Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công Ty Cổ Phần tư vấn và thiết kế 3T - Pdf 10


TIỂU LUẬN:

Tổ chức bộ máy kế toán và hệ
thống kế toán tại Công Ty Cổ Phần
tư vấn và thiết kế 3T
LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất độc lập, có chức năng xây dựng tài
sản cố định cho các ngành trong nền kinh tế. Chính vì vị trí quan trọng đó nên
được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước trong những năm vừa qua ngành xây
dựng cơ bản của Nhà nước ta đã có những bước phát triển đáng kể.
Vì vậy ậy với những kiến thức đó được học tại trường em có cơ hội được
vận dụng và thực hành để nõng cao năng lực và em đó lựa chọn Công Ty Cổ
Phần tư vấn và thiết kế 3T về ngành xây dựng làm đơn vị thực tập. Cho đến nay
công ty đã có gần 10 năm hoạt động trong ngành xây dựng, công ty đã khẳng định
được uy tín và vị thế của mình bằng chất lượng và tiến độ thi công các công trình
xây dựng, đã tham gia vào nhiều công trình trọng điểm có quy mô lớn như: Bệnh
viện Thể thao Việt nam, Khách sạn Holiday View Cát Bà Với đội ngũ cán bộ
công nhân viên giàu kinh nghiệm, có trình độ kết hợp với hệ thống trang thiết bị
tương đối hiện đại và đồng bộ, công ty đã và sẽ vững bước trên con đường công
nghiệp hóa hiện đại hoá. Qua quá trình thực tập tại công ty em đó có báo cáo thực
tập tổng hợp gồm 3 phần như sau:

ty Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam thành Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế
3T có trụ sở 15 ngõ 168 Giáp Bát Hoàng Mai Hn.
1.2.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty:
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Với sự phát triển không ngừng về quy mô, phạm vi hoạt động sản xuất kinh
doanh, các lĩnh vực hoạt động của công ty cũng ngày càng được mở rộng. Hiện
nay công ty đang hoạt động trên các lĩnh vực chính:
- Nhận thầu xây lắp các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao
thông thuỷ lợi, bưu điện, nền móng và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công
nghiệp, các công trình đường dây, trạm biến thế điện. Lắp đặt điện nước và trang
trí nội thất.
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – Kinh doanh của công ty
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng: Bê tông thương phẩm, cấu kiện bê
tông đúc sẵn và các loại vật liệu xây dựng khác.
- Sản xuất kinh doanh máy móc thiết bị, dụng cụ xây dựng: Cốp pha, giàn
giáo.
- Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, dịch vụ giao nhận và vận chuyển
hàng hoá.
- Xuất nhập khẩu công nghệ xây dựng: thiết bị tự động hoá, dây chuyền sản
xuất đồng bộ hoặc từng phần.
- Đầu tư kinh doanh bất động sản, kinh doanh phát triển nhà và các tổ hợp
nhà cao tầng.
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Công ty cổ phần tư vẫn và thiết kế 3T là một doanh nghiệp hoạt động
trong ngành xây lắp, do vậy quy trình sản xuất mang những nét đặc trưng của
ngành nghề kinh doanh. Trong công tác tổ chức quản lý sản xuất của công ty
luôn phải tuân thủ theo quy trình công nghệ xây lắp sau:
Sơ đồ 1.1. Quy trình công nghệ xây lắp


hoạch thi
công

Tổ chức
thi công
Nghiệm
thu công
trìnhCông nhân kỹ thuật 343 người
-Trong đó:
Công nhân kỹ
thuật
Tổng số Bậc 3/7 Bậc 4/7 Bậc 6/7 Bậc 7/7
343 77 236 30
Cán bộ chuyên môn Số người
Thời gian công tác
1-3 năm >7 năm >15 năm
Đại học và trên đại học 90 27 43 20
Cao đẳng và trung cấp 26 18 8
Tổng số 116 45 51 20
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gồm:
- Giám đốc công ty: là người đứng đầu công ty, đại diện pháp nhân cho
công ty.
- Phó giám đốc công ty: Công ty có 2 phó giám đốc, nhiệm vụ của các phó
giám đốc là giúp việc cho giám đốc về lĩnh vực phụ trách.
- Các phòng ban chức năng: Công ty có 5 phòng ban chức năng
+ Phòng tài chính – kế toán: Nhiệm vụ hạch toán tập hợp số liệu thông tin
tài chính của các công trình, hạng mục nhằm đưa ra các giải pháp điều chỉnh, cân

giám đốc công ty phó giám đốc công
ty

phòng
tài
chính
kế
toán

phòng
kế
hoạch
kỹ
thuật

phòng
đấu
thầu

olda

phòng
tổ
chức


đội xd 8

đội đội đội đội ban
xd 9

xd 10

lắp
đặt
điện
nớc

nội
thất
hoàn
thiện

điều
hành
trực
thuộc 1.4 Tỡnh hỡnh ti chớnh v kt qu kinh doanh ca cụng ty

123.263.1
20.000
24.021.44
6.000
36.700.24
6.000
27,75
42,4
0
2
Chi
phí
kinh
doanh

84.253.864.
000
107.354.2
54.000
117.685.0
95.000
23.100.39
0.000
33.431.23
1.000
27,42
39,6
8
3
Nộp

000
79,49
4
Lîi
nhuËn
tríc
thuÕ
924.341.
000
1.896.134
. 000
3.058.803
.000
971.793.
000
2.134.462
. 000
105,1
3
230,
92
5
Lîi
nhuËn
sau
thuÕ
628.552.
000
1.365.217
. 000

năm 2009 thì thì mức tăng chi phí là thấp, điều này chứng tỏ Công ty đã có
những biện pháp trong quản lý định mức và chi dùng, góp phần làm tăng lợi
nhuận của Công ty.

Do Công ty chuyển sang Công ty cổ phần từ cuối năm 2005 nên Công ty
được miễn thuế TNDN trong 03 năm. Các khoản thuế nộp ngân sách Nhà nước
tăng 15,03% tương ứng với số tiền tăng 1.218.730.000đ. Tổng lợi nhuận trước
thuế năm 2008 so với năm 2007 tăng 61,32% tương ứng với số tiền tăng
1.162.669.000đ. Tổng lợi nhuận sau thuế tăng mức 124% do Công ty được miến
đóng thuế TNDN. Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều tăng, đây là
nguyên nhân chính nâng mức thu nhập bình quân của người lao động tăng lên, cụ
thể là mức thu nhập năm 2009 so với năm 2008 tăng 29,63% tương ứng với số
tiền tăng 400.000đ. PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN

2.Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được bố trí cơ cấu kế toán “nửa tập trung, nửa
phân tán”. Phòng kế toán công ty là đơn vị chính vừa làm nhiệm vụ hạch toán
tổng hợp vừa hạch toán chi tiết, lập báo cáo, phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh và kiểm tra công tác kế toán ở các đội.
Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán là phải ghi chép đúng, đầy đủ, kịp
thời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Kiểm tra tình hình sử dụng tài sản
cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình sử dụng kinh phí
của công ty. Kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, phân công

toán
tổng
hợp (
Phó

Kế
toán
Tài
sản
cố

Kế
toá
n
ngâ
n

Kế
toá
n
vật
t

Kế
toán
lơng
và Bảo
hiểm

Kế

Nguyên tắc , phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : theo tỷ giá hạch
toán cố định trong cả niên độ kế toán , chênh lệch tỷ giá được đưa vào lỗ lãi trong
kỳ báo cáo.
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toỏn:
Hình thức sổ được áp dụng hiện nay tại công ty là Nhật Ký Chung, đây là
hình thức ghi chép đơn giản, thuận tiện cho việc sử dụng máy tính và dễ dàng ghi
chép tổng hợp. Hệ thống chứng từ kế toán của công ty được tổ chức kế toán hợp
pháp hợp lệ. Công ty sử dụng hệ thống chứng từ của Bộ Tài Chính. Cách hạch
toán của công ty nói chung là khá hữu hiệu đúng với chế độ kê toán mới. Hệ
thống lựa chọn, phân loại, lưu trữ chứng từ được tổ chức hợp lý, đầy đủ theo
đúng quy định kế toán. Công ty đã căn cứ vào tình hình thực tế để phân loại như:
chứng từ quỹ, chứng từ ngân hàng, chứng từ thanh toán và chứng từ khác.

Hệ thống chứng từ công ty được lưu trữ theo đúng chế độ đảm bảo trong
việc truy cập và tìm kiếm thông tin. Hàng tháng, từng quý các chứng từ gốc được
tập hợp theo từng nhóm, từng chủng loại khác nhau. Chứng từ của 3 năm tài
chính liên tiếp được lưu trữ trong các ngăn tài liệu, luôn sẵn sàng cho việc thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán tài chính.
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng tài khoản:
TK111(Ctiết1111), TK112(Ctiết1121, 1122), TK131(Ctiết 1311, 1312),
TK 138(Ctiết 1388) TK142 TK152.
TK211(Ctiết 2112,2113 ), TK214(Ctiết 2141).TK331, TK411, TK421 ,
TK511, TK632, TK642, TK 621
VD: hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc về xuất vật tư, hóa đơn đòi
tiền khách hàng, bảng thanh toán tạm ứng kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung
theo định khoản;
Nợ TK 621(CP nguyên vật liệu)
Có TK 152, 331, 111, 112, 142
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán:

Quan hệ đối chiếu
PHN 3: MT S NH GI V TèNH HèNH T CHC HCH
TON K TON TI CễNG TY C PHN T VN V THIT K 3T

3.1. ỏnh giỏ t chc b mỏy k toỏn ti cụng ty
V b mỏy qun lý v b mỏy k toỏn ca Cụng ty.
Chứng từ
gốc

Sổ nhật


Sổ nhật


Sổ
thẻ chi
Sổ cái

Bảng tổng
hợp

Bảng cân
đối

Báo cáo
tài chínhCông ty có bộ máy quản, linh hoạt, có đội ngũ lãnh đạo nhiệt tình, giàu

chứng từ kế toán đều được lập đầy đủ và đúng quy định như: tên, số hiệu, ngày
tháng lập, tên, địa chỉ đơn vị, chữ ký của những có liên quan… Tất cả chứng từ
kế toán đều được lập đủ số liên quan quy định. Chứng từ được luân chuyển đúng
quy định.
3.3 Những tồn tại và kiến nghị
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản chi phí chiếm tỷ trọng rất lớn
trong giá thành sản phẩm và dễ xảy ra gian lận trong quá trình thu mua cũng như
trong thi công. Đặc biệt đối với doanh nghiệp xây lắp khả năng xảy ra tình trạng
này là rất cao, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công trình và uy tín của
Công ty.
Vì vậy phải giám sát chặt chẽ việc thu mua nguyên vật liệu của đội
trưởng, đồng thời kiểm tra xác minh chứng từ thu mua tại các địa điểm mua hàng
ngày nếu có thể. Ban giám đốc nên thường xuyên cử người xuống kiểm tra đột
xuất để nắm bắt được tình hình thực tế của các công trình đang thi công.
Về công tác kế toán khấu hao TSCĐ. Theo nguyên tắc, hàng tháng kế toán
phải tiến hành trích khấu hao đã tính bình quân vào giá thành nhưng ở Công ty
việc trích hay không trích khấu hao phụ thuộc vào giá trị sản lượng đạt được
trong kỳ. Với cách khấu hao như vậy, đến hết năm Công ty vẫn đảm bảo trích đủ
khấu hao nhưng trong kỳ sẽ làm giá thành sai lệch, ảnh hưởng tới việc phân tích
chi phí và giá thành.
Việc trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định không
được đưa vào chi phí sản xuất chung mà đưa vào chi phí nhân công trực tiếp
(cũng như vậy đối với TK 6231). Đối với giá thành công trình thì điều này không
ảnh hưởng nhưng khi phân tích các khoản mục phí sẽ có sự sai lệch trong việc
tính toán tỷ trọng của từng loại phí. Gây sai lệch trong công tác phân tích chi phí
và giá thành.
Hơn nữa chi phí nhân công và chi phí nhân viên quản lý đội quản lý
chưa được theo đõi rõ ràng và hạch toán chính xác.

Một số kiến nghị:

triệu đồng đã khấu hao hết từ năm trước chuyển sang vẫn chưa tiến hành thanh
lý. Vì vậy trong thời gian tới, Công ty cần chú ý hơn nữa đến công tác thay thế và
đổi mới tài sản cố định, những tài sản cũ cần được thanh lý và nhượng bán để
đưa các tài sản mới vào sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
10. Khai thác triệt để năng lực sản xuất hiện có vào sản xuất.
Khai thác triệt để năng lực sản xuất hiện có của các tài sản cố định dùng
trực tiếp vào sản xuất, phấn đấu tăng khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ,
đáp ứng yêu cầu thị trường.
ở đây, khai thác triệt để năng lực sản xuất hiện có nhưng vẫn đảm bảo
chất lượng các công trình xây dựng, như vậy sẽ giúp Công ty tiết kiệm nguồn
vốn dùng vào sản xuất kinh doanh, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
cho Công ty.
Mặt khác, khai thác triệt để năng lực sản xuất hiện có cũng là một trong
những biện pháp nhằm giúp Công ty tránh được tình trạng lãng phí vốn cố định,
tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định hơn nữa.
Như ta đã biết, hiện máy móc của Công ty còn chưa phát huy hết công
suất hoạt động, đây thực sự là một sự lãng phí rất lớn vốn cố định của Công ty.
Công ty có thể thực hiện một số biện pháp nhằm phát huy tối đa năng lực sản
xuất của máy móc như: định kỳ lập kế hoạch điều phối đồng bộ hoạt động giữa
các máy móc thiết bị của Công ty, tránh tình trạng có máy vận hành liên tục, có
máy lại ngừng hoạt động.
11. Hoàn thiện công tác khấu hao tài sản cố định.
Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất hao mòn vô hình của tài sản cố định và
bảo toàn vốn cố định thì việc áp dụng phương pháp khấu hao nhanh đối với tài
sản cố định nói chung và đặc biệt là đối với tài sản cố định có độ hao mòn vô
hình lớn như máy móc thiết bị là rất cần thiết. Hơn nữa việc áp dụng phương
pháp này sẽ giúp Công ty nhanh chóng thu hồi được vốn để mua sắm tài sản cố
định và xác định một cách chính xác hơn mức hao mòn của tài sản cố định trong

quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó nhanh chóng đổi

yêu cầu khác của sản xuất, khả năng mua sắm thay thế để quyết định sửa chữa
hay chấm dứt hoạt động của máy và đầu tư máy mới.
13. Hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định
Thực tế ở Công ty trong thời gian qua công tác quản lý tài sản cố định
nhìn chung tương đối chặt chẽ, tuy nhiên để có thể nâng cao hơn nữa hiêu quả
trong công tác quản lý tài sản cố định từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định thì Công ty cần nâng cao công tác phân công, phân cấp quản lý tài sản cố
định.
Phân cấp quản lý tài sản cố định đến từng người lao động theo phương
thức khoán để họ nâng cao hơn nữa trách nhiệm của mình đối với việc quản lý và
sử dụng tài sản cố định. Việc giao trách nhiệm quản lý trực tiếp đến từng người
lao động có thể gặp khó khăn do một máy có nhiều công nhân trực tiếp sử dụng
theo từng ca nên việc máy hỏng hoặc cho ra những làm việc không hiệu quả
không chỉ do một công nhân trực tiếp đứng máy lúc đó mà do cả quá trình xây
dựng. Mặt khác, chỉ sử dụng hình thức khoán thì chưa đủ để nâng cao hơn nữa ý
thức trách nhiệm của người lao động trong việc quản lý sử dụng tài sản cố định.
Tuy nhiên việc nâng cao ý thức trách nhiệm của người lao động trong quá trình
sử dụng máy móc thiết bị có thể thực hiện được nếu Công ty có hình thức thưởng
xứng đáng cho những người lao động có ý thức bảo quản tốt và phát huy được
năng lực sản xuất của tài sản cố định trong quá trình sử dụng để khuyến khích
người lao động bảo quản giữ gìn máy móc thiết bị. Bên cạnh đó Công ty cũng
cần phải đề ra các hình thức phạt nghiêm minh và đòi bồi thường đối với người
gây ra thiệt hại về tài sản cố định của Công ty. Khi đó người lao động sẽ có ý
thức trách nhiệm trước tài sản cố định mà họ đang vận hành, sử dụng. Đồng thời
vì quyền lợi thiết thực của mình họ sẽ bảo quản, giữ gìn tài sản cố định của
Công ty như tài sản của chính họ.
14. Tăng doanh thu tiêu thụ, mở rộng thị trường

tới, chưa có nhiều công trình xây dựng.
Thứ hai: Phòng kinh doanh cần được bổ sung thêm nhân viên để tiến hành
tìm kiếm thông tin về thị trường, tìm kiếm các nguồn tin về chủ đầu tư. Việc thực
hiện khảo sát, thiết kế, thi công công trình ở nơi nào đó thì phải yêu cầu các chất
lượng công trình mà các chủ đầu tư đặt ra cũng như cung cấp các thông tin về
tiềm năng của Công ty trong tư vấn thiết kế công trình để khách hàng quyết định
lựa chọn.
Phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ thu nhập thông tin về khả năng và hạn
chế của các đối thủ cạnh tranh. Nắm được khả năng và hạn chế của họ trên các
phương diện trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên kỹ thuật, tiềm lực về
vốn, về máy móc thiết bị v.v để từ đó có kế hoạch phù hợp phát triển kinh
doanh. Vì hiện nay chỉ riêng trên địa bàn lớn là Hà Nội mà công ty hoạt động đã
có rất nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trong đó một
số đối thủ có nguồn lực mạnh hơn Công ty.
Việc thu thập nắm bắt được thông tin về các đối thủ cạnh tranh của Công
ty tiến hành trên các phương diện.
-Xem xét khả năng về trình độ chuyên môn của nhân viên kỹ thuật.
-Xem xét khả năng về máy móc thiết bị của họ ra sao.
-Cách thức tổ chức thực hiện xây lắp công trình của họ như thế nào để từ
đó xác định chất lượng, giá cả mà họ thực hiện.
Phòng kinh doanh còn phải dự báo sự phát triển và mọi biến động của thị
trường để bất cứ công trình ở đâu và vào thời điểm nào Công ty cũng có thể kịp
thời điều chuyển cán bộ, chuyên viên kỹ thuật cũng như máy móc thiết bị đáp
ứng được yêu cầu khắt khe nhất của chủ đầu tư.
Tiếp cận và mở rộng thị trường sẽ tạo điều kiện tài sản máy móc thiết bị
của Công ty hoạt động một cách liên tục có hiệu quả và qua đó nâng cao được
hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty.

Thứ ba: áp dụng các biện pháp về marketing: Trong thời điểm hiện nay
quảng cáo trên truyền hình và trên các phương tiện thông tin đại chúng là các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status