tăng cao. Một trong những nguyên nhân cơ bản để giải thích tình
trạng này chính là cơ sở hiến định về thu hồi đất và bồi th-ờng thiệt hại đối với đất ch-a rõ ràng;
thể thức về thu hồi đất ch-a đ-ợc hiến định hoá thống nhất và quy định có hệ thống. Rõ ràng là
quyền hiến định của ng-ời sử dụng đất hợp pháp vẫn ch-a đ-ợc trao trọn vẹn đến tay ng-ời dân.
Nên chăng cần xem xét lại cách quy định Điều 23 của Hiến pháp năm 1992 trên nguyên tắc đất

mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Đất dùng cho mục đích quốc
phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng bao gồm: đất cho các đơn vị đóng quân, làm
căn cứ quân sự, công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt cho quốc
phòng, an ninh; công trình khoa học công nghệ phục vụ quốc phòng, kho tàng, tr-ờng bắn,
tr-ờng học, bệnh viện an d-ỡng, nhà công cụ, trại giam
2.2. Quy định về thẩm quyền thu hồi đất
Nhà n-ớc quyết định thu hồi đất và giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất do ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung -ơng thành lập để thực hiện việc thu hồi đất, bồi th-ờng, giải
phóng mặt bằng và trực tiếp quản lý quỹ đất. Nhà n-ớc thu hồi đất, bồi th-ờng, giải phóng mặt
bằng và giao đất cho nhà đầu t- để thực hiện dự án đối với các tr-ờng hợp đã có dự án đầu t- đ-ợc
cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền xét duyệt.
Nh- vậy, nhìn từ thẩm quyền thu hồi đất cho thấy quan hệ pháp luật về thu hồi đất giữa Nhà
n-ớc và ng-ời sử dụng đất là một quan hệ mang tính chất hành chính. Nó đ-ợc thể hiện ở việc cơ
quan đại diện cho Nhà n-ớc thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thu hồi đất chính là ủy ban
nhân dân cấp huyện và ủy ban nhân dân cấp tỉnh- là những cơ quan có thẩm quyền chung. Cơ
quan chuyên môn giúp việc cho ủy ban các cấp thực hiện hoạt động này là cơ quan Tài nguyên-
môi tr-ờng, đến nay có thêm Ban giải phóng mặt bằng. Nh- vậy, các cơ quan có thẩm quyền thu
hồi đất ở đây chính là các cơ quan hành chính. Với vai trò là cơ quan hành chính thực hiện các
công việc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan quản lý đất đai nói trên đều
mang quyền lực nhà n-ớc khi thiết lập quan hệ pháp luật về thu hồi đất với ng-ời sử dụng đất.
Hơn nữa, Nhà n-ớc - đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai tiến hành thu hồi đất của tổ chức, cá
nhân, hộ gia đình khi có quyết định thu hồi đất. Quyết định thu hồi đất là một quyết định hành
chính của cơ quan quản lý nhà n-ớc. Vì vậy, quan hệ pháp luật về thu hồi đất giữa Nhà n-ớc và
ng-ời sử dụng đất là quan hệ mang tính hành chính.
2.3. Quy định về trình tự thu hồi đất nông nghiệp
Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây
dựng điểm dân c- nông thôn đã đ-ợc cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền xét duyệt theo quy định
của pháp luật và căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong hồ sơ dự án đầu t- theo quy định
của pháp luật về đầu t- và pháp luật về xây dựng, từ đó xác định và công bố chủ tr-ơng thu hồi
đất hoặc ra văn bản chấp thuận địa điểm đầu t- (đối với tr-ờng hợp thu hồi đất theo dự án).

l-ợng và giá trị của tài sản trên đất, tổng giá trị đ-ợc bồi th-ờng. Vì thế, đến khi ng-ời có đất bị thu
hồi nhận kinh phí đền bù thì giá tại thời điểm thu hồi đất theo quy định pháp luật sẽ không có ý
nghĩa khi thời điểm lập ph-ơng án bồi th-ờng, hỗ trợ và tái định c- và thời điểm nhận tiền trên thực tế
là quá xa, gây bức xúc và khiếu nại, mất ổn định trong cộng đồng dân c
2.4. Các quy định về bồi th-ờng, hỗ trợ, tái định c- khi thu hồi đất nông nghiệp
2.4.1. Quy định về bồi th-ờng, hỗ trợ khi Nhà n-ớc thu hồi đất nông nghiệp
Trong bối cảnh nền kinh tế n-ớc ta đang ngày càng phát triển, đất đai đã đóng vai trò quan
trọng đáng kể, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và là t- liệu sản xuất đặc biệt không những
trong lĩnh vực nông nghiệp, mà điều đó còn thể hiện ở hầu hết các lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng,
kể cả quản lý xã hội. Điều này càng có ý nghĩa hơn với một quốc gia có dân số trên 80 triệu
ng-ời nh- n-ớc ta hiện nay. Chính vì thế, một khi quyền lợi của ng-ời sử dụng đất ch-a đ-ợc đáp
ứng nguyện vọng khi bị thu hồi đất, thì việc khiếu nại, thậm chí khiếu nại kéo dài là điều không
thể tránh khỏi, mặc dù Nhà n-ớc đã nhiều lần bổ sung, thay đổi các quy định có liên quan đến
việc bồi th-ờng khi nhà n-ớc thu hồi đất.
Về nguyên tắc, ng-ời bị thu hồi loại đất nào thì đ-ợc bồi th-ờng bằng việc giao đất mới có
cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất bồi th-ờng bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm
có quyết định thu hồi.
Đối với ng-ời bị thu hồi đất nông nghiệp mà không còn đất trực tiếp sản xuất thì ngoài việc
bồi th-ờng bằng tiền, ng-ời bị thu hồi còn đ-ợc Nhà n-ớc hỗ trợ để ổn định đời sống, đào tạo
chuyển đổi nghề nghiệp, bố trí việc làm mới.
Khi nhà n-ớc thu hồi đất nông nghiệp, chủ sử dụng đất đ-ợc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất,
hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tạo việc làm.
2.4.2. Quy định về tái định c- khi Nhà n-ớc thu hồi đất nông nghiệp
Tái định c- cho ng-ời bị Nhà n-ớc thu hồi đất là vấn đề quan trọng, không chỉ bảo đảm
quyền lợi cho ng-ời dân bị thu hồi đất mà còn là một trong những yếu tố ảnh h-ởng lớn đến tiến
độ giải phóng mặt bằng, bố trí lại dân c- sau khi thu hồi đất, ổn định chính trị xã hội, đặc biệt đối
với nông dân. Trong thời gian qua, chính sách tái định c- đã đ-ợc các cấp chính quyền quan tâm,
chỉ đạo thực hiện đầu t- xây dựng các khu tái định c-, áp dụng nhiều ph-ơng thức trong việc thực
hiện tạo lập quỹ nhà đất để phục vụ tái định c- và thực hiện các biện pháp để hỗ trợ sản xuất và
đời sống sau khi tái định c

nghiệp n-ớc ta là 9.345.000 ha, chiếm 28,38% tổng diện tích tự nhiên và 40,86% diện tích đã sử
dụng vào các mục đích, phân bố ở các vùng nh- sau: trung du và miền núi Bắc Bộ là 1.424.000ha
(15,24%), đồng bằng Bắc Bộ 739.000 (7,9%), Bắc Trung Bộ 725.000ha (7,76%), Duyên hải Nam
Trung Bộ 807.000 ha( 8,64%), Tây Nguyên 1.234.000 ha (13,2%), Đông Nam Bộ 1.446.000 ha
(15,48%), đồng bằng sông Cửu Long 2.970.000 ha (32%).
Hiện nay, do yêu cầu công nghiệp hoá, đô thị hoá, Nhà n-ớc cần lấy đi một phần đất nông
nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mới và xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ
cho phát triển kinh tế chung của đất n-ớc. Đó là một yêu cầu khách quan và còn có xu h-ớng
phát triển trong t-ơng lai. Tuy nhiên, việc lấy đất nông nghiệp để phát triển các khu công nghiệp,
các khu đô thị mới đã làm xuất hiện việc nhiều hộ nông dân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất.
Hậu quả là quỹ đất nông nghiệp bị suy giảm nghiêm trọng.
3.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp tại một số địa ph-ơng và
tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
3.2.1. Thực tiễn áp dụng pháp luật về bồi th-ờng khi thu hồi đất nông nghiệp
Ngày 25/2/2004, ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 1060/QĐ-
UB thu hồi 1.009.086m
2
đất tại ph-ờng Định Công và Đại Kim, quận Hoàng Mai do ủy ban nhân
dân các ph-ờng đang quản lý, các hộ dân sử dụng để sản xuất nông nghiệp và làm một phần nhà
ở tạm giao cho Công ty kinh doanh và phát triển nhà Hà Nội để điều tra và lập ph-ơng án giải
phóng mặt bằng chuẩn bị đầu t- xây dựng khu đô thị mới Đại Kim - Định Công mở rộng phía
Bắc và Tây Bắc. Theo Quyết định 18/QĐ-UB ngày 29/9/2008 của ủy ban nhân dân Thành phố
Hà Nội, các hộ dân đ-ợc bồi th-ờng bằng cách đ-ợc mua nhà chung c- với giá từ 8-10 triệu
đồng/m
2
. Khó khăn lớn của ng-ời dân là lấy đâu ra những số tiền lớn nh- vậy để mua nhà và nếu
mua đ-ợc nhà thì biết lấy gì để sinh sống?
3.2.2. Những dự án đã thu hồi đất nh-ng không đ-ợc triển khai thực hiện
Vấn đề cần phải đề cập là các dự án treo, đã thu hồi đất nh-ng ruộng bị bỏ hoang hoá không
xây dựng, trong khi nông dân không biết làm gì là một thực trạng hiện nay gây ra nhiều bức xúc cho

nhân đ-ợc quyền sử dụng đất hợp pháp khi có quyết định giao đất của cơ quan nhà n-ớc có thẩm
quyền. Đề cập đến quyền của ng-ời sử dụng đất hợp pháp, Điều 18 của Hiến pháp mới chỉ quy
định Nhà n-ớc giao đất cho tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài mà ch-a đề cập đến
vấn đề Nhà n-ớc thu hồi đất. Khi xem quyền sử dụng đất hợp pháp là quyền hiến định thì việc
thu hồi quyền này vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia trong quy hoạch xây dựng
cũng nên đ-ợc xem là vấn đề hiến định với thể thức đ-ợc khẳng định rõ ràng, mục đích thu hồi
minh bạch đ-ợc nêu trong Hiến pháp. Để có cơ sở pháp lý vững chắc làm nền tảng cho các văn
bản quy phạm pháp luật về thu hồi đất nói chung, thu hồi đất nông nghiệp nói riêng, cần có một
điều luật để ghi nhận quyền hiến định về thu hồi đất và phải đ-ợc bảo đảm chính trong Hiến
pháp, phù hợp với Điều 17, 18 của Hiến pháp năm 1992.
Trong giai đoạn hiện nay, một nguyên nhân cơ bản dẫn đến đất nông nghiệp ngày càng bị giảm
sút, nhất là diện tích đất trồng lúa n-ớc ngày càng thu hẹp do có quá nhiều các dự án phát triển kinh
tế dẫn đến việc Nhà n-ớc thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ các dự án. Để bảo đảm cho ng-ời sử
dụng đất nông nghiệp, Nhà n-ớc có chính sách tạo điều kiện cho ng-ời trực tiếp sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có đất để sản xuất; đồng thời có chính sách -u
đãi đầu t-, đào tạo nghề, phát triển ngành nghề, tạo việc làm cho lao động ở nông thôn phù hợp với
quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo h-ớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
3.3.2. Hoàn thiện các quy định về giá đất để bồi th-ờng khi thu hồi đất nông nghiệp
Từ tr-ớc đến nay, việc định giá đất đều do cơ quan Nhà n-ớc thực hiện, nhiều khi không
khách quan, giá đất thấp hơn nhiều so với giá thị tr-ờng, gây thiệt thòi cho ng-ời dân bị thu hồi
đất. Do đó, để sửa đổi quy định nh- vậy, cần phải để Sở Tài nguyên và Môi tr-ờng thực hiện việc
định giá đất, hoặc thuê tổ chức t- vấn giá đất cụ thể trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Nếu thực hiện đ-ợc việc để các tổ chức t- vấn giá đất hoạt động độc lập với cơ quan Nhà n-ớc sẽ
giúp cho việc định giá đất khách quan hơn.
3.3.3. Hoàn thiện các quy định về tái định c- khi thu hồi đất nông nghiệp
Cần phải bổ sung, hoàn thiện các quy định có tính pháp lý để quy định chính sách, cơ chế về
nguồn tài chính phục vụ tái định c- khi nhà n-ớc thu hồi đất. Bên cạnh đó, việc bố trí quỹ đất
cũng cần đ-ợc nghiên cứu ban hành. Dự án xây dựng khu tái định c- là một bộ phận không thể
thiếu của các dự án thu hồi đất và đầu t- phát triển hạ tầng có liên quan. Đồng thời, có chính sách

độ từ 6 tháng đến 1 năm. Sau thời gian gia hạn, nếu dự án vẫn treo thì sẽ dứt điểm phải thu hồi. Các
dự án treo nh vậy đã gây lãng phí đất đai, trong khi đất nông nghiệp không đủ cho nông dân sản
xuất, nông dân thất nghiệp còn đồng ruộng lại bỏ hoang hoá là một bức tranh thực tế đang gây bức
xúc hiện nay. Do đó, cần phải kiên quyết thu hồi và xử lý thoả đáng đối với các dự án nh- vậy
3.3.5.2. Giải pháp hỗ trợ sản xuất, đào tạo việc làm cho ng-ời nông dân có đất bị thu hồi
Đối với những nơi đã thu hồi đất nông nghiệp, cần phải có cơ chế tạo việc làm cho ng-ời
nông dân bị thu hồi đất. Nh-ng để thực hiện đ-ợc việc đào tạo nghề, phổ cập giáo dục thì địa
ph-ơng lại cần phải lập quỹ hỗ trợ, hoặc ban hành những quy chế nhằm -u tiên đấu thầu cho
những đơn vị kinh doanh đã tạo công việc cho ng-ời bị thu hồi đất nông nghiệp, sử dụng lao
động tại chỗ và đầu t- xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Bên cạnh đó, cần phải miễn học phí cho
các đối t-ợng khó khăn trong vùng thu hồi đất nông nghiệp. Có lẽ đây cũng là một trong những
giải pháp nhằm khắc phục những hậu quả xã hội do việc thu hồi đất nông nghiệp tràn lan nh-
hiện nay.
3.3.5.3. Giải pháp để bảo vệ và sử dụng hợp lý diện tích đất nông nghiệp còn lại sau thu hồi
đất
Bên cạnh việc quy hoạch đồng bộ các khu vực canh tác đất nông nghiệp, bố trí các trung tâm
dịch vụ và phân bố các điểm dân c- hợp lý cần phải cải thiện điều kiện tự nhiên, xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật và hệ thống kết cấu hạ tầng nhằm tạo điều kiện sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả,
nâng cao đời sống nông dân và từng b-ớc thay đổi bộ mặt nông thôn.
Đối với diện tích đất nông nghiệp còn lại cần hỗ trợ cho nhân dân khuyến khích việc khai
hoang các quỹ đất ch-a sử dụng để bổ sung vào quỹ đất đã bị thu hồi để thực hiện dự án phát
triển đô thị và công nghiệp. Vì vậy, việc cải tạo diện tích đất nông nghiệp còn lại khi thu hồi đất
để thực hiện dự án đầu t- có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết đối với mỗi quốc
gia.

Kết luận
Trong bối cảnh nền kinh tế n-ớc ta đang ngày càng phát triển, đất đai đã đóng vai trò quan
trọng đáng kể, là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá và là t- liệu sản xuất đặc biệt nhất
là trong lĩnh vực nông nghiệp. Điều này càng có ý nghĩa hơn đối với một đất n-ớc có dân số đông
và đa số đều làm nông nghiệp. Quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp phục vụ

công sức trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện luận văn, nh-ng chắc chắn luận văn này không
thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tác giả luận văn mong nhận đ-ợc ý kiến của các thầy cô,
các nhà nghiên cứu, các chuyên gia và bạn bè, đồng nghiệp để hoàn thiện đề tài nghiên cứu, đồng
thời định h-ớng cho những nghiên cứu tiếp theo.

References
Tiếng Việt
1. TS. Nguyễn Đình Bồng (2000), "Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam đến năm
2000", Tạp chí Địa chính, (2), tr.14-15.
2. Bộ luật Dân sự của n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), (theo bn do Nhà
xuất bản Chính trị Quốc gia n hnh).
3. C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 25 phần 2, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
4. Chính phủ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Báo cáo Quy hoạch, Kế hoạch
sử dụng đất đai cả n-ớc đến năm 2010, tr.15.
5. Chính phủ (2004), Nghị định số 181/2004/Đ-CP ngày 29/10/2004 Về H-ớng dẫn thi hành Luật
đất đai 2003, Hà Nội
6. Chính phủ (2004), Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định Về bồi th-ờng,
hỗ trợ và tái định c- khi Nhà n-ớc thu hồi đất.
7. Chính phủ (2004), Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 Về ph-ơng pháp xác
định giá đất và khung giá các loại đất.
8. Chính phủ (2006), Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 Về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định h-ớng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003.
9. Chính phủ (2007), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung Về việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ
tục bồi th-ờng, hỗ trợ, tái định c- khi Nhà n-ớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất
đai.
10. Chính phủ (2009), Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung Về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi th-ờng, hỗ trợ và tái định c
11. Nguyễn Trí Dĩnh (1993), Vai trò Nhà n-ớc trong phát triển kinh tế các n-ớc ASEAN,
Nxb Thống kê, Hà Nội.

28. PGS.TS Phạm Hữu Nghị (2002), "Về thực trạng chính sách đất đai ở Việt Nam", Nhà n-ớc
và pháp luật, (8).
29. Trần An Phong (2005), Đánh giá hiện trạng sử dụng theo quan điểm sinh thái và phát
triển lâu bền, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
30. Nguyễn Trung Quế (1995), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn vùng đồng bằng sông
Hồng, Tạp chí Nông nghiệp, (1), tr.6-8.
31. TS. Đặng Kim Sơn, (2008), Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam: Hôm nay và mai
sau, Nxb Chính trị quốc gia.
32. ThS. Lê Ngọc Thạnh (2009), Một số ý kiến hoàn thiện pháp luật về bồi thờng khi Nhà
nớc thu hồi đất, Tạp chí Tài nguyên và Môi tr-ờng, (11), kỳ 1 tháng 6, tr.40-43.
33. Phan Văn Thọ (2009), Một số giải pháp tái định c cho các hộ dân bị thu hồi đất nông
nghiệp, Tạp chí Tài nguyên và Môi tr-ờng, (9), kỳ 2 tháng 5, tr. 15-16.
34. Nguyễn Tiến Thoả (2007), Định giá đất theo giá thị trờng, Tạp chí Tài nguyên và Môi
tr-ờng, (9), tr.10-11.
35. Lò Hùng Thuận (2009), Tái định c cho các hộ nông dân bị thu hồi đất ở Sơn La,
Tạp chí Tài nguyên và Môi tr-ờng (9), kỳ 2 tháng 5, tr.35,37.
36. Vũ Thị Ph-ơng Thụy (2000), Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử
dụng đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội, tr.24-28, Luận án tiến sỹ kinh tế, Tr-ờng
Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội.
37. Tr-ờng Đại học Luật Hà Nội (2005), Giáo trình Luật Đất đai, Nxb T- pháp, Hà Nội.
38. ủy ban nhân dân TP Hà Nội (2008), Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 về
việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2009.
39. ủy ban nhân dân TP. Hà Nội (2009), Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009
về bồi th-ờng, hỗ trợ và tái định c- khi Nhà n-ớc thu hồi đất trên địa bàn.
40. ủy ban nhân dân huyện Đông Anh (2009), Báo cáo kết quả thực hiện Công tác giải phóng
mặt bằng trên địa bàn huyện Đông Anh, (87) ngày 12/5/2009.
41. Hồ Văn Vĩnh (2000), Một số vấn đề về chính sách đất đai trong b-ớc chuyển sang kinh tế
thị tr-ờng ở n-ớc ta, Hội thảo khoa học về chính sách đất đai ở Việt Nam, Nxb. Nông
nghiệp, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status