Luận văn
Tìm hiểu sản phẩm cho vay hộ
kinh doanh tại ngân hàng Việt
Nam thịnh vượng (VPBank)
12/02/2014
Trang 1
PHỤ LỤC
12/02/2014
Trang 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/rui-ro-danh-muc-cho-vay-tai-ngan-hang-thuong-
mai.1347529.html
http://www.doko.vn/luan-van/Rui-ro-cho-vay-trong-hoat-dong-cua-Ngan-hang-
thuong-mai-62406
http://www.doko.vn/luan-van/Giai-phap-han-che-rui-ro-trong-hoat-dong-cho-
vay-cua-Ngan-hang-cong-thuong-Thanh-Hoa-101860
http://docs.4share.vn/docs/41562/THUC_TRANG_QUAN_LY_RUI_RO_LAI_
SUAT_O_CAC_NGAN_HANG_THUONG_MAI_VIET_NAM_VA_GIAI_PHAP_D
E_HAN_CHE_RUI_RO_LAI_SUAT.html
GIÁO TRÌNH NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (2012) THS
NGUYỄN THỊ TUYÊN NGÔN ĐH DUY TÂN ĐÀ NẴNG.
http://luanvan.net.vn/luan-van/de-tai-phan-tich-rui-ro-tin-dung-cho-vay-ca-nhan-
tai-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-sai-gon-thuong-tin-chi-nhanh-can-tho-2288/
12/02/2014
Trang 3
Lời mở đầu
Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm
năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Sự phát triển của hệ thống NHTM đã
tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược
lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường
ngân hàng quốc doanh.Với hoạt động cho vay hộ kinh doanh là một hoạt động cho vay
mới xuất hiện trong những năm gần đây, đứng trước thách thức đó ngân hàng VPBank đã
xây dựng sản phẩm như thế nào để tạo nên sự khác biệt, tăng khả năng cạnh tranh với các
ngân hàng lớn mạnh khác? Để trả lời cho câu hỏi trên nhóm em đã chọn đề tài:” tìm hiểu
sản phẩm cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Việt Nam thịnh vượng (VPBank)”
để hiểu rõ hơn về sản phẩm, cách thức vay, phương thức trả lãi cũng như đánh giá được
12/02/2014
Trang 4
khả năng cạnh tranh những ưu điểm và hạn chế của sản phẩm này tại ngân hàng Việt
Nam thịnh vượng (VPBank) chi nhánh Đà Nẵng.
12/02/2014
Trang 5
ĐỀ TÀI :
TÌM HIỂU SẢN PHẨM CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNVIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.
I.LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:
1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:
1.1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:
Tín dụng là hoạt động vay mượn, chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một
lượng giá trị dưới dạng là tiền hoặc hiện vật lẫn nhau giữa những người cho vay và
những người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn và hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Ngân hàng là các tổ chức trung gian tín dụng giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa
người đi vay và cho vay.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn của
ngân hàng cho khách hàng trong khoản thời gian nhất định, với một khoản chi phí nhất
định (lãi) dựa trên những nguyên tắc và quy định mang tính pháp lý của Ngân hàng
Trung ương.
Theo luật các tổ chức tín dụng của Việt nam, hoạt động tín dụng bao gồm các
hoạt động cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và một số hoạt động khác do nhà nước quy
các tổ chức kinh tế hay nhu cầu chi tiêu ngắn hạn (dưới 1 năm)
Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn vay từ 1 đến 5 năm.
Mục đích của khoản vay này là đầu tư vào các dự án kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ,
tài sản cố định, mở rộng kinh doanh,…
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của
khoản vay này là tài trợ đầu tư vào các dự án lớn.
- Dựa vào tính chất đảm bảo:
Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các
đảm bảo tiền vay như cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ 3.
Cho vay không đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên uy tính
của người đi vay để ngân hàng quyết định cho vay.
- Dựa vào phương thức cho vay:
Cho vay theo món vay: là hình thức cho vay phát sinh theo từng nhu cầu
của khách hàng.
Cho vay hạn mức tín dụng: là hình thức cho vay mà khách hàng có thể vay
trong 1 lần, nhưng được rút và hoàn trả nhiều lần trong một giới hạn do ngân hàng quy
định với thời hạn dưới 1 năm. Nếu hết thời hạn cho vay, khách hàng có thể vay một hạn
mức khách tùy thuộc vào mức độ uy tín và quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng.
Thấu chi: là hình thức cho vay gắn liền với việc sử dụng tài khoản tiền gửi
vãng lai của khách hàng thông qua việc sử dụng quá số dư trên tài khoản trong một hạn
mức cho phép, với thời hạn và phí sử dụng do ngân hàng quy định.
- Dựa vào phương pháp hoàn trả:
Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và
lãi theo định kì. Chủ yếu được áp dụng trong cho vay bất động sản, nhà ở, cho vay tiêu
dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kỹ thuật nông
nghiệp.
Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã
thỏa thuận.
-Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
Mỗi ngân hàng đều thiết lập 1 quy trình cho vay riêng nhưng nhìn chung, quy
trình cho vay của một ngân hàng thương mại chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn trước
cho vay, giai đoạn trong cho vay, giai đoạn sau cho vay, cụ thể như sau:
• Giai đoạn trước cho vay:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cho vay:
Khi khách hàng có nhu cầu đến ngân hàng đề nghị được vay thì nhân viên ngân
hàng tiến hành lập hồ sơ cho vay. Lập hồ sơ cho vay là khâu quan trọng vì đây là khâu
mà cán bộ tín dụng phải thu thập kiểm tra thông tin của khách hàng, làm cơ sở thẩm
định, phân tích có nên cho vay hay không.
Các thông tin cần thu thập;
- Năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng.
- Khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng.
- Thông tin về đảm bảo khoản cho vay.
Để có được nhưng thông tin trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng cung
cấp nhưng thông tin sau:
- Đơn đề nghị vay vốn.
- Các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của khách hàng
- Phương án kinh doanh, kế hoạch trả nợ.
- Báo cáo tài chính ( đối với khách háng là tổ chức kinh tế).
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay nợ,…
- Các giấy tờ có liên quan khác.
Bước 2: Phân tích – thẩm định hồ sơ vay vốn:
12/02/2014
Trang 8
- Phân tích hồ sơ vay vốn là phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng của khách
hàng trong việc sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn của ngân
hàng.
- Sau khi nhận hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành phân tích hồ sơ vay
vốn. Trong quá trình phân tích hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng phải trả lời 3 câu hỏi sau:
Người đi vay có đáng tin cậy không? Dựa vào hồ sơ vay vốn, cán bộ tín
Sau khi quyết định cho khách hàng vay, ngân hàng sẽ kí với khách hàng một hợp
đồng tín dụng. Kể từ thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thành lập bộ hồ sơ
cho vay bao gồm các giấy tờ hình thành từ các giai đoạn trước cũng với bản hợp đồng
vừa mới được ký kết. Hồ sơ tín dụng luôn được bổ sung thường xuyên trong các giai
đoạn tiếp theo và được bảo quản nghiệp ngặt.
Bước 5: Giải ngân
12/02/2014
Trang 9
Sau khi hợp đồng được ký kết, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân theo số tiền đã
được cam kết trong hợp đồng.
Các phương thức giải ngân:
Giải ngân một lần: tiền vay được phát cho khách hàng một lần vào đầu kỳ hạn
vay tiền. Áp dụng cho những món vay nhỏ, thời hạn ngắn.
- Giải ngân nhiều lần: tiền vay theo hạn mức tín dụng được phát cho khách
hàng chia thành nhiều đợt. Áp dụng cho những món vay lớn, dài hạn.
Giai đoạn sau cho vay:
Bước 6: Giám sát tín dụng
Đây là khâu nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết,
kiểm soát rủi ro cho vay, phát hiện và điều chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh
hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này.
Ngân hàng có thể thực hiện nhiều cách giám sát như:
- Giám sát trực tiếp: ngân hàng trực tiếp cử người tới cơ sở của khách hàng
để kiểm tra, thu thạp thông tin về khách hàng.
- Giám sát gián tiếp: ngân hàng theo dõi khách hàng thông qua các thay đổi
tài khoản tiền vay, tiền gửi của khách hàng, quá các báo cáo tài chính định kỳ do khách
hàng gửi tới, qua các phiêu điều tra, phỏng vấn và các nguồn thông tin khác.
Bước 7: Thu nợ
Khách hàng và ngân hàng thỏa thuận phương thức trả tiền vay cụ thể và được
quy định trong hợp đồng. Việc trả nợ cũng có thể thực hiện theo nhiều cách nhưng trả
vào cuối kỳ, trả dần trong suốt thời gian vay, trả theo tài khoản vãng lai,…
việc cho vay,cung về tiền vay giảm đẩy lãi suất lên cao.
Những yếu tố tác động đến cầu tiền vay:
Mức lợi tức dự tính của các cơ hội đầu tư: Khi mức lợi tức này tăng làm tăng
nhu cầu về vốn đầu tư,cầu tiền vay tăng đẩy lãi lên suất lên cao.
Mức lạm phát: Sự gia tăng lạm phát làm giảm chi phí thực tế của việc sử dụng
tiền vay,cầu về tiền vay tăng đẩy lãi suất lên cao.
Mức bội chi ngân sách nhà nước: ngân sách nhà nước bội chi làm tăng cầu tiền
vay dẫn đến lãi suất tăng.
Khi cung tiền vay nhỏ hơn cầu tiền vay thì lãi suất tăng và ngược lại.Khi cung
tiền vay bằng cầu tiền vay thì lãi suất ổn định.
Căn cứ vào thời hạn cho vay
Thời hạn vay : ngắn hạn trung hạn dài hạn
Căn cứ vào cơ chế lãi suất dương
Tỷ lệ Lãi suất Lãi suất Tỷ suất
lạm phát < huy động < cho vay ≤ lợi nhuận bình quân vốn bình quân bình quân
bình quân.
3.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐịNH LÃI SUẤT CHO VAY
3.2.1 Phương pháp tổng hợp chi phí
mdfcv
PRCCLS
+++=
0
C
f
: chi phí tạo lập quỹ cho vay
C
0
: tỷ suất chi phí hoạt dộng có liên quan đen khoản vay
R
d
4.1 PHÂN LOẠI CÁC RỦI RO THƯƠNG GẶP CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.
- Phân loại theo mức độ kiểm soát :
Rủi ro thuần túy : rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh mà
ngân hàng không mong đợi.
Rủi ro đầu cơ : những tổn thất hay lợi ích mang lại khi đầu tư
(Vd : rủi ro đầu tư, rủi ro tập trung cho vay …)
Rủi ro bất khả kháng : những rủi ro xảy ra mà ngân hàng không
thể tránh được (Vd: Chu kỳ kinh tế, chính sách nhà nước, khung hoảng toàn cầu…)
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:
Rủi ro nghiệp vụ : rủi ro phát sinh trong quá trình sắp xếp phòng
ban.
Rủi ro về tổ chức : cách sắp xếp bộ máy nhân sự (VD: rủi ro cơ
cấu, rủi ro phân quyền.
Rủi ro tự nhiên : ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên( NHư thiên tai, lũ lụt…)
+ Rủi ro đạo đức : do cán bộ công nhân viên biết luật mà vẫn phạm luật.
- Phân loại căn cứ vào nghiệp vụ của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng : khi đến hạn hợp đồng mà người đi vay không thanh
toán hoặc không thanh toán đủ tiền vay.
R i ro lãi su t : khi lãi su t cho vay , huy ng thay i (LS choủ ấ ấ độ đổ
vay t ng, lãi su t huy ng gi m)ă ấ độ ả
R i ro t giá : nh ng thay i v s chênh l ch v t giá g a haiủ ỷ ư đổ ề ự ệ ề ỷ ữ
lo i ti n c a hai qu c gia mà ngân hàng ph i ch u.ạ ề ủ ố ả ị
R i ro ng v n : hi n nay có r t nhi u doanh nghi p ch t nênủ đọ ố ệ ấ ề ệ ế
quá trình ho t ng s n xu t kinh doanh gi m, quy mô s n xu t b thu h p nên l ngạ độ ả ấ ả ả ấ ị ẹ ượ
ti n vay gi m,l ng ti n g i t ng d n ên kh n ng các ngân hàng b ng v n.ề ả ượ ề ử ă ẫ đ ả ă ị đọ ố
R i ro thanh kho n : ngân hàng thi u ti n m t trong thanh toán.ủ ả ế ề ắ
R i ro ho t ng : r i ro này có th x y ra trong nhi u ho t ông,ủ ạ độ ủ ể ả ề ạ đ
nhi u khía c nh c a ngân hàng nh công nghê có th b h h ng hay l c h u, môiề ạ ủ ư ể ị ư ỏ ạ ậ
12/02/2014
nợ
- Tiêu chuẩn xếp hạng khách hàng dựa trên căn cứ :
Nguyên nhân chủ quan : từ phía ngân hàng trong quá trình đánh giá chỉ
tiêu tài chính của doanh khách hàng.
Nguyên nhân khách quan : từ phía khách hàng quá trình kinh doanh
kém hiệu quả mất khả năng thanh khoản, cố ý lừa đảo, các vấn đề này ngân hàng khó
có thế kiểm soát được.
- Hệ thống hạn tín dụng gồm 5 cấp độ:
Hạng 1 : tín dụng chất lượng cao
12/02/2014
Trang 13
Hạng 2 : Tín dụng chất lượng bình thường
Hạng 3 : Tín dụng chất lượng đạt yêu cầu
Hạng 4 : tín dụng chất lượng thấp
Hạng 5 : Tín dụng chất lượng kém
- Sau khi xếp hạng hồ sơ tín dụng ngân hàng phải liên tục theo giỏi sự thay đổi
tình hình của khách hàng thông qua việc tái xét hách hàng
Tái xét khách hàng
- Hệ thống hạng tín dụng doanh nghiệp chỉ hiểu quả tại thời điểm xếp hạng,
vì thế không thể tránh khỏi các hồ sơ tín dụng tốt trở nên xấu đi trong mộ thời gian,
ngân hàng cần đề ra các thời điểm tái xét khách hàng phù hợp vs mỗi loại khách hàng
để theo giõi cập nhập kịp thời sự đổi hạng của khách hàng. Thời gian tái xét như sau
Hạng 1 : tín dụng chất lượng cao => Tái xét hàng năm
Hạng 2 : Tín dụng chất lượng bình thường => Tái xét 6 tháng 1 lần
Hạng 3 : Tín dụng chất lượng đạt yêu cầu => Tái xét 3 tháng 1 lần
Hạng 4 : tín dụng chất lượng thấp => Tái xét 1 tháng 1 lần
Hạng 5 : Tín dụng chất lượng kém => Tái xét 1 tháng 1 lần
- Mục đích việc tái xết khách hàng
+ Giúp ngân hàng tìm được những hồ sơ tiềm năng tăng thêm một thu nhập đồng
thời cũng giúp giảm thiểu rủi ro khi phát hiên ra hồ sơ có dấu hiệu bất thường đẻ kịp
ra trên cơ sở thiếu thông tin thường dẫn đến hậu quả là không chắc chắn.
Nếu có nhiều thông tin về khoản vay hơn, ngân hàng sẽ dự đoán tốt hơn, và có
thể giảm thiểu rủi ro. Vì thông tin ngày nay cũng là hàng hoá có giá trị, nếu muốn cú nó
chúng ta phải bỏ ra một số chi phí. Ở các nước, ngân hàng có thể mua thông tin về các
khoản vay ở các tổ chức hoặc các công ty tư vấn có uy tín.
+ Nâng cao trình độ tín dụng: Trình độ cán bộ tín dụng thẩm định ,quyết định
đến việc khoản vay đó có được an toàn và có hiệu quả hay không vì thế mà việc nâng
cao trình độ cán bộ tín dụng đồng nghĩa cho vay được giảm thiểu rủi ro hơn.
Trong những kỹ thuật giảm thiểu hoặc hạn chế rủi ro nêu trên, các biện
pháp chuyển rủi ro, bán rủi ro hoặc chung lưng gánh chịu rủi ro là hướng
chuyển giao toàn bộ hoặc một phần rủi ro cho các chủ thể có khả năng chịu đựng rủi ro,
các chủ thể này bằng chức năng đặc biệt của mình có thể triệt tiêu rủi ro hoặc giảm
chúng xuống mức tối thiểu.
II. TIỀM HIỂU SẢN PHẨM CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢN.
1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam
(VPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động
99 năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép
thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993.
- Tên đầy đủ tiếng Việt đề xuất thay đổi: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
- Tên tiếng Việt viết tắt đề xuất thay đổi: NGÂN HÀNG VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG
- Tên đầy đủ tiếng Anh đề xuất thay đổi: VIETNAM PROSPERITY JOINT -
STOCK COMMERCIAL BANK
- Tên viết tắt tiếng Anh: VPBANK
- Logo :
dịch Giảng Võ, Phòng giao dịch Hai Bà Trưng, Phòng Giao dịch Chương Dương.
Trong năm 2006, VPBank tiếp tục được NHNN cho mở thêm Phòng Giao dịch Hồ
Gươm (đặt tại Hội sở chính của Ngân hàng) và Phòng Giao dịch Vĩ Dạ, phòng giao
dịch Đông Ba (trực thuộc Chi nhánh Huế), Phòng giao dịch Bách Khoa, phòng Giao
dịch Tràng An (trực thuộc Chi nhánh Hà Nội), Phòng giao dịch Tân Bình (trực thuộc
Chi Nhánh Sài Gòn),phòng giao dịch Cẩm Phả (trực thuộc CN Quảng Ninh), phòng
giao dịch Phạm văn Đồng (trực thuộc CN Thăng long), phòng giao dịch Hưng Lợi (trực
thộc CN Cần Thơ). Tính đến tháng 8 năm 2006.
Công ty trực thuộc
-Công ty Quản lý tài sản VPBank (VPBank AMC)
-Công ty TNHH Chứng khoán VPBank (VPBS).
Hệ thống VPBank có tổng cộng 37 điểm giao dịch gồm có: - Tại Hà Nội: 1 Trụ
sở chính, 55 chi nhánh và phòng giao dịch
- Các tỉnh, thành phố khác thuộc miền Bắc (Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc,
Thái Nguyên, Phú Thọ, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Hòa Bình,
Thái Bình): 26 Chi nhánh và Phòng giao dịch.
12/02/2014
Trang 16
- Khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị,
Huế, Đà Nẵng, Bình Định, Bình Thuận): 27 Chi nhánh và Phòng giao dịch.
- Khu vực miền Nam (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Cần Thơ, Đồng
Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang): 35 Chi nhánh và Phòng giao dịch
- 550 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh VPBank - Western Union.
. Hiện tại VPBank đã có trên 160 Chi nhánh và Phòng giao dịch hoạt động tại 34
tỉnh, thành trên cả nước.
Nhân sự :Ngày 10/9/1993, khi VPBank chính thức mở cửa giao dịch tại 18B Lê
Thánh Tông, số lượng CBNV chỉ có vỏn vẹn 18 người. Cùng với việc phát triển và mở
rộng quy mô hoạt động, số lượng nhân sự của VPBank cũng tăng lên tương ứng.
Đến hết 30/06/2011, tổng số nhân viên nghiệp vụ toàn hệ thống VPBank là: hơn
3.000 CBNV, hơn 92% trong số đó có độ tuổi dưới 40, khoảng 87% CBNV có trình độ
Biểu tượng mới là hình ảnh cách điệu bông hoa sen đang nở, loài hoa tiêu biểu
của dân tộc Việt Nam, thể hiện mong muốn của VPBank đóng góp vào sự phát triển
bền vững, thịnh vượng và trường tồn cho đất nước Việt Nam.
Hình dáng biểu tượng này giống như hai đôi bàn tay ấp ủ mầm non đang vươn
lên, tượng trưng cho sự phát triển đi lên không ngừng, là chỗ dựa vững chắc, đáng tin
cậy để đảm bảo cho sự phát triển và thịnh vượng.
Màu đỏ tươi của cánh hoa thể hiện sự nhiệt huyết, tinh thần làm việc hăng say,
tính sáng tạo, sự thịnh vượng và may mắn cũng như tinh thần trách nhiệm đối với xã
hội, đối với cộng đồng trong mỗi hoạt động của VPBank.
Kiểu chữ được thiết kế thoáng và đơn giản mang đến một cái nhìn và cảm nhận
hiện đại, đồng thời thể hiện sự minh bạch trong hoạt động của Ngân hàng. Những
đường cong mềm mại thể hiện sự linh hoạt, phục vụ tận tuỵ và thủ tục đơn giản. Màu
xanh lá cây mang lại sức sống tươi mới với ý nghĩa đem đến thành công vững bền cho
12/02/2014
Trang 18
khách hàng, cũng như sự thành công, phát triển của chính Ngân hàng. Đặc biệt, nét chữ
‘k' ở cuối logo được tạo thành bởi cánh hoa sen màu đỏ hướng lên trên, thể hiện quyết
tâm của VPBank muốn đem đến khách hàng những sản phẩm/dịch vụ độc đáo, khác
biệt với chất lượng tốt nhất, với phong cách hiện đại, chuyên nghiệp và đáng tin cậy
nhất, với mong muốn giúp khách hàng biến ước mơ thành hiện thực thông qua những
nỗ lực hành động. Cùng với hình ảnh cánh hoa sen, cánh hoa trong chữ ‘k' đem đến
cảm giác về một sự nhất quán, kiên định với định hướng phát triển bền vững của ngân
hàng, xây dựng hình ảnh một VPBank là đối tác uy tín cho sự hợp tác bền chặt và cùng
phát triển với các khách hàng.
CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG BAN CHI NHÁNH VPBANK TẠI THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC.
1.2.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ.
- Giám đốc chi nhánh VPbank: Là người chịu trách nhiệm với tổng giám đốc
về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Giám đốc chi nhánh là chức danh thuộc
đối với các đơn vị nội bộ và các ngân hàng khác, tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài
chính toàn chi nhánh, đồng thời quản lý chi phí điều hành, quản lý thanh khoản kho quỹ
và bảo quản và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh tại chi nhánh VPbank.
+ Kiểm soát viên tại chi nhánh VPbank : là người đứng đầu trong bộ
phận kế toán thục hiện các chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán ngoài ra kiểm soát
viên cũng được giám đốc chi nhánh ủy nhiệm diều hành chi nhánh khi giám đốc chi
nhánh vắng mặt.
+ Nhân viên giao dịch : nhận các khoản tiền gửi, cho vay, rút tiền và các
thủ tục giấy tờ; hầu hết các giao dịch trực tiếp với khách hàng, Làm công tác tín dụng,
thanh toán, đầu tư tài chính, kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ, Làm công tác thanh tra,
giám sát, pháp chế, tham giá quản lý chi nhánh.
CÁC SẢN PHẨM KINH DOANH CHÍNH CỦA CỦA CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG.
1.3.1 Khách hàng cá nhân
Thẻ
Thẻ tín dụng Mastercard MC2
Thẻ tín dụng Mastercard Platinum
Thẻ Đồng thương hiệu Vietnam Airlines - VPBank Platinum MasterCard
Thẻ Autolink liên kết tài khoản thanh toán T24
Thẻ Đồng thương hiệu Vietnam Airlines - VPBank Platinum Master Card
Thẻ ghi nợ quốc tế mc2 Master Card
Thẻ ghi nợ quốc tế MasterCard Platinum
Dịch vụ cá nhân
Dịch vụ chi trả lương
Dịch vụ chuyển tiền trong nước
Dịch vụ chuyển tiền quốc tế
Dịch vụ chuyển tiền liên ngân hàng qua Internet Banking
Vay
Cho vay hộ kinh doanh
Thấu chi cá nhân tiêu dùng
Tiền gửi có kỳ hạn
VP Business
SME Invest
Sản phẩm Tín dụng
Cho vay vốn lưu động trả góp
Cho vay VND lãi suất ngoại tệ
Cho vay ngắn hạn theo món
Cho vay theo hạn mức tín dụng ngắn hạn
Thấu chi tài khoản doanh nghiệp
SME Flex
Cho vay trung, dài hạn thông thường
Cho vay mua xe ô tô (Ô tô SME Class-A)
Cho vay mua xe ô tô (Ô tô SME kinh doanh)
Cho vay hợp vốn
Bảo lãnh
Thanh toán quốc tế
Chuyển tiền đến quốc tế
12/02/2014
Trang 21
Nhờ thu xuất khẩu
L/C xuất khẩu (Thông báo, sửa đổi, xác nhận, chuyển nhượng)
Chuyển tiền đi quốc tế
Nhờ thu nhập khẩu
L/C nhập khẩu
Tài trợ thương mại
Tài trợ XK trước giao hàng
Tài trợ XK sau giao hàng
Chiết khấu bộ chứng từ XK
Tài trợ LC nhập khẩu
Tài trợ Đại lý /Nhà phân phối
Dịch vụ chiết khấu L/C xuất khẩu
12/02/2014
Trang 22
Nhờ thu chứng từ XK (D/A, D/P)
Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng
Tài trợ xuất khẩu sau khi giao hàng
Phát hành L/C nhập khẩu
Cho vay nhập khẩu
Nhờ thu chứng từ NK (D/A, D/P)
Dịch vụ tài khoản
Dịch vụ tiền gửi không kỳ hạn
Dịch vụ tiền gửi có kỳ hạn
Dịch vụ chuyển tiền trong nước
Dịch vụ chuyển tiền quốc tế
Dịch vụ thu - chi hộ
Quản lý tài khoản tập trung
Kiểm đếm tiền mặt
Chương trình
Chương trình tài trợ Nhà phân phối/ Đại lý
Tài trợ dự án trọn gói
Sản phẩm tài chính
Sản phẩm Ngoại hối giao ngay
Sản phẩm Ngoại hối kỳ hạn
Sản phẩm Hoán đổi ngoại tệ
Sản phẩm Hoán đổi lãi suất
Bảo lãnh
Bảo lãnh thuế
Bảo lãnh đối ứng
Bảo lãnh nhận hàng
Bảo lãnh dự thầu
Lãi suất quá hạn tối đa 150% lãi suất trong hạn.
Tài sản đảm bảo :
- Tài sản của chính bên vay hoặc tải sản của bên thứ 3 bảo lãnh gồm
Bất động sản .
Động sản(Phương tiện vân tải, tàu thuyền …)
Dây chuyền sản xuất.
Hàng hóa tồn kho.
- Tài sản hình thành từ vốn vay.
Mức cho vay :
- Khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn lư động ,
20% tổng nhu cầu vốn vay đầu tư TSCĐ.
- Căn cứ trên tổng nhu cầu vốn của khách hàng nhưng không vượt quá hạn
mức cho vay và giá trị tài sản đảm bảo (không vượt quá 65% tổng giá tri của tài sản
đảm bảo). Nếu số tiền ở hạn mức cho vay lớn hơn 65% giá trị tài sản đảm bảo thì ngân
hàng cho vay tối đa 65% giá trị tài sản đảm bảo, ngược lại ngân hàn sẽ cho vay theo
hạn mức tín dụng.
- Mức cho vay tối đa 1 tỷ đồng
Phương thức trả nợ:thõa thuận
Cho vay theo món (lãi trả định kỳ, gốc trả định kỳ/cuối kỳ)
Cho vay theo hạn mức (lãi trả hàng tháng, gốc trả cuối kỳ)
Tần suất kiểm tra sau vay :
- 2 tháng / lần đối với khoản vay trên 2 tỷ
- 2 tháng / 1 lần dối với khoản vay từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ nhưng nếu có
quá hạn thì kiểm tra 2 tháng/ 2 lần.
- Mục đích kiểm tra :
Khách hàng có sử dụng đúng mục đích xin vay
Phát hiên kịp thời những vấn đề khó khăn mà khách hàng có thể gặp phải và
các biện pháp phòng ngừa và thu hồi vốn.
12/02/2014
Trang 24
Thu thạp thông tin khách hàng qua:
- Đơn đề nghị vay vốn, mục đích vay vốn
- Giấy tờ cá nhân
- Phương án kinh doanh
- Giấy tờ liên quan đến các tài sản thế chấp, cầm cố như: giấy chứng nhận sở hữu đối với
các tài sản cố định, giấy tờ bất động sản, động sản,…
- Các giấy tờ liên quan khác.
Bước 2: Phân tích và lập báo cáo thẩm định ( tờ trình thẩm định)
- Dựa vào hồ sơ vay vốn bộ phận tín dụng sẽ đánh giá năng lực của khách hàng, đánh giá
tính chân thực của các thông tin mà khách hàng đã cung cấp, nhận xét thái độ và thiện chí
của khách hàng
- Phân tích các phương án kinh doanh cũng như kế hoạch trả nợ của khách hàng.
+ kiểm tra tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh
12/02/2014
Trang 25