Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Sv: Phạm Tuấn Nghĩa
Luận văn
Tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân
hàng qua internet VCB-iB@nking
của ngân hàng Vietcombank
1
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Sv: Phạm Tuấn Nghĩa
MỤC LỤC
Lời nói đầu 3
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ INTERNET BANKING 4
SƠ LƯỢC VỀ INTERNET BANKING 4
I. Internet banking là gì? 4
II. Những tiện ích của Internet banking 4
III. Quy trình sử dụng internet banking 5
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN INTERNET BANKING Ở VIỆT NAM 7
I. Bối cảnh thúc đẩy sự phát triển Internet banking tại Việt Nam 7
1. Tình hình phát triển công nghệ Internet 7
2. Tình hình chung về kinh tế: 7
3. Tình hình chung của hoạt động ngân hàng 8
II. Thực trạng phát triển Internet Banking ở Việt Nam 9
PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUA
INTERNET VCB-IB@NKING CỦA NGÂN HÀNG VIETCOMBANK 11
A. SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
VIETCOMBANK 11
I. Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Vietcombank 11
II. Cơ cấu cổ đông Vietcombank 11
III. Sơ lược về quá trình phát triển của Vietcombank 11
B. GIỚI THIỆU VỀ VCB-IB@NKING 12
I. VCB-iB@nking 12
II. Đối tượng khách hàng 13
III. Điều kiện sử dụng VCB-iB@nking: 13
tin để phát triển và hoàn thiện các dịch vụ ngân hàng nhằm thoả mãn tối đa nhu
cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Cũng từ đó dịch vụ Ngân hàng điện tử ra đời
như một điều tất yếu.
Là một trong nhũng ngân hàng hàng đầu của Việt Nam hiện nay, Vietcombank đã
sớm nhìn thấy được nhũng lợi ích và tầm phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử. Là
một trong nhũng ngân hàng cho ra đời dịch vụ E-banking sớm nhất, hiện nay
Vietcombank đã gia tăng các tiện ích bên cạnh cung cấp các dịch vụ cụ thể như
Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking, Phone Banking, VCB-Money,
VCB-eTourVCB-eTopup…
Trong số các dịch vụ thương mại điện tử của mình thì Internet Banking được
Vietcombank coi là dich vụ có nhiều tiềm năng phát triển nhất bởi tính tiện ích và sự
phát triển công nghệ nhanh chóng như hiện nay.
Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này nhóm chúng tôi quyết định thực hiện đề tài “Tìm
hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng qua internet VCB-iB@nking của ngân hàng
Vietcombank” cho bài tiểu luận của mình. Thông qua đó có thể thấy được tình trạng
phát triển của Internet Banking ở Việt Nam hiện nay và đưa ra những giải pháp phát
triển cho loại sản phẩm này.
4
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Sv: Phạm Tuấn Nghĩa
PHẦN I:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ INTERNET BANKING
A. SƠ LƯỢC VỀ INTERNET BANKING
I. Internet banking là gì?
Internet Banking là dịch vụ Ngân hàng điện tử dùng để truy vấn
thông tin tài khoản và thực hiện các giao dịch chuyển khoản, thanh
toán qua mạng Internet. Internet Banking cho phép khách hàng thực
hiện giao dịch trực tuyến mà không cần đến Ngân hàng. Chỉ cần một
chiếc máy vi tính hoặc điện thoại di động có kết nối Internet và mã
truy cập do Ngân hàng cung cấp, khách hàng đã có thể thực hiện
các giao dịch với Ngân hàng mọi lúc mọi nơi một cách an toàn.
thể sử dụng (available balances); lãi suất …
Xem thông tin về các giao dịch đã thực hiện trên tài khoản
Tìm kiếm thông tin về một giao dịch cụ thể nào đó, ví dụ: số séc, số tiền và
ngày séc đó được thanh toán…
Chuyển tiền giữa các tài khoản trong cùng hệ thống ngân hàng
Làm lệnh thanh toán
Thanh toán hoá đơn
Xem chi tiết và sửa đổi các lệnh thanh toán định kỳ (standing orders) và
lệnh ghi nợ trực tiếp (Direct Debit)
Xem số dư và các giao dịch trên thẻ tín dụng
Yêu cầu ngừng thanh toán séc
Chuyển các thông tin dữ liệu từ internet banking xuống phần mềm kế toán
riêng của mình như Quicken hay Microsoft Money …
Thông báo thay đổi địa chỉ liên lạc…
Thông báo định kỳ bằng e-mail khi số dư tài khoản đạt đến mức tối đa hay
tối thiểu mà khách hàng đặt ra từ trước.
III. Quy trình sử dụng internet banking
Để có thể sử dụng internet banking, trước hết khách hàng cần phải
mở một tài khoản giao dịch (tài khoản vãng lai hoặc tiền gửi không
kỳ hạn) tại ngân hàng. Nếu là tài khoản chung từ hai người trở lên thì
phương thức điều hành tài khoản phải là mỗi đồng chủ tài khoản có
thể độc lập thực hiện giao dịch thì mới có thể sử dụng được internet
banking.
Sau đó, khách hàng sẽ đăng ký sử dụng dịch vụ internet banking với
ngân hàng. Trong đơn đăng ký sử dụng internet banking, khách hàng
cần cung cấp các thông tin cá nhân như họ và tên, giới tính, ngày
tháng năm sinh, địa chỉ và số điện thoại liên hệ, các số tài khoản mà
khách hàng muốn sử dụng internet banking và quan trọng nhất là mật
6
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Sv: Phạm Tuấn Nghĩa
như "10To56Kt", thì khi nhập mật khẩu vào máy khách hàng phải
đánh đúng như vậy. Khi chọn mật khẩu, khách hàng cần tránh lấy
những mật khẩu mà người khác dễ đoán ra như tên mình hoặc tên vợ
(chồng), con cái hoặc ngày sinh của họ, số điện thoại, … Nên chọn
mật khẩu kết hợp nhiều loại ký tự như chữ hoa, chữ thường, số… và
nên thay đổi thường xuyên để đảm bảo an toàn. Cũng như số PIN của
thẻ rút tiền, mật khẩu này cũng phải giữ tuyệt đối bí mật vì nếu không
người xấu khi biết mật khẩu có thể rút tiền khỏi tài khoản của khách
hàng. Cũng để đảm bảo cho tính an toàn khi sử dụng internet
banking, hệ thống này sẽ không cho phép truy cập thông tin nếu mật
khẩu bị nhập sai ba lần. Để sử dụng trở lại, khách hàng cần liên lạc
với Trung tâm trợ giúp khách hàng.
7
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Sv: Phạm Tuấn Nghĩa
Trong trường hợp khách hàng quên mật khâủ, họ sẽ cần phải liên hệ
với Trung tâm hỗ trợ khách hàng để yêu cầu được cấp lại mật khẩu
khác. Và khi nhập mật khẩu mới này vào máy, hệ thống sẽ yêu cầu
khách đổi lại mật khẩu khác của riêng mình.
Ngoài các biện pháp đảm bảo an toàn bằng mật khẩu nói trên, các
ngân hàng còn sử dụng một loạt các biện pháp bổ trợ khác như hệ
thông tường lửa (fire walls) và mã hoá dữ liệu (data encryption).
Sau khi đã kết nối thành công vào dịch vụ internet banking của ngân
hàng, khách hàng có thể tuỳ ý lựa chọn các dịch vụ theo yêu cầu.
B. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN INTERNET BANKING Ở VIỆT NAM
I. Bối cảnh thúc đẩy sự phát triển Internet banking tại Việt Nam
1. Tình hình phát triển công nghệ Internet
Internet Việt Nam hiện đang đứng trong top 3 khu vực Đông Nam Á. Hiện nay, việc
sử dụng Internet dễ dàng và thuận lợi mọi lúc mọi nơi, có đầy đủ công nghệ từ mạng
3G đến vệ tinh, cáp quang với giá cước rẻ, mật độ sử dụng Internet cao, có những
mạng xã hội nội hàng triệu thành viên là những minh chứng rõ rệt nhất cho thấy
phát triển nhanh, bền vững nhằm mục tiêu chiến lược đến năm 2020
Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt; vị thế của
Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên.
Thực tế từ năm 2007 đến nay, tình hình kinh tế, chính trị trên thế giới
biến đổi nhanh với những diễn biến phức tạp. Trong thời gian qua, tuy
quá trình HNKTQT đã đem lại những kết quả tích cực và có những tác
động sâu sắc đến kinh tế và xã hội, nhưng cũng đặt ra không ít thách
thức. Tiếp cận thị trường xuất nhập khẩu dễ dàng hơn, dòng vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng nhanh, môi trường kinh doanh được cải
thiện và minh bạch hơn, thể chế kinh tế theo định hướng thị trường
được củng cố và hoàn thiện nhanh hơn, thế và lực của Việt Nam trên
trường thế giới ngày càng được nâng cao.
Tuy nhiên, thực hiện các cam kết HNKTQT cũng làm nảy sinh một số
vấn đề. Các ngành công nghiệp trong nước cũng sẽ gặp nhiều khó khăn
trong quá trình điều chỉnh do sức ép cạnh tranh. Mở cửa và hội nhập sâu
rộng hơn cũng làm cho nền kinh tế dễ bị tổn thương và có thể dẫn đến
các rủi ro và bất ổn kinh tế vĩ mô. Môi trường thiên nhiên có thể bị ảnh
hưởng tiêu cực do các hoạt động kinh tế với cường độ cao.
Trong thời gian tới, Việt Nam sẽ thực hiện Chiến lược phát triển KTXH
10 năm 2011-2020 và Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2011-2015, với
mục tiêu thực hiện những đột phá về cải cách thể chế, phát triển kết cấu
9
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Sv: Phạm Tuấn Nghĩa
hạ tầng, nguồn nhân lực, cũng như đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế.
Đồng thời, Việt Nam sẽ phải thực hiện đầy đủ hơn các cam kết
HNKTQT trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), khu
vực và song phương. Một số các cam kết HNKTQT mới quan trọng như
Hiệp định thương mại tự do với Liên minh châu Âu, Hiệp định đối tác
xuyên Thái Bình Dương cũng sẽ được đàm phán, ký kết và đi vào thực
hoàn chỉnh, đầu tư mạo hiểm, trình độ năng lực và đạo đức của đội ngũ không đáp
ứng yêu cầu… thì ngân hàng sẽ không thể tránh khỏi đổ vỡ nếu không được cơ cấu
lại, cả cơ cấu lại từng ngân hàng cũng như cơ cấu lại cả hệ thống ngân hàng. Cho đến
nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang đối mặt với những rủi ro ngày một gia tăng,
nổi bật là: - Rủi ro tín dụng: - Rủi ro thanh khoản: - Rủi ro lãi suất và tỷ giá hối đoái:
Chính những thực tế khó khăn này đòi hỏi ngân hàng cần phải có những chiến lược
phát triển hợp lý để có thể tồn tại và phát triển trong thời kì khó khăn hiện nay. Và
Internet đang là hướng đi mà nhiều ngân hàng lự chon để vượt qua thời kì khó khăn
10
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Sv: Phạm Tuấn Nghĩa
hiện nay bởi tốc độ phát triển, tiện ích nhanh chóng, phổ biến rộng rãi và đặc biệt tiết
kiệm chi phí của dịc vụ Internet hứa hẹn sẽ đem lại những thành công nhất định cho
hệ thống ngân hàng.
II. Thực trạng phát triển Internet Banking ở Việt Nam
Khi mà Internet đã xuất hiện hầu như ở mọi cơ quan, công sở thì các dịch vụ ngân
hàng qua online trở nên một xu hướng phát triển tất yếu, nhiều tiềm năng tại Việt
Nam.
Từ năm 2000, nhiều ngân hàng trong nước đưa vào sử dụng các dịch vụ e-banking
hiện đại như phone-banking (dịch vụ ngân hàng qua điện thoại), home-banking
(dịch vụ ngân hàng tại nhà), internet banking (dịch vụ ngân hàng qua mạng máy
tính toàn cầu). Nhưng đây chỉ được xem là bước tập dượt để phát triển mô hình cao
hơn nữa là online banking (ngân hàng trực tuyến).
Do phải phụ thuộc vào công nghệ nên lúc này các ngân hàng trong nước mới chỉ
áp dụng phổ biến dịch vụ phone-banking hoặc home-banking. Bằng hình thức
này, phần lớn các yêu cầu được đáp ứng là thông báo những thông tin cơ bản
như lãi suất, tỷ giá ngoại tệ hàng ngày, các sản phẩm ngân hàng, biểu phí…Đây là
những thông tin mà bất kỳ một trang web nào của ngân hàng cũng có thể cung cấp
được. Song nó cũng có tiện tích cao hơn là khách hàng được cấp mật khẩu để có thể
truy cập thông tin về biến động tài khoản của mình… Tuy vậy, thời điểm này số
lượng khách hàng sử dụng Internet Banking còn rất hạn chế do mức độ phổ biến chưa
Internet banking chính là kênh phân phối hiệu quả các sản phẩm dịch vụ của ngân
hàng, mang ngân hàng đến nhà, văn phòng, trường học, đến bất kỳ nơi đâu và bất cứ
lúc nào.
Thuận tiện mọi lúc mọi nơi nhưng cách thức đăng ký sử dụng đơn giản: chỉ cần có
tài khoản (tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, tiền vay, ….) và điền vào phiếu đăng ký sử
dụng dịch vụ - cũng là yếu tố khiến lượng người sử dụng Internet banking ngày càng
tăng. Tiện ích của dịch vụ này từ đó cũng ngày càng được nâng cao và hiện đại hơn
để đáp ứng nhu cầu của người dùng.
Nếu như trước đây, người dùng Internet banking chỉ thực hiện các giao dịch đơn
giản như: kiểm tra tài khoản (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiền
gửi, tài khoản thẻ…), tra cứu lịch sử các giao dịch đã thực hiện… thì ngày nay họ còn
có thể thanh toán với hạn mức lớn qua Internet banking mà không còn phải đến ngân
hàng.
Một khách hàng đang sử dụng dịch vụ Internet Banking cho biết: “Các dịch vụ
online của ngân hàng giúp tôi đỡ mất thời gian và quản lý tài khoản dễ dàng hơn
nhiều, dù đang ở sân bay hay ở đâu cũng vẫn tra cứu thông tin được. Ngoài ra cũng
rất tiện lợi nếu tôi muốn tham khảo về lãi suất, chương trình khuyến mãi và đặc biệt là
tra cứu nhanh tỷ giá ngoại tệ, biểu phí dịch vụ, mạng lưới ATM, phòng giao dịch của
ngân hàng…”
Với đặc điểm là dễ sử dụng và tiết kiệm thời gian cho cuộc sống bận rộn, lượng
khách hàng tiềm năng sử dụng Internet banking đang ngày càng tăng và là đích ngắm
của nhiều ngân hàng thương mại. Hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng, đi trước và ứng
dụng nhiều công nghệ mới, cung ứng những dịch vụ trực tuyến mà tiêu biểu là
Internet banking chính là chìa khóa thành công cho các ngân hàng thương mại Việt
Nam trong tương lai.
PHẦN II:
GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUA
INTERNET
VCB-IB@NKING CỦA NGÂN HÀNG VIETCOMBANK
A. SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ nét trong
việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển
các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao. Các dịch vụ: VCB
Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, VCB Cyber Bill Payment,…đã, đang
và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn,
hiệu quả, dần tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) cho
khách hàng.
13
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Sv: Phạm Tuấn Nghĩa
Sau gần nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có trên 13.560 cán
bộ nhân viên, với gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị
thành viên trong và ngoài nước, gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 1
Trung tâm Đào tạo, 78 chi nhánh và hơn 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công
ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại
Singapore, 5 công ty liên doanh, liên kết. Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển
một hệ thống Autobank với 1.835 ATM và 32.178 điểm chấp nhận thanh toán thẻ
(POS) trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300
ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững vàng, nhạy bén với
môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa
chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cá
nhân.
Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang và sẽ
luôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank xứng đáng với vị thế là ngân hàng hàng đầu
Việt Nam.
B. GIỚI THIỆU VỀ VCB-IB@NKING
I. VCB-iB@nking
Dịch vụ ngân hàng điện tử e-banking là một trong nhiều ứng dụng công
nghệ ngân hàng hiện đại của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam. Với
Đăng ký sử dụng VCB-iB@nking (đối với các tính năng tra cứu thông tin)
Đăng ký sử dụng VCB-iB@nking và VCB-SMS B@nking (đối với các tính năng
thanh toán, chuyển khoản)
C. TÍNH NĂNG CỦA VCB-IB@KINK
1. Truy vấn thông tin:
Tra cứu thông tin tài khoản và số dư tài khoản
Tra cứu sao kê tài khoản theo thời gian
Tra cứu thông tin của các loại thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
2. Thanh toán:
a) Đối với khách hàng cá nhân:
Thanh toán chuyển khoản trong hệ thống Vietcombank với hạn
mức tối đa 100.000.000 VNĐ/ngày, không giới hạn số lần giao dịch trong ngày
Chuyển tiền cho các đơn vị tài chính có hợp tác với Vietcombank
(công ty tài chính, bảo hiểm, chứng khoán…) để thanh toán tiền lãi, gốc vay, tiền đầu
tư chứng khoán, đóng phí bảo hiểm, phí sử dụng dịch vụ hoặc các nội dung thanh toán
khác với hạn mức thanh toán lên tới 500.000.000 VNĐ/ngày, không giới hạn số lần
thanh toán trong ngày.
Thanh toán hóa đơn hàng hóa dịch vụ với các đơn vị có hợp tác
với Vietcombank (công ty viễn thông, du lịch, hãng hàng không…) không giới hạn số
tiền thanh toán và số lần giao dịch trong ngày.
b) Đối với khách hàng tổ chức:
Chuyển tiền trong nước trong phạm vi hạn mức chuyển tiền do NHNT VN quy
định đối với từng đối tượng khách hàng, cụ thể gồm:
Chuyển tiền trong hệ thống Vietcombank
Chuyển tiền cho người nhận bằng CMND/Hộ chiếu tại các điểm giao dịch của
Vietcombank
Chuyển tiền tới các ngân hàng khác tại Việt Nam
3. Chuyển khoản:
15
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Sv: Phạm Tuấn Nghĩa
Dân trí
0451001944487
2 Quỹ từ thiện báo Vietnamnet 0011002643148
3 Quỹ từ thiện báo Phụ nữ TP Hồ Chí
Minh
0071001049165
4 Quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam 0010000000355
5 Quỹ Vì trẻ em khuyết tật 0011003814022
6 Tổ chức Operation Smile Vietnam 0011003369999
7 Hội nạn nhân chất độc da cam/dioxin
Việt Nam
0011000863681
16
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Sv: Phạm Tuấn Nghĩa
4. Gửi tiền tiết kiệm trực tuyến:
Chuyển tiền từ tài khoản thanh toán sang tài khoản tiền gửi có kỳ hạn để hưởng lãi
suất cao hơn, tất toán tài khoản tiền gửi có kỳ hạn mở tại quầy hoặc mở qua VCB-
iB@nking
5. Thanh toán hóa đơn :
Thanh toán hóa đơn cho các dịch vụ trả sau như như điện, nước, viễn thông, hàng
không, du lịch…
6. Dịch vụ tài chính:
Thanh toán các khoản lãi vay, gốc vay, phí bảo hiểm, nộp tiền đầu tư chứng khoán,
…
7. Nạp tiền điện tử:
Chuyển tiền vào các ví điện tử để mua bán trực tuyến trên internet và nạp tiền điện
thoại di động
8. Chuyển tiền qua thẻ:
Chuyển tiền từ tài khoản của các loại thẻ ghi nợ (bao gồm cả nội địa và quốc tế) của
Vietcombank sang tài khoản của thẻ ghi nợ các Ngân hàng khác (ACB, Sacombank,
- Viettel Telecome.
- Trung tâm Điện thoại Nam Sài Gòn
(SST)
Thanh toán vé máy bay - JETSTAR
Thanh toán phí bảo hiểm cho
hợp đồng bảo hiểm Bảo An
Thành Tài
- Bảo hiểm nhân thọ Vietcombank –
Cardif
Trả lãi vay, gốc vay - Tài chính Prudential
Nộp phí bảo hiểm
- Bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt
Nam
- Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam,
- Bảo hiểm nhân thọ Hàn Quốc (Korea
Life)
- Bảo hiểm Liberty
- Bảo hiểm Nhân thọ ACE Life
- Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Life
- Bảo hiểm Nhân thọ Manulife
Nộp tiền đầu tư chứng khoán,
nhận tiền chuyển từ các công ty
chứng khoán
- Chứng khoán Ngân hàng Ngoại
Thương (VCBS)
- Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
(HSC)
- Chứng khoán Tân Việt (TVSI)
- Chứng khoán Sài Gòn (SSI)
- Chứng khoán Ngân hàng NN&PTNT
chiếu và Bản đăng ký sử dụng dịch vụ có chữ ký của chủ tài khoản và mẫu dấu của tổ
chức đến các điểm giao dịch của Vietcombank
Thủ tục đăng kí sử dụng dịch vụ:
Để đăng ký dịch vụ ngân hàng trực tuyến, khách hàng phải điền đầy đủ thông tin
vào 03 (ba) Bản đăng ký sử dụng dịch vụ Ngân hàng trực tuyến (VCB-iB@nking) -
khách hàng cá nhân sử dụng mẫu 01I/NHNT-NHTT, khách hàng tổ chức sử dụng
mẫu 01C/NHNT-NHTT.
19
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Sv: Phạm Tuấn Nghĩa
Vietcombank sẽ gửi lại khách hàng 01 Bản đăng ký đã được in Tên truy cập (ở phần
dành cho Ngân hàng). Mật khẩu truy cập sẽ được chương trình tự động khởi tạo và
gửi vào hộp thư điện tử mà khách hàng đã đăng ký.
Sau khi nhận được mật khẩu truy cập do Vietcombank cung cấp, khách hàng truy
cập vào Website: www.vietcombank.com.vn để sử dụng dịch vụ.
II. Biểu phí dịch vụ ( Xem phụ lục)
E. VƯỚNG MẮC VÀ GIẢI ĐÁP KHI SỬ DỤNG DICH VỤ VCB-
iB@NKING
Quan tâm lớn nhất của khách hàng khi sử dụng VCB-iB@nking là
tính bảo mật của hệ thống:
Hiện tại, rất khó để Vietcombank hay bất kì một ngân hàng nào đảm
bảo 100% an toàn cho khách hàng khi sử dụng Internet Banking bởi tốc độ
phát triển công nghệ hiện nay là rất cao, thủ đoạn của các tội pham công
nghệ ngày càng tinh vi. Vì vây, cùng với nỗ lực nâng cao tính bảo mật
của mình, khi khách hàng đăng kí sử dụng VCB-iB@nking, ngâng
hàng Vietcombank sẽ tặng kèm các chương trình diệt virut cho máy tính
cùng với hướng dẫn sử dụng và các khuyến cáo trong quá trình sử dụng
để có thê đảm bảo an toàn nhất cho khách hàng.
Thay đổi tên truy cập
Một số khách hàng cảm thấy tên truy cập VCB-iB@nking khó nhớ, hoặc không cảm
thấy an toàn nêm muốn tự chọn một tên truy cập khác. Tuy nhiên tên truy cập Ngân
trong cuộc cạnh tranh này VCB-iB@nking chỉ chủ yếu dựa vào lợi thế là một ngân
hàng lớn, có nhiều tài khoản, có nhiều dao dịch nên có ưu thế nhất định về số lượng
khách hàng sử dụng dịch vụ này. Còn về bản thân sản phẩm còn chưa có điểm nổi bật
với các sản phẩm của các ngân hàng khác. Đâ cũng là tình trạng chung của hầu hết
các ngân hàng. Mặc dù tốc độ phát triển Internet ở Việt Nam được đánh giá cao tuy
nhiên khả năng nắm bắt, làm chủ các công nghệ hiện đại lại không cao như các nước
trong khu vực, cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém nên rất dễ bị lợi dụng gây tổn thất
cho khách hàng và ngân hàng. Đây cũng là khó khăn lớn nhất của dịc vụ Internet
Banking hiện nay bởi tâm lý của người dân Việt Nam thích năm giữ tiền mặt vì như
thế họ cảm thấy an toàn nhất.
I. Ưu điểm của VCB-iB@nking
1. Nhanh chóng, thuận tiện
VCB-iB@nking là một sản phẩm giúp cho khách hàng có thể liên lạc với ngân hàng
một cách nhanh chóng, thuận tiện để thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng tại bất kỳ
thời điểm nào (24 giờ mỗi ngày, 7 ngày một tuần) và ở bất cứ nơi đâu. Điều này đặc
biệt có ý nghĩa đối với các khách hàng có ít thời gian để đi đến văn phòng trực tiếp
giao dịch với ngân hàng, các khách hàng nhỏ và vừa, khách hàng cá nhân có số lượng
giao dịch với ngân hàng không nhiều, số tiền mỗi lần giao dịch không lớn. Đây là lợi
ích mà các giao dịch kiểu ngân hàng truyền thống khó có thể đạt được với tốc độ
nhanh, chính xác so với ngân hàng điện tử.
2. Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu
Phí giao dịch VCB-iB@nking được đánh giá là ở mức rất thấp so với giao dịch
truyền thống, đặc biệt là giao dịch qua Internet, từ đó góp phần tăng doanh thu hoạt
động cho ngân hàng. Số liệu về phí giao dịch ngân hàng ở bảng biểu phí phần phía
trên đã minh chứng cho điều đó. Hầu hết các giao dich được miễn phí hoạc có phí
giao dịch rất thấp.
3. Mở rộng phạm vi hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh
VCB-iB@nking là một giải pháp của Vietcombank để nâng cao chất lượng dịch vụ
và hiệu quả hoạt động, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của Vietcombank. Điều
quan trọng hơn VCB-iB@nking còn giúp Vietcombank thực hiện chiến lược “toàn
biệt rõ rang với các sản phẩm Internet Banking của các ngân hàng khác.
2. Rủi ro
Rủi ro là điều mà bất cứ ngân hàng nào cũng có nguy cơ gặp phải bởi tính chất của
sản phẩm. Hiện tại VCB-iB@nking cũng phải đối mặt với “Hacker” ăn cắp bằng
công nghệ cao. Điều này rất bất lợi cho sản phẩm bởi tâm lý của hầu hết khách vẫn
chưa thích hợp vơi các giao dịch tài chính qua mạng.
3. Thiếu thông tin “nóng”
Qua VCB-iB@nking khách hàng nhận được thông tin không thể đầy đủ như qua
một cán bộ chuyên trách của ngân hàng. Khách hàng sẽ mất đi cơ hội trao đổi thông
tin với bạn hàng, nắm bắt tình hình mới, “nóng” tại nơi giao dịch của ngân hàng.
4. Khả năng tư vấn cho khách hàng không cao
Hiện tại tính năng giải đáp các thắc mắc của VCB-iB@nking chua thực sự hoạt
động có hiểu quả. Hầu hết các câu hỏi của khác hàng đều được trả lời một với thời
gian khá chậm, bên cạnh đó nhiều vướng mắc của khách hàng được đề nghị đến chi
23
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Sv: Phạm Tuấn Nghĩa
nhánh gần nhất để được tư vấn giúp đỡ. Điều này có ảnh hưởng rất lớn đển lợi ích
trực tiếp của khách hàng khi sử dụng dich vụ
B. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
1. Giải pháp về công nghệ
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Vietcombank cần chú trọng đầu tư vào công nghệ bảo mật và an toàn dữ liệu từ
các nước có công nghệ tiên tiến. hiên tại VCB-iB@nking đang sử dụng kết hợp phương
thức xác thực và bảo mật với nhau đó là bàn phím ảo vừa sử dụng OTP Token. Tuy
nhiên không chỉ VCB-iB@nking mới sử dụng phương thức này và hiện tại cần phải
được nâng cấp lên nũa. Việc đảm bảo tính bảo mật, an toàn sẽ tạo được lòng tin nơi
khách hàng, tạo cho khách hàng sự thoải mái, yên tâm khi sử dụng dịch vụ VCB-
iB@nking. Đồng thời Vietcombank cần tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật của các đối tác
chiến lược. Mời các chuyên gia nước ngoài tư vấn trong việc đầu tư và sử dụng các
công nghệ bảo mật, công nghệ thanh toán an toàn.
Nâng cao chất lượng dịch vụ
24
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Sv: Phạm Tuấn Nghĩa
Trong điều kiện hiện nay, khi mà dịch vụ Internet-banking được các ngân hàng đặc
biệt chú trọng phát triển dẫn đến tương đồng về vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến thì
chất lượng dịch vụ được đặt ra như một thế mạnh cạnh tranh của mỗi ngân hàng.
Vietcombank nên tập trung cho chất lượng dịch vụ để thỏa mãn tối đa nhu cầu của
khách hàng như đặt ra chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết đối với dịch vụ. Bên
cạnh đó, cũng cần xây dựng hệ thống thu nhận, phản hồi và xử lý khiếu nại của khách
hàng tốt hơn để có thể quản lý được các vấn đề phát sinh từ đó có sự điều chỉnh phù
hợp.
PHẦN IV:
KẾT LUẬN
25