Giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại ngân hàng công thương việt nam - Pdf 10

- 1 -
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOẠCH
ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM Chuyên

ngành:

Quản trị kinh doanh



số:
60.34.05 TÓMLuận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: …… giờ …….

ngày ……. tháng …… năm ………

- 27 -
vững của ngành ngân hàng và ổn định nền kinh tế Việt Nam trong
giai đoạn khó khăn hiện nay.
- 26 -
định chiến lược kinh doanh tại ngân hàng Công thương Việt Nam
trong giai đoạn 2005-2011. Với những giải pháp cụ thể nhằm hoàn
thiện công tác hoạch định CLKD như giải pháp hoàn thiện công tác
tổ chức hoạch định CLKD, những giải pháp hoàn thiện tiến trình
hoạch định chiến lược kinh doanh; giải pháp hoàn thiện phương pháp
hoạch định chiến lược kinh doanh. Bên cạnh đó là những đề xuất,
kiến nghị đối với NHCTVN nói riêng và ngành ngân hàng nói chung.
- Đối với riêng Ngân hàng công thương Việt Nam, đề tài này
có giá trị ở chỗ đã phân tích, đưa ra bối cảnh kinh doanh của ngân
hàng trong những năm tới để các nhà quản lý của ngân hàng có cơ sở
lựa chọn các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến
lược kinh doanh của ngân hàng.
- Đối với ngành ngân hàng Việt Nam nói chung đề tài có giá

2. Mục đích nghiên cứu
Trình bày một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạch định chiến
lược kinh doanh, từ đó vận dụng vào việc đánh giá thực tế công tác
hoạch định chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt
Nam (VietinBank). Đồng thời, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại ngân hàng công
thương Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu:
4. Phương pháp nghiên cứu:
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo,
Phụ lục, luận văn gồm 3 chương
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về Hoạch định chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh
doanh tại ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank)
Chương III: Quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại ngân hàng Công
thương Việt Nam (VietinBank)

- 4 -
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh trong ngân hàng thương mại phải
đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững, lâu dài dựa trên lợi thế so

thông tin
3.4. Những đề xuất, kiến nghị
Sáp nhập, hợp nhất ngân hàng hàng là xu hướng tất yếu
khách quan hiện nay để nâng cao khả năng cạnh tranh. Sáp nhập,
hợp nhất ngân hàng đem lại giá trị gia tăng lớn hơn so với khi các
ngân hàng đứng riêng rẽ nhờ đạt được lợi ích kinh tế theo quy mô lớn
hơn, tăng uy tín, thương hiệu, giảm chi phí, khai thác tối đa lợi thế
kinh doanh của các bên tham gia, phát triển cơ sở khách hàng, màng
lưới phân phối,…Do đó, xu hướng sáp nhập, hợp nhất ngân hàng có
thể xảy giữa các ngân hàng lớn với nhau, giữa ngân hàng lớn và ngân
hàng nhỏ, giữa các ngân hàng nhỏ với nhau.
KẾT LUẬN
1. Đóng góp của đề tài:
Đề tài nghiên cứu không những chỉ ra những luận điểm khoa học phù
hợp mà còn có những đóng góp thực tiễn đối với ngân hàng trong
việc xây dựng chiến lược kinh doanh
 Ý nghĩa khoa học:
-Trong nền kinh tế thị trường, chiến lược kinh doanh có tính
quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp. Chiến lược kinh
doanh là rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp chứ không
chỉ riêng doanh nghiệp nào đó. Muốn tồn tại thì trước tiên phải có
một chiến lược kinh doanh tốt và hiệu quả.
- Có nhiểu cách tiếp cận để xây dựng chiến lược kinh doanh
cho một doanh nghiệp. Đề tài nghiên cứu có một ý nghĩa khoa học là
tổng hợp lý luận đã có từ nhiều nguồn khác nhau để đánh giá công
tác hoạch định chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp kinh
doanh đặc biệt.
 Ỹ nghĩa thực tiễn:
- Đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến
lược kinh doanh tại ngân hàng công thương Việt Nam” với những

Nam
3.3.4.1. Chiến lược tăng cường năng lực tài chính, phát triển mạng
lưới, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh
3.3.4.2. Chiến lược về chuẩn hóa mô hình tổ chức, quản trị điều hành
và minh bạch hóa tài chính
- 5 -
Đối với hệ thống các NHTM Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay có thể phân chiến lược kinh doanh thành 3 cấp là cấp ngân hàng,
cấp chi nhánh và cấp chức năng.
1.1.4.1. Chiến lược kinh doanh cấp ngân hàng
1.1.4.2. Chiến lược kinh doanh cấp chi nhánh kinh doanh
1.1.4.3. Chiến lược kinh doanh cấp chức năng
1.2. Quản trị chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
* Khái niệm quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường
hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề
ra và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục
tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai.
* Nội dung nghiên cứu quản trị chiến lược
Nhiệm vụ 1: Xác định tầm nhìn chiến lược
Nhiệm vụ 2: Đặt ra mục tiêu
Nhiệm vụ 3: Hoạch định chiến lược
Nhiệm vụ 4: Thực hiện và triển khai chiến lược
Nhiệm vụ 5: Giám sát, đánh giá và chỉnh sửa nếu cần:
1.3. Công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp
1.3.1. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của công tác hoạch định chiến
lược kinh doanh
1.3.1.1. Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh
1.3.1.2. Vai trò của hoạch định chiến lược kinh doanh trong NHTM

Chiến lược kinh doanh được hoạch định nhờ kinh nghiệm và
trực giác của những nhà hoạch định với ba yếu tố chủ yếu: Khả năng
xây dựng, sự tích cực, sự giác ngộ.
1.3.4.2. Phương pháp ma trận (Matrix)
Phương pháp ma trận dựa trên việc sử dụng các loại ma trận
để phân tích và xây dựng chiến lược. Đầu tiên, nhóm tư vần Boston
đã đưa ra phương pháp với tên gọi là ma trận danh mục vốn đầu tư
hay ma trận BCG (The Boston Consulting Group). Sau đó phương
pháp ma trận được phát triển và sử dụng rộng rãi trong hoạch định
chiến lược. Phương pháp ma trận về cơ bản bao gồm các bước sau :
Bước 1 : Thiết lập ma trận phân tích các yếu tố ngoại vi
Bước 2 : Xây dựng ma trận phân tích nội vi
Bước 3 : Xây dựng các ma trận kết hợp
Bước 4 : Thiết lập ma trận tổng hợp
1.3.4.3. Phương pháp Stradin
- 23 -
thông tin đồng bộ, hiện đại, an toàn và hiệu quả, đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực quản trị ngân hàng, kiểm soát
rủi ro, phát triển sản phẩm dịch vụ mới.
- Công tác đào tạo cán bộ: Cần cơ cấu lại nguồn nhân lực
một cách mạnh mẽ, không tăng mà giảm số lượng, tăng chất lượng
nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ và năng lực
chuyên môn cao, đào tạo nhiều hơn các kiến thức nghiệp vụ của ngân
hàng quốc tế, ngoại ngữ, tin học; Tuyển dụng thêm nhiều cán bộ có
trình độ chuyên môn cao ở các nghiệp vụ, có khả năng tạo doanh số,
lợi nhuận nhiều cho ngân hàng.
3.3.2.2. Xác định đúng các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm tàng
Ngoài các NHTM trong nước là đối thủ cạnh tranh truyền
thống. Thực hiện các cam kết của Chính phủ Việt Nam khi gia nhập
WTO trong những năm gần đây các ngân hàng nước ngoài đã từng

- Hoạch định CLKD là một công việc có tính cơ bản lâu dài,
cần có sự đầu tư đúng mức cả về con người và kinh phí một cách phù
hợp.
- Nâng cao trình độ, năng lực cán bộ làm công tác quản lý và
cán bộ làm công tác hoạch định chiến lược.
3.3.2. Giải pháp hoàn thiện tiến trình hoạch định chiến lược kinh
doanh
3.3.2.1. Đánh giá đúng năng lực cạnh tranh của NHCTVN hiện nay
để rút ra bài học trong công tác xây dựng chiến lược kinh doanh thời
gian tới
Đề xây dựng CLKD , NHCTVN cần đánh giá đúng nội lực
của mình một cách toàn diện, khách quan từ đó rút ra những điểm
mạnh, điểm yếu, những vấn đề đặt ra có liên quan trực tiếp và gián
tiếp đến chiến lược kinh doanh của ngân hàng. Đó là vốn, con người,
môi trường kinh doanh và các yếu tố khác có liên quan đến nghiên
cứu chiến lược kinh doanh.
- Vốn và tỷ lệ an toàn vốn: bảo đảm hệ số an toàn vốn tối
thiểu theo quy định của Việt Nam và tiệm cận dần với thông lệ của
thế giới thì NHCTVN cần có kế hoạch tăng vốn tự có trong đó có
vốn điều lệ là cần thiết và là công việc phải thực hiện thường xuyên
hàng năm.
- Khả năng sinh lời
- Nguồn nhân lực
- Trình độ công nghệ: Cần ưu tiên tập trung đầu tư phát triển
mạnh công nghệ thông tin ngân hàng, xây dựng hệ thống công nghệ
- 7 -
Là phương pháp hoạch định chiến lược dựa trên sự năng
động của các tác nhân có thể giao tiếp với nhau qua mạng máy tính
hoặc trung gian là các công cụ văn bản truyền thống. Sự giao tiếp
linh hoạt của phương pháp này nhằm khắc phục tính cứng nhắc, máy

- 8 -
0103038874 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hà Nội cấp ngày
03/07/2009.
2.1.2. Đặc điểm mô hình tổ chức
Theo điều lệ Ngân hàng Thương mại CP Công thương Việt
Nam (Ngân hàng Công Thương Việt Nam) ngày 26/06/2009 và sửa
đổi, bổ sung ngày 01/06/2011 của Hội đồng quản trị thì mô hình tổ
chức của ngân hàng Công thương Việt Nam được phân cấp 04 cấp
như sau: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,
Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.
2.1.3. Đặc điểm mô hình kinh doanh
* Về phát triển sản phẩm - thị trường: NHCT Việt Nam đã
không ngừng cải tiến, hoàn thiện các sản phẩm hiện tại cho phù hợp
yêu cầu của thực tế thị trường và đảm bảo các lợi thế cạnh tranh với
các ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Đến nay, đối với thị
trường trong nước NHCT đã có mạng lưới kinh doanh phát triển rộng
khắp gồm: 2 Sở giao dịch, 138 chi nhánh, 158 phòng giao dịch,144
điểm giao dịch, 287 quỹ tiết kiệm, hơn 500 ngân hàng giao dịch tự
động (ATM), 01 Trung tâm Đào tạo và trung tâm Công nghệ thông
tin. Có quan hệ Ngân hàng đại lý với 735 Ngân hàng trên khắp toàn
cầu và có thể đi bằng điện SWIFT có gắn mã khoá tới 11.915 Ngân
hàng và chi nhánh toàn cầu.
* Về ứng dụng và phát triển công nghệ ngân hàng: NHCT là
ngân hàng tiên phong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt
động ngân hàng và sàn giao dịch thương mại điện tử Việt Nam
* Về mở rộng quan hệ quốc tế: Với việc thiết lập quan hệ đại
lý với các ngân hàng lớn trên thế giới, tham gia hội phát hành và
thanh toán thẻ VISA, MASTER và hiệp hội tài chính viễn thông toàn
cầu (SWIFT), là thành viên Hiệp hội ngân hàng Việt Nam, hiệp hội
ngân hàng Châu Á, NHCT Việt Nam đa

3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh
doanh tại ngân hàng Công thương Việt Nam
3.3.1. Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức hoạch định
chiến lược kinh doanh
Củng cố hoàn thiện bộ máy tổ chức chuyên trách nghiên cứu
CLKD của NHCTVN
- Hình thành bộ máy chuyên trách nghiên cứu, xây dựng Ban
nghiên cứu CLKD trực thuộc HĐQT hoặc TGĐ để làm chức năng
tham mưu về hoạch định CLKD.
- 20 -
hệ thống quản trị NHTM. Tăng cường quản trị NHTM theo các tiêu
chuẩn an toàn là định hướng đã được xác định và sẽ được thực hiện
càng sớm càng tốt.
3.1.1.2. Bối cảnh riêng của ngành ngân hàng
* Lãi suất, lãi suất liên ngân hàng
Kể từ khi Thông tư 30/2011/TT-NHNN được ban hành,
quy định lãi suất tối đa với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới
1 tháng là 6%/năm, lãi suất huy động nhìn chung đi vào khuôn khổ ở
mức 14%/năm; hầu hết các ngân hàng đã thực hiện nghiêm túc theo
thông tư này.
Trong thời gian qua, trần lãi suất tuy còn một số vấn đề chưa
được như mong muốn của người làm chính sách nhưng về cơ bản đã
phát huy hiệu quả tích cực, lập lại trật tự trên thị trường tiền tệ.
* Tỷ giá, thị trường ngoại hối
Tỷ giá thị trường ngoại hối có xu hướng giảm và ổn định
hơn so với các năm trước, đã góp phần làm cho tỷ giá bình quân
liên ngân hàng ổn định ở mức 20.803 đồng. Tỷ giá năm 2012 có
chiều hướng ổn định là rất lớn, nguyên nhân là thị trường sẽ bị chi
phối mạnh bởi Nghị định 95/2011/NĐ-CP.
3.1.2. Quan điểm phát triển của ngành ngân hàng

xấu, lành mạnh hoá tình hình tài chính. Đền cuối năm 2011 nợ quá
hạn trên toàn hệ thống là 11.223.548 triệu đồng chiếm 4,5% tổng dư
nợ.
2.1.4.4. Về hoạt động thanh toán quốc tế
Với lợi thế của một NHTM có quy mô và mạng lưới rộng
đứng hàng đầu của Việt Nam, cùng với việc triển khai CLKD, hoạt
động thanh toán quốc tế của NHCTVN đã không ngừng được mở
rộng.
2.1.4.5. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, trong những năm gần
đây vốn đầu tư từ nước ngoài vào thị trường Việt Nam đã có những
bước tăng trưởng rõ rệt. Cùng với việc mở rộng hoạt động thanh toán
quốc tế, hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng tăng trưởng mạnh.
2.1.4.6. Đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các nghiệp vụ tín dụng
truyền thống, NHCTVN ngày càng chú trọng việc mở rộng và phát
triển các loại hình dịch vụ ngân hàng, tăng dần tỷ trọng thu nhập từ
các dịch vụ ngân hàng.
2.1.4.7. Ứng dụng công nghệ ngân hàng
- 10 -
Trong hệ thống ngân hàng, VietinBank luôn là ngân hàng
tiên phong trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thanh toán hiện đại.
Ngân Hàng Công Thương là NHTM đầu tiên ở Việt Nam đưa vào
hoạt động Trung tâm xử lý tập trung thanh toán xuất nhập khẩu theo
tiêu chuẩn quốc tế, tạo điều kiện phục vụ tốt nhất về dịch vụ ngân
hàng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trong
cả nước.
2.1.4.8. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực
2.1.4.9. Công tác phòng ngừa và quản lý rủi ro
Ngân hàng công thương Việt Nam là ngân hàng đầu tiên tại

hoạch định chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Công thương
Việt Nam trong thời gian tới
3.1.1. Bối cảnh kinh doanh của ngân hàng Công thương Việt Nam
trong những năm tới
3.1.1.1. Bối cảnh chung của nền kinh tế
* Nền kinh tế thế giới: được dự báo là chưa có dấu hiệu phục
hồi vững chắc, thậm chí còn có các hoài nghi về khả năng suy thoái
kép của kinh tế thế giới.
* Nền kinh tế trong nước: dự báo tăng trưởng kinh tế sẽ có
nhiều thách thức.
* Tác động của kinh tế trong năm tới đến thị trường tiền tệ
nói chung, thị trường ngân hàng nói riêng.
Điều hành CSTT nên nhằm vào việc giảm lãi suất, đảm bảo
mức dư nợ và cơ cấu tăng trưởng hợp lý cho nền kinh tế. Nếu xu
hướng đầu tư tư nhân và sức mua nội địa năm 2011 tiếp tục kéo sang
năm 2012 thì các quá trình cải cách nền kinh tế sẽ khó thành hiện
thực. Vấn đề là giảm lãi suất cho vay như thế nào; làm thế nào để có
mức dư nợ hợp lý và cơ cấu tăng trưởng hỗ trợ quá trình cải cách
trong bối cảnh kinh tế thế giới không thuận tiện? Vấn đề thanh khoản
của các NHTM vẫn hiện hữu. Các bất ổn trên thế giới và trong nước
vẫn thường trực. Lãi suất do vậy khó có thể giảm nếu không có các
can thiệp hành chính (mặc dù một số NHTM lớn đã giảm lãi suất cho
vay theo các chương trình cụ thể).
Bên cạnh đó, CSTT cũng sẽ nhằm vào việc lành mạnh hóa hệ
thống NHTM, các tổ chức tín dụng. Đây là vấn đề cốt lõi đối với bất
kỳ một nền kinh tế nào, đặc biệt là đối với nước ta. Vấn đề sáp nhập,
hợp nhất mới chỉ là một khía cạnh, chủ yếu là tăng qui mô, phạm vi,
có thể đi kèm với giảm chi phí, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, đối
tượng khách hàng của ngân hàng sau hợp nhất. Vấn đề cốt lõi nằm ở
- 18 -

- Tổ chức nghiên cứu kinh tế toàn hệ thống và theo vùng,
miền, khu vực; phân tích hoạt động kinh doanh Ngân hàng. Đề xuất
những chính sách giúp điều hành kinh doanh có hiệu quả.
- Đầu mối xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược phát
triển ngành; chiến lược kinh doanh; chiến lược khách hàng.
- Nghiên cứu các loại hình sản phẩm mới, phối hợp với các
ban có liên quan tổ chức thử nghiệm để áp dụng vào thực tiễn hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh doanh dài hạn, kế hoạch
5 năm đến từng chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thộc trình
Tồng giám đốc, HĐQT phê duyệt.
- Tích luỹ số liệu nội, ngoại ngành phục vụ cho việc xây
dựng CLKD, phân tích hoạt động kinh doanh.
* Nguyên tắc cơ bản của công tác hoạch định chiến lược
kinh doanh tại ngân hàng
- Nguyên tắc cơ bản: Khi xây dựng CLKD các nhà hoạch
định đã giải quyết khá tốt các vấn đề sau:
+ Chiến lược kinh doanh vạch ra phù hợp với điều kiện thực
lực của NHCTVN, không rập khuôn thái quá dẫn đến không phù hợp
với thực tế (nguyên tắc khoa học và thực tiễn).
+ Chiến lược kinh doanh đề ra thích ứng với điều kiện của
nến kinh tế, gắn liền với các hoạt động diễn ra thường xuyên, hàng
ngày, thoả mãn trước hết những nhu cầu giản đơn của khách hàng
(nguyên tắc khoa học và thực tiễn).
+ Chiến lược kinh doanh đã góp phần tạo lập, duy trì và phát
triển hoạt động kinh doanh dựa trên những lợi thế sẵn có của
NHCTVN như về mạng lưới, về con người, về bản sắc văn hoá
(nguyên tắc liên tục và kế thừa).
+ Phát triển và cung cấp cho thị trường những sản phẩm dịch
vụ tài chính mới đáp ứng yêu cầu của mọi đối tượng khách hàng.

2005 chỉ là 3.505.488 triệu đồng đến năm 2008 là 7.717.168 triệu
đồng và năm 2011 là 20.229.722 triệu đồng tăng 62% so với năm
2008. Đây là điểm mạnh của NHCTVN trong các giao dịch quốc tế
cũng như trong nước. Ngân hàng đang từng bước có kế hoạch để tăng
vốn điều lệ, tạo uy tín cho ngân hàng cũng như tạo vị thế của ngân
hàng khi thanh toán quốc tế.
- Về dư nợ:
NHCTVN cũng đã có những bước tiến đáng kể trong việc xử
lý nợ xấu, lành mạnh hoá tình hình tài chính. Đền cuối năm 2011 nợ
- 17 -
- Quy mô ngành ngân hàng nói chung chưa tương xứng với
sự phát triển của nến kinh tế cả về số lượng và chất lượng
- Cải cách hành chính đang được Đảng và Chính phủ đề ra
nhiều biện pháp nhằm giảm bớt gánh nặng về thủ tục hành chính, tạo
điều kiện ngày càng thông thoáng hơn cho mọi đối tượng, mọi thành
phần thuộc nến kinh tế.
- Chủ trương của Nhà nước và NHNN coi trọng các ngân
hàng thương mại đặc biệt là các NHTM trong nước để phát triển
ngành ngân hàng có thể cạnh tranh được với các ngân hàng nước
ngoài.
- Hội nhập quốc tế: Việt Nam đã chính thức tham gia các tổ
chức quốc tế như WTO, AFTA tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
Việt Nam tiếp cận thị trường nước ngoài, cũng như tạo cơ hội cho
các doanh nghiệp nước ngoài tiếp cận thị trường Việt Nam.
2.2.3.4. Thách thức
- Cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau và giữa các ngân
hàng với các tổ chức tài chính- tín dụng khác trong nước ngày càng
cao. Mặt khác sự ra đời của các tổ chức phi tín dụng cũng sẽ thu hút
một khoản đáng kể các khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng
- Trong quá trình hội nhập kinh tế, quốc tế, các ngân hàng và

- Vốn điều lệ: vốn điều lệ của NHCTVN vẫn ở tình trạng
thấp so với các ngân hàng khác trên thế giới và trong khu vực, chưa
đáp ứng được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo thông lệ quốc tế.
- Tình hình tài chính yếu: Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong
quản lý và cải tiền trong kinh doanh, tình hình tài chính của
NHCTVN hiện nay vẫn còn hạn chế.
- Thị trường phục vụ chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, giá trị món tiền gửi, tiền vay phổ biền là nhỏ, phân tán làm tăng
chi phí quản lý, giảm lợi nhuận.
- Sản phẩm dịch vụ chưa phong phú, chưa có những sản
phẩm, dịch vụ khác biệt. Các dịch vụ gia tăng ít, nên việc thu hút
khách hàng sử dụng các dịch vụ gia tăng là không nhiều.
- Công nghệ kỹ thuật đã được đầu tư, nhưng chưa thể đáp
ứng đủ với nhu cầu thanh toán quốc tế hiện này và so với các ngân
hàng trên thế giới và một số ngân hàng trong khu vực thì còn lạc hậu,
chưa bắt kịp tốc độ hiện đại hoá của khoa học kỹ thuật.
2.2.3.3. Cơ hội
- Chính trị ổn định
- Kinh tế phát triển
- 13 -
quá hạn trên toàn hệ thống là 11.223.548 triệu đồng chiếm 4,5% tổng
dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu năm 2010 là 0,66% năm 2011 là 0,74% thấp hơn
so với kế hoạch là 3%.
- Về sản phẩm dịch vụ:
Hiện tại NHCTVN đăng ký hoạt động với các ngành nghề
dịch vụ đa dạng
- Thị trường và thị phần:
Là một ngân hàng chủ lực trong hệ thống NHTM Việt Nam,
trong nhiều năm qua VietinBank đã đầu tư cho vay hàng trăm ngàn
tỷ đồng cho nhiều dự án lớn, vừa, nhỏ, xây dựng nhiều nhà máy xí

thế giới có nhiều biến động. Biến động phức tạp về lãi suất, tỷ giá và
giá vàng đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của các doanh
nghiệp và hệ thống ngân hàng.
- Môi trường chính trị, pháp luật
Chính sách thuế đối với đầu tư chưa được ổn định, rõ ràng
cũng là một cản trở đối với các nhà đầu tư khi muốn đầu tư vào Việt
Nam. Chính sách thắt chặt tiền tệ, quản lý lãi suất chưa được rõ ràng
đã gây khó khăn đối với ngân hàng trong việc thực hiện các nghiệp
vụ tín dụng. Việc thay đổi chính sách về lãi suất cũng ảnh hướng lớn
đến hoạt động của ngân hàng.
- Các yếu tố về tự nhiên, xã hội
Vị trí địa lý kéo dài phân chia điều kiện tự nhiên Việt Nam
thành nhiều vùng khác nhau kể từ phong tục, tập quán đến trình độ,
lối sống có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của
NHCTVN.
- Các yếu tố khoa học, công nghệ:
Với một hệ thống chi nhánh, đơn vị trực thuộc quy mô lớn
nhất Việt Nam việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại để đuổi kịp
sự phát triển của khoa học công nghệ cũng như đuổi kịp sự hiện đại
của các NHTM khác là một vấn đề rất khó khăn đối với NHCTVN.
b, Phân tích môi trường vi mô
- Đối thủ cạnh tranh
Trong số 4 ngân hàng cổ phần lớn, VietinBank là ngân hàng
có tổng tài sản lớn nhất. Lợi nhuận năm 2011 vượt xa so với
Vietcombank và BIDV là những ngân hàng có sự chênh lệch về vốn
điều lệ cũng như tổng tài sản không nhiều. Cụ thể là lợi nhuận của
VietinBank cao hơn Vietcombank 42%, gấp gần 2 lần so với BIDV
và gấp gần 3 lần so với Sacombank.
- 15 -
Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của VietinBank là

thành các phương án chiến lước SO, WO, ST, WT được biểu diễn
tổng quát như đã phân tích ở trên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status