ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ TÂY - Pdf 73

1
BÁO CÁO KIẾN TẬP
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ TÂY
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CTCP TƯ VẤN
XÂY DỰNG HÀ TÂY
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP tư vấn xây dựng Hà Tây
Toàn bộ công tác kế toán tài chính của CTCP tư vấn xây dựng Hà Tây được
thực hiện tập trung tại phòng Kế hoạch tài vụ của công ty phù hợp với đặc
điểm, điều kiện và trình độ sản xuất, quản lý của công ty.
Với chức năng tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý các
hoạt động tài chính - kế toán, trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo
đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. Tổ chức quản lý kế toán (bao
gồm tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán); kiểm tra việc
hạch toán kế toán đúng theo chế độ kế toán Nhà nước ban hành; định kỳ tập
hợp, phản ánh, cung cấp các thông tin cho cho lãnh đạo công ty về tình hình
biến động của các nguồn vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, huy động các nguồn
vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của
Nhà nước. Phòng kế toán của công ty gồm có 7 người, được phân công trách
nhiệm cụ thể như sau:
1. Kế toán trưởng
Chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc do các nhân
viên thực hiện và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và HĐQT về các
thông tin mà kế toán cung cấp.
2. Kế toán tổng hợp
Theo dõi, ghi chép các tài khoản tổng hợp, kết hợp với các phần hành
lập báo cáo tài chính cuối và các văn bản khác trước khi trình kế toán
trưởng và Giám đốc.
3. Kế toán NVL, TSCĐ, lương, vay ngân hàng
Theo dõi tình hình nhập xuất NVL, tình hình tăng giảm, trích khấu
hao cho TSCĐ; thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền mặt, tiền gửi
Kế toán tiêu thụ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Hà
Tây
2.2. ĐẶC ĐIỂM VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TẠI CTCP TƯ VẤN
XÂY DỰNG HÀ TÂY
2.2.1 Đặc điểm chung của việc vận dụng chế độ kế toán tại CTCP tư vấn
xây dựng Hà Tây
Hiện nay đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15 ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Kỳ kế toán theo Năm, niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến 31/12/N.
Đơn vị tiền tệ công ty đang sử dụng là Việt Nam đồng.
Công ty tiến hành nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao bình quân theo đường
thẳng.
Tính giá xuất của hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.
2
Phan Thị Thu Hiền_Kiểm toán 49A_Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2
3
BÁO CÁO KIẾN TẬP
2.2.2 Đặc điểm vận dụng chứng từ tại CTCP tư vấn xây dựng Hà Tây
Hệ thống chứng từ được sử dụng tại CTCP tư vấn xây dựng Hà Tây theo
quyết định số 15 – BTC ngày 20/03/2006
Stt Tên chứng từ Số hiệu BB HD
I Lao động tiền lương X
1 Bảng chấm công 01a_LĐTL X
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b_LĐTL X
3 Bảng thanh toán tiền lương 02b_LĐTL X
4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03_LĐTL X

03_TSCĐ X
4 Biên bản đánh giá lại tài sản chi phíố định 04_TSCĐ X
5 Biên bản kiểm kê tài sản cố định 05_TSCĐ X
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định 06_TSCĐ X
V Một số chứng từ khác
1 Hoá đơn giá trị gia tăng 01GTKT_3LL x
2 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03PXK_3LL x
Công ty CP Tư vấn xây dựng Hà Tây tập hợp chứng từ 1 tháng một lần
và được luân chuyển theo 4 bước:
3
Phan Thị Thu Hiền_Kiểm toán 49A_Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
3
4
BÁO CÁO KIẾN TẬP
 Lập chứng từ: chứng từ được lập khi có nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh liên quan tới hoạt động của công ty và chứng từ kế toán chỉ được lập
một lần cho mỗi nghiệp vụ phát sinh.
 Kiểm tra chứng từ: trước khi được dùng để ghi sổ các chứng từ kế toán sẽ
được kiểm tra về các mặt như: nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh, số
liệu kế toán được phản ánh trên chứng từ và kiểm tra tính hợp pháp (chữ
ký , con dấu,…).
 Ghi sổ: sau khi kiểm tra chứng từ kế toán tiến hành việc phân loại, sắp xếp
các chứng từ và ghi vào sổ liên quan tới các chứng từ đó.
 Bảo quản và lưu trữ chứng từ: công ty bảo quản chứng từ
kế toán trong phòng hồ sơ của xí nghiệp trong các tủ đựng chứng từ. Công ty
lưu trữ chứng từ ít nhất là 5 năm kể từ ngày lập chứng từ.
Kiểm tra chứng từ
Ghi sổ kế toán
Lưu trữ và bảo quản chứng từ
Lập chứng từ

05 131 Phải thu của khách hàng
06 133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa,
dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
07 138 Phải thu khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1385 Phải thu về cổ phần hóa
1388 Phải thu khác
08 139 Dự phòng phải thu khó đòi
09 141 Tạm ứng
10 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
11 152 Nguyên liệu, vật liệu
12 153 Công cụ, dụng cụ
13 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
LOẠI TÀI KHOẢN 2
5
Phan Thị Thu Hiền_Kiểm toán 49A_Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
5
6
BÁO CÁO KIẾN TẬP
TÀI SẢN DÀI HẠN
14 211 Tài sản cố định hữu hình
2111 Nhà chi phíửa, vật kiến trúc
2112 Máy móc, thiết bị
2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý
2118 TSCĐ khác
15 213 Tài sản cố định vô hình

3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
24 334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
25 335 Chi phí phải trả
26 338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3385 Phải trả về chi phí cổ phần hóa
3386 Nhận ký qũy, ký cược ngắn hạn
3387 Doanh thu chưa thực hiện
3388 Phải trả, phải nộp khác
27 341 Vay dài hạn
28 342 Nợ dài hạn
29 344 Nhận ký qũy, ký cược dài hạn
30 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
31 351 Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm
32 352 Dự phòng phải trả
LOẠI TÀI KHOẢN 4
VỐN CHỦ SỞ HỮU
33 411 Nguồn vốn kinh doanh
4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4118 Vốn khác
34 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
7

LOẠI TÀI KHOẢN 6
CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
47 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
48 622 Chi phí nhân công trực tiếp
8
Phan Thị Thu Hiền_Kiểm toán 49A_Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
8
9
BÁO CÁO KIẾN TẬP
49 627 Chi phí sản xuất chung
6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
6272 Chi phí vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 Chi phí bằng tiền khác
50 632 Giá vốn hàng bán
51 641 Chi phí bán hàng
52 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
6425 Thuế, phí và lệ phí
6426 Chi phí dự phòng
6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428 Chi phí bằng tiền khác
LOẠI TÀI KHOẢN 7
THU NHẬP KHÁC
53 711 Thu nhập khác

13 Sổ chi tiết thanh toán với người mua và người bán
14 Sổ chi tiết tiền vay
15 Sổ chi tiết bán hàng
16 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
17 Thẻ tính giá thành sản phẩm và dịch vụ
18 Sổ chi tiết các tài khoản
Trình tự ghi sổ
Trình tự ghi sổ tổng hợp
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lý , hợp lệ làm chứng từ ghi sổ
hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (nếu có) sau đó căn cứ vào
bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại lập chứng từ ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ lập xong được ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo
tổng số tiền phát sinh. Chứng từ gốc lúc này được đánh số và ghi ngày tháng
vào sổ.
Định kỳ hoặc cuối tháng, căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã ghi có số, ngày
tháng, kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan. Cuối tháng căn cứ
sổ cái đã được cộng và khóa sổ kế toán lập bảng cân đối số phát sinh. Căn cứ
bảng cân đối số phát sinh kế toán đối chiếu với số liệu tổng cộng của Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ. Nếu số liệu đúng thì số liệu ở Bảng cân đối số phát
sinh và sổ cái là cơ sở để lập Báo cáo tài chính.
Trình tự ghi sổ chi tiết
10
Phan Thị Thu Hiền_Kiểm toán 49A_Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
10
11
BÁO CÁO KIẾN TẬP
Hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại, kế toán ghi vào sổ chi tiết có liên quan. Cuối
tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập Bảng Tổng hợp chi tiết. Bảng tổng
hợp chi tiết lập xong được đối chiếu sổ Cái, nếu số liệu đúng thì lấy đó làm

khoản nào), nợ ngắn hạn (những khoản doanh nghiệp nợ và phải trả trong
thời gian ngắn), nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu…tại thời điểm đó.
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP tư vấn xây dựng Hà
Tây được lập theo từng quý dựa trên nguồn số liệu từ BCKQHĐKD kỳ
trước và các sổ kế toán kỳ này các tài khoản loại 5 cho đến loại 9; phản
ánh tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động của công ty.
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 – DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của CTCP tư vấn xây dựng Hà Tây được lập
theo từng quý và lập theo phương pháp trực tiếp, xác định và phân tích
trực tiếp các khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo từng nội dung thu,
chi trên sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp.
4. Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DN)
Sau khi lập xong các loại báo cáo trên, cuối mỗi quý dựa vào các báo cáo
trên, các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo, bản thuyết
minh báo cáo tài chính kỳ trước tình hình thực tế của công ty và các tài
liệu khác có liên quan để lập ra Thuyết minh báo cáo tài chính cho quý
này với mục đích giải trình và bổ sung, thuyết minh những thông tin về
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty
trong quý mà chưa được trình bày đầy đủ, chi tiết hết trong các báo cáo
tài chính khác.
12
Phan Thị Thu Hiền_Kiểm toán 49A_Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
12
13
BÁO CÁO KIẾN TẬP
2.2.5.2 Hệ thống báo cáo quản trị .
Ngoài hệ thống báo cáo tài chính, công ty còn có một hệ thống các báo cáo
quản trị nhằm đáp ứng nhu cầu giám sát, quản lý, theo dõi, đôn đốc của ban
lánh đạo công ty. Để phù hợp với quy mô hoạt động, doanh nghiệp tổ chức

thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kê chi tiền, giấy báo nợ, có
13
Phan Thị Thu Hiền_Kiểm toán 49A_Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
13
14
BÁO CÁO KIẾN TẬP
của ngân hàng, phiếu chuyển khoản, giấy uỷ nhiệm chi và các giấy tờ liên
quan
Sổ chi tiết: sổ thẻ kế toán chi tiết tiền măt, tiền gửi ngân hàng, Bảng tổng
hợp chi tiết TK 111, 112
Sổ tổng hợp: Sổ cái tài khoản 111, 112 (theo hình thức chứng từ ghi sổ)
Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái TK 111, 112
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
Sổ thẻ kế toán chi tiết TK 111, 112
Bảng tổng hợp chi tiết TK 111, 112
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 2.4 : Quy trình kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu- kiểm tra:
14
Phan Thị Thu Hiền_Kiểm toán 49A_Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ,
giấy báo có...
14

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status