Tài liệu TIỂU LUẬN:CHẨN ĐOÁN VIRUS PRRS (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome) BẰNG KỸ THUẬT ELISA - Pdf 10


ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
WX Đề tài:
CHẨN ĐOÁN VIRUS PRRS (Porcine
Reproductive and Respiratory Syndrome)
BẰNG KỸ THUẬT ELISA Người thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Ham Mát Nguyễn Ngọc Hải
Mssv: 06126077
Lớp: DH06SH

PRRS.
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive
and Respiratory Syndrome) là một bệnh do virus, gây thiệt hại lớn về kinh tế
và được phát hiện tại Mỹ vào năm 1987. Bệnh do Nidovirales, họ
Arteviridae gây ra. Các triệu chứng thường gặp của lợn mắc bệnh bao gồm
rối loạn sinh sản, gây chết (đối với lợn con) và các biểu hiện rối loạn hô hấp
đối với lợn ở mọ
i lứa tuổi. PPRS được xếp vào nhóm B trong danh mục các
bệnh của Tổ chức sức khỏe động vật thế giới. Cho đến nay, lợn là động vật
duy nhất mắc hội chứng này.
Virus gây bệnh
Hiện có các chủng gây bệnh tại Mỹ và Châu Âu. Các nghiên cứu phân
tử cho thấy giữa viruss gây PRRS tại Châu Âu và Mỹ chỉ tương đồng 60%
về nguyên liệu di truyền (bộ gene virus).
PRRS virus thuộc nhóm RNA virus (RNA mạch đơn). Virus mang gene mã
hóa protein trung hòa kháng thể (ORF 5, khoảng 24-25 kDa), nucleocapsid
(N protein khoảng 15kDa). Virus có khả năng đề kháng với nhiệt độ thấp
(giữ độc lực trong thực phẩm được bảo quản lạnh).

- Giảm tỷ lệ thụ thai và số con đẻ ra
- Sảy thai (tỷ lệ này có thể đến 50% trong các đàn mới bị nhiễm virus)
- Giảm tiết sữa hoặc mất sữa hoàn toàn
- Thai khô (thai gỗ), chết thai
- Đẻ non
- Chậm động dục hoặc không động dục trở l
ại
- Rối loạn sinh sản có thể kéo dài đến vài tháng
• Giai đoạn biểu hiện các triệu chứng hô hấp:
- Loạn hô hấp
- Lợn biểu hiện đau khi thở
• Các triệu chứng ở lợn con:
- Tỷ lệ chết trước cai sữa cao
- Lợn gày yếu
- Bỏ ăn
• Các triệu chứng thuộc giai đoạn 2 ở lợn con:
- "Hắt hơi"
- Tăng tần số hô hấp, thở khó, thở đứt quãng
- Gày, yếu
- Phù mắt, các nốt phồng rộp trên da
- Ỉa chảy, đi không vững và run, đứng choãi chân.
Lợn lớn có các biểu hiện sốt nhẹ, bỏ ăn. Các triệu chứng khác nhẹ hơn.
Lợn đực giống có các biểu hiện giảm hưng phấn, giảm thể tích và chất lượng
tinh dịch (hình thái, hoạt lực và nồng độ tinh trùng).
• Bệnh tích
* Đối với lợn nái, ngoài các triệu chứng sảy thai, tăng tỷ lệ thai chết, lợn
mắc bệnh thường không có các bệnh tích đặc thù.
- Lợn con thường mang bệnh tích rõ hơn lợn lớn, bao gồm:
-Dịch thẩm xuất trong đướng tiêu hóa và đường hô hấp (đặc biệt trong các
phế quản).

nhận biết (tín hiệu chỉ thị).
-Tuy nhiên, để tín hiệu này được sử dụng như chất phóng xạ trong
radioimmunoassay, tín hiệu màu phát ra phải đồng nghĩ
a với sự có mặt của
KT hay KN. Chính vì vậy, giải pháp được đưa ra là enzyme sẽ được gắn với
KN hay KT. Kỹ thuật gắn kết enzyme với KN hay KT được phát triển bởi
Stratis Avrameas và G.B. Pierce . Tiếp sau đó, vào năm 1966, Wide và
Porath phát triển phương pháp gắn KN và KT trên bề mặt rắn (bề mặt của
các vi phiếm hay các đĩa) nhờ đó mà KN hay KT không được gắn kết sẽ dễ
dàng được rửa trôi .
-Peter Perlmann và Eva Engvall (Thụy Điển) cùng v
ới nhóm Anton
Schuurs và Bauke van Weemen (Hà Lan) công bố phương pháp được đặt tên
ELISA (EIA) dựa trên tất cả những bước phát triển nói trên. Phương pháp
chính thức ra đời vào năm 1971.
• Các phương pháp ELISA
1. ELISA gián tiếp (indirect ELISA) gồm các bước chính:
- Chuyển KN đã biết lên bề mặt cứng ( được gọi chung là các đĩa). KN sẽ
được cố định trên bề mặt. Nồng độ của các mẫu kháng nguyên này dùng để
thiết lập đường chuẩn cho việc tính nồ
ng độ của kháng nguyên trong các
mẫu chưa biết.
- Chuyển các mẫu KN chưa biết vào các giếng khác. KN chưa biết được hòa
tan trong cùng một loại dung dịch đệm giống các mẫu KN chuẩn.

- Thêm dung dịch protein không tương tác (non-interacting protein) như
albumin huyết thanh bê (bovine serum albumin) hay casein vào tất cả các
mẫu (kể cả mẫu chuẩn). Bước này được gọi là "blockin" do protein huyết
thanh có tác dụng ngăn cản sự hấp phụ của các protein khác lên bề mặt của
đĩa.

hiệu hóa điện.
(9) Đo cường độ ánh sáng, tín hiệu huỳng quang, tín hiệu điện hóa qua
đó xác định sự có mặt và hàm lượng KT.

 Các bước trong Sandwich ELISA:
(1) Phủ đĩa bằng KT.
(2) Thêm mẫu cần xác định KN.
KN (nếu có) sẽ gắn với KT.
(3) kháng thể dùng để phát hiện được thêm vào và kết hợp với KN.
(4) Thêm KT thứ cấp liên kết với enzyme. KT thứ cấp sẽ gắn với KT
dùng để phát hiện.
(5) Thêm cơ chất. Enzym sẽ làm biến đổi cơ chất và phát tín hiệu có
thể phát hiện và đo được.

. 3. ELISA cạnh tranh:
(1) "Ủ" KT không được đánh dấu với KN.
(2) Đưa hỗn hợp này vào các giếng của vi phiếm có chứa KN.
(3) Rửa đĩa, KT không được gắn kết sẽ bị rửa trôi. Lượng KN càng lớn,
lượng KT gắn thành công với KN trong đĩa càng thấp do "cạnh tranh".
(4) Thêm KT thứ cấp (KT của KT ở bước 1). KT thứ cấp gắn với enzym.
(5) Thêm cơ chất. Lượng enzym còn dư sẽ giải phóng tín hiệu hỳnh
-Kháng thể được phát hiện sau khi nhiễm 1-2 tuần: khoảng thời gian
có thể phát hiện kháng thể khoảng 4 tháng sau khi bị nhiễm.
-Đọc kết quả.

*Bộ kít chuẩn đoán virus

V.Kết luận
-Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive
and Respiratory Syndrome) là một bệnh do virus, gây thiệt hại lớn về kinh tế
và được phát hiện tại Mỹ vào năm 1987.
-Hiện có các chủng gây bệnh tại Mỹ và Châu Âu. Các nghiên cứu
phân tử cho thấy giữa viruss gây PRRS tại Châu Âu và Mỹ chỉ tương đồng
60% về nguyên liệu di truyền (bộ gene virus).
- Tiếp xúc giữa lợn ốm và lợn khỏe là đường truyền lây chính củ
a
bệnh nên bệnh có thể lây giữa các cá thể trong một đàn hay từ đàn này sang
đàn khác (nếu lợn bị bệnh được chuyển đàn, chuyển trại ). Lợn mang virus
có thể giải phóng virus trong thời gian 3-4 tháng gây khó khăn cho công tác
theo dõi và phát hiện và khống chế bệnh
.
- Áp dụng các phương pháp phòng tránh chung đối với mọi loại bệnh truyền
nhiễm đặc biệt là bệnh do virus như đảm bảo vệ sinh chuồng trại, nhiệt độ
chuồng nuôi, thực hiện luân chuyển chuồng và tiêu độc định kỳ, đảm bảo
dinh dưỡng v.v. Làm theo hướng dẫn của cán bộ thú y trong trường hợp nghi
đàn có lợn nhiễm bệnh hay khi dịch đã sảy ra.
- Thực hiện quy định về ki
ểm dịch động vật đối với việc nhập khẩu con
giống, tinh dịch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status