HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
LÊ VĂN CƯỜNG
GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA CỦA
TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
1
MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, Tổng công ty hàng không Việt Nam (Vietnam
Airlines) sẽ phải chịu áp lực cạnh tranh rất mạnh mẽ từ cả các công ty hàng không trong nước và ngoài nước.
Các Hãng hàng không sẽ có quyền mở rộng tuyến bay, đường bay theo khả năng. Sự phát triển mạnh mẽ
trong thời gian qua của các loại hình vận chuyển hàng không giá rẻ như Tiger Airways (Singapore), Air Asia
(Malaysia), Lion Air (Indonesia), và Jetstar Pacific (Việt Nam) là những nhân tố cạnh tranh mới trên thị
trường dịch vụ hàng không tại Việt Nam và họ đang khai thác tích cực phân đoạn thị trường của mình.
Nhận thức được điều này, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa của Tổng công ty hàng không Việt Nam” cho luận văn tốt
nghiệp chương trình Thạc sỹ Quản trị kinh doanh của mình. Tôi cũng hy vọng công trình nghiên cứu này sẽ
đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của Vietnam Airlines trong giai đoạn hiện nay, góp phần nâng cao năng lực
cạnh tranh cho Vietnam Airlines.
Mục đích của luận văn nhằm vào các vấn đề sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, những
vấn đề chung về marketing và vai trò của marketing trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh và đánh giá các hoạt động marketing của Vietnam Airlines
trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa
- Đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trong
lĩnh vực vận chuyển hàng hóa
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3 chương được kết cấu
như sau:
1.1.2.1. Khái niệm
Theo báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu của WEF (1997) thì năng lực cạnh tranh được hiểu là
khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của họ một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường
cạnh tranh, bảo đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi tài trợ những mục tiêu của doanh
nghiệp, đồng thời đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra. Năng lực cạnh tranh có thể chia làm 3
cấp: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm và
dịch vụ.
Ba cấp độ của năng lực cạnh tranh gồm:
- Năng lực cạnh tranh quốc gia
Năng lực cạnh tranh quốc gia là năng lực của một nền kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút
được đầu tư, bảo đảm ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống người dân.
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi
nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước. Một doanh nghiệp có thể kinh
doanh một hay nhiều sản phẩm dịch vụ, vì vậy, người ta còn phân biệt năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
với năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ.
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ được đo bằng thị phần của sản phẩm hay dịch vụ trên thị
trường.
3
1.1.2.2. Phân biệt năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là lợi thế mà doanh nghiệp đó có được so với các đối thủ
cạnh tranh bằng cách cung cấp cho khách hàng giá trị cao hơn, thông qua việc chào giá thấp hơn hay bằng
cách cung cấp cho khách hàng các lợi ích cao hơn của đối thủ cạnh tranh.
Như vậy, điểm khác biệt cơ bản giữa lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp
- Thị phần của doanh nghiệp
4
- Năng suất lao động của doanh nghiệp
- Giá trị vô hình của doanh nghiệp
1.1.3.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của một hãng hàng không
Các tiêu chí dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh của một hãng hàng không bao gồm:
- Thị phần
- Sản phẩm vận chuyển hàng hóa
- Giá cước vận chuyển
- Kênh phân phối
- Hoạt động bán và tiếp thị
1.1.4. Các mô hình lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.4.1. Ma trận SWOT
Ma trận SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống
đối với bất cứ tổ chức nào.
Ma trận SWOT phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ở những điểm sau:
- Điểm mạnh: Phân tích điểm mạnh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trên thị trường.
- Điểm yếu: Phân tích các điểm yếu, tồn tại, hạn chế của doanh nghiệp.
- Cơ hội: Phân tích cơ hội mà doanh nghiệp có thể đạt được xuất phát từ các yếu tố vi mô và vĩ mô.
- Thách thức: Phân tích những trở ngại mà doanh nghiệp có thể gặp.
1.1.4.2. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter
Michael Porter đã đưa ra mô hình năm lực lượng cạnh tranh gồm: Cường độ cạnh tranh giữa các đối
thủ hiện tại trong ngành, Nguy cơ gia nhập của các đối thủ tiềm năng, Mối đe dọa từ các sản phẩm có khả
năng thay thế, Sức mạnh của người mua, và Sức mạnh của nhà cung ứng.
Ưu điểm của mô hình 5 lực lượng là nó cho phép phân tích đầy đủ các áp lực tác động đến doanh
nghiệp từ các đối thủ cạnh tranh, các nhà cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn, đến khách hàng cũng như các sản
phẩm thay thế sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MARKETING VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
tiêu, từ đó, tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn bằng những phương thức có ưu thế hơn so
với đối thủ cạnh tranh.Có thể nói quan điểm Marketing là một tư duy kinh doanh mới của doanh nghiệp: tư duy
hướng tới khách hàng.
- Quan điểm Marketing đạo đức xã hội. Đây là quan điểm xuất hiện gần đây nhất, nó được xem là quan
điểm Marketing hiện đại. Quan điểm này khẳng định: nhiệm vụ của doanh nghiệp là xác định đúng đắn những nhu
cầu, mong muốn và lợi ích của các thị trường mục tiêu trên cơ sở đó đảm bảo thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó
một cách hữu hiệu và hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh, đồng thời bảo toàn hoặc củng cố mức sống sung túc của
người tiêu dùng và xã hội. Quan điểm này đòi hỏi phải kết hợp hài hòa giữa 3 lợi ích: lợi ích khách hàng, lợi ích
doanh nghiệp và lợi ích xã hội.
1.2.2. Vai trò của Marketing đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Vai trò của marketing đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở các
điểm sau:
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng cách tạo ra các mối quan hệ
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng cách khuyến khích sự phát triển và đưa ra
những cái mới
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
6
1.3. Một số kinh nghiệm về việc ứng dụng marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
Tác giả muốn đưa ra một số ví dụ cụ thể về việc áp dụng marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp, cụ thể là của một số hãng hàng không trên thế giới.
- Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng sản phẩm của Singapore Airlines
- Kinh nghiệm về linh hoạt giá bán của Air Asia
- Kinh nghiệm về phát triển kênh phân phối của Cargo Lux
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 nhằm hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp, các vấn đề chung về marketing và vai trò của marketing đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh
tranh dịch vụ vận chuyển hàng hóa của Tổng công ty hàng không Việt Nam. Tiếp đó, chương 2 sẽ phân tích
và đánh giá thực trạng hoạt động marketing trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa của Tổng công ty hàng
không Việt Nam.
2.1. TỔNG QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
2.1.1. Giới thiệu chung về Tổng công ty hàng không Việt Nam
Tổng công ty Hàng không Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 225/CT ngày 22/08/1989
của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, là một đơn vị kinh tế quốc doanh được tổ chức theo điều lệ liên hiệp xí
nghiệp, trực thuộc Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty hàng không Việt Nam
Tổng công ty hàng không Việt Nam hoạt động theo mô hình tổ chức mới, lấy kinh doanh vận tải
hàng không làm chủ đạo, đồng thời phát triển các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh đa dạng khác thông qua
cấu trúc mẹ con và quan điểm hiệu quả đầu tư. Chiến lược của Tổng công ty là tập trung chủ yếu vào kinh
doanh vận tải hàng không và các dịch vụ đồng bộ, đồng thời đầu tư vốn vào các hoạt động kinh doanh khác
có cơ hội sinh lời.
Các lĩnh vực kinh doanh của Tổng công ty hàng không Việt Nam gồm:
- Vận tải hàng không: Đây là lĩnh vực kinh doanh chính
- Các lĩnh vực kinh doanh ngoài dây chuyền vận tải: Đó là các lĩnh vực như xăng dầu, xuất nhập
khẩu, thương mại tổng hợp, nhựa cao cấp, in, khảo sát thiết kế,…
2.1.3. Thực trạng về tài sản và các nguồn lực của Tổng công ty hàng không Việt Nam
2.1.3.1. Mạng đường bay
Mặc dù vô hình, mạng đường bay là tài sản có giá trị nhất của Vietnam Airlines trong tổng giá trị
công ty, có thể gấp nhiều lần giá trị của các tài sản hữu hình.
Khởi đầu với những chuyến bay nội địa không thường lệ, ngày nay mạng đường bay của Vietnam
Airlines đã mở rộng đến 20 tỉnh, thành phố trên cả nước và 40 điểm đến quốc tế tại Mỹ, Châu Âu, Úc và
Châu Á.
Nói chung, mặc dù còn những hạn chế do năng lực chủ quan của Vietnam Airlines, điều kiện hạ tầng
cơ sở, cơ chế của Nhà nước, trong những năm qua Vietnam Airlines đã phát triển được một mạng đường bay
tương đối hoàn trình và có giá trị.
2.1.3.2. Đội máy bay và hạ tầng kỹ thuật
2.3.1.2. Dịch vụ vận chuyển hàng hóa
Năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trước hết được thể hiện qua sản phẩm vận chuyển hàng
hóa của Vietnam Airlines so với các hãng hàng không cạnh tranh. Chất lượng sản phẩm vận tải hàng hóa
được phân tích qua nhóm các yếu tố sau:
- Sự an toàn của hàng hóa trong quá trình vận chuyển
- Thời gian vận chuyển hàng hóa
- Lịch bay của Vietnam Airlines
- Sự đa dạng của các sản phẩm vận chuyển
9
2.3.1.3. Giá cước vận chuyển
Giá cước vận chuyển tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của một hãng hàng không. Giá cước
vận chuyển của Vietnam Airlines được khách hàng đánh giá ở mức thấp so với các đối thủ cạnh tranh.
Nguyên nhân khiến giá cước vận chuyển của VNA chưa được khách hàng đánh giá cao là:
- Các loại giá chưa đa dạng
- Giá cước vận chuyển chưa cạnh tranh
- Chính sách giá chưa linh hoạt và mềm dẻo
2.3.1.4. Kênh phân phối
Hiện nay, Vietnam Airlines bán các dịch vụ vận chuyển hàng hóa thông qua hai kênh phân phối
chính: kênh phân phối bên trong và kênh phân phối bên ngoài.
- Kênh phân phối bên trong: Kênh phân phối bên trong của Vietnam Airlines bao gồm 03 văn phòng
khu vực ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các văn phòng đại diện, văn phòng chi nhánh ở trong và
ngoài nước.
- Kênh phân phối bên ngoài: Kênh phân phối bên ngoài của Vietnam Airlines được thực hiện chủ
yếu thông qua hệ thống các đại lý và công ty giao nhận hàng hóa.
2.3.1.5. Hoạt động bán và truyền thông marketing
Năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines còn được đánh giá thông qua hiệu quả của hoạt động bán
và tiếp thị so với các với các đối thủ cạnh tranh và được xem xét trên các góc độ sau:
- Khả năng tiếp cận thông tin của khách hàng
- Trình độ nghiệp vụ và phong cách phục vụ của đội ngũ nhân viên
mới toàn diện nền kinh tế, đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tiếp tục cải tổ một cách toàn
diện các lĩnh vực luật pháp, hành chính, tài chính. Đồng thời với việc ngày càng nâng cao uy tín và ảnh
hưởng trong hiệp hội ASEAN, tham gia APEC và gia nhập WTO, Việt Nam tiếp tục khẳng định đường lối
hội nhập, tăng cường quan hệ quốc tế đa phương trong khuôn khổ khu vực và toàn cầu, phù hợp với xu thế
toàn cầu hóa của kinh tế thế giới.
2.3.3.2. Thách thức
- Vietnam Airlines là một Tổng công ty hàng không còn khá non trẻ trong bối cảnh của nền kinh tế
Việt Nam đang trong giai đoạn đang phát triển.
- Giá nguyên liệu ngày càng tăng cao cũng là một khó khăn lớn đối với Tổng công ty hàng không
quốc gia Việt Nam.
- Nguồn vốn đầu tư quá hạn chế so với nhu cầu thực tế dẫn đến nguy cơ tụt hậu xa hơn về cơ sở vật
chất kỹ thuật và công nghệ so với các hãng hàng không khác trong khu vực và trên thế giới.
- Vietnam Airlines đang phải cạnh tranh trực tiếp với khoảng hơn 49 hãng hàng không có tên tuổi
khai thác thường xuyên và sắp tới là các hãng hàng không khổng lồ của Mỹ
- Từ nay đến năm 2015, chính sách điều tiết của Việt Nam đối với ngành hàng không sẽ theo hướng
nới dần sự bảo hộ của Nhà nước, phi điều tiết từng phần trong khuôn khổ ASEAN, tù do hoá trong khuôn
khổ APEC, WTO, thị trường vận tải hàng không quốc tế sẽ trở nên mở rộng nhưng cũng cạnh tranh hơn rất
nhiều.
- Các chính sách đối với ngành hàng không chưa ổn định cũng là khó khăn rất lớn cho hoạt động của
Vietnam Airlines.
2.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA VIETNAM AIRLINES TRONG LĨNH VỰC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
Việc đánh giá khách quan hiệu quả của hoạt động Marketing, từ đó tìm ra những điểm mạnh, những hạn
chế và các nguyên nhân là rất quan trọng.
11
2.4.1. Điểm mạnh
Dưới đây là một số đánh giá những điểm mạnh của hoạt động Marketing của Vietnam Airlines.
- Vietnam Airlines có một chính sách dịch vụ khá tốt. Điều này có được là do Vietnam Airlines đã xây
dựng được một quy trình phục vụ hàng hóa đồng bộ từ khâu nhận hàng hóa, tài liệu, cũng như chất xếp, bảo quản
12
CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA CỦA TỔNG CÔNG TY
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Chương 3 sẽ đề ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa
của Tổng công ty hàng không Việt nam dựa trên cơ sở lý luận chương I và thực trạng tại chương II
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM ĐỐI VỚI DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
3.1.1. Phương hướng hoạt động của Vietnam Airlines trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa
- Thị trường quốc tế: Vietnam Airlines sẽ vẫn tiếp tục, tính toán mở rộng các đường bay thẳng đến
các nước trong khu vực cũng như thế giới (đến Indonesia, Ấn Độ, Mỹ,…). Song song với việc đó, Vietnam
Airlines sẽ từng bước nâng cao chất lượng phục vụ, cũng như có các chính sách phù hợp để phát triển các thị
trường mà Vietnam Airlines đang có đường bay đến.
- Thị trường nội địa: Vietnam Airlines cũng sẽ mở thêm các đường bay mới như Vinh – Đà Nẵng –
Buôn Mê Thuột, Đà Nẵng – Hải Phòng, Hà Nội – Phú Quốc, Ngoài ra, VNA cũng sẽ nghiên cứu mở rộng,
cũng như hợp lý hoá mạng bay nội địa để đáp ứng tối đa nhu cầu đi lại cũng như vận chuyển hàng hóa, đồng
thời nâng cao hiệu quả khai thác trên toàn mạng.
3.1.2. Mục tiêu phát triển của Vietnam Airlines trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa
3.1.2.1. Mục tiêu phát triển mạng đường bay
Vietnam Airlines sẽ tăng chuyến trên các đường bay đến thị trường nguồn, trọng điểm, từng bước
phát triển mạng đường bay khu vực ASEAN, tiếp tục khẳng định vị thế áp đảo và phát triển sản phẩm mới.
3.1.2.2. Kế hoạch phát triển đội tàu bay của Vietnam Airlines
3.1.2.3. Mục tiêu về hợp tác thương mại
Năm 2009, Vietnam Airlines chính thức gia nhập Liên minh hàng không toàn cầu SkyTeam. Đây là
Nhằm khắc phục những hạn chế về chính sách giá của Vietnam Airlines như chính sách giá đơn
điệu, chưa hướng tới khách hàng, thiếu tính linh hoạt và nhạy bén trước các biến động của thị trường.
Để nâng cao hiệu quả của chính sách giá, Vietnam Airlines có thể thực hiện một số giải pháp sau:
3.2.1.1. Giá theo mục tiêu
Bên cạnh các loại giá thường áp dụng như giá mùa, giá điều chỉnh, Vietnam Airlines có thể sử dụng
các loại giá theo mục tiêu như sau:
- Giá theo đối tượng khách
- Giá liên kết giữa các tuyến đường
3.2.1.2. Liên kết với các hãng hàng không để tránh cuộc chiến về giá cả
Với tư cách là hãng hàng không chủ nhà, Vietnam Airlines có thể đứng ra thành lập hiệp hội các
hãng hàng không nhằm:
- Tránh tình trạng giảm giá của một số hãng nhằm lũng đoạn thị trường.
- Đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng mạng lưới hoạt động của các hãng hàng không, gia tăng sự phụ
thuộc lẫn nhau giữa các hãng hàng không.
- Nghiên cứu nguy cơ cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đặc biệt là vận tải đường biển để có biện
pháp đối phó.
- Hình thành chính sách giá riêng đối với từng nhóm đối tượng khách
- Xác định khung và tỷ lệ phân quyền đến các bộ phận trực tiếp, đảm bảo doanh nghiệp phản ứng
nhanh nhạy trước các biến động của thị trường.
14
3.2.3. Nhóm giải pháp về kênh phân phối
Giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong hiệu quả hoạt động của kênh phân phối: kênh phân
phối rộng nhưng hiệu quả chưa cao, chưa ứng dụng tốt công nghệ vào kênh phân phối, tăng cường vai trò
của các đại diện ở nước ngoài là một mắt xích quan trọng của kênh phân phối.
3.2.3.1. Thực hiện phân cấp khách hàng và quản trị mối quan hệ với khách hàng
Với kênh phân phối khá rộng, mạng lưới bay lớn cùng với những hiểu biết sâu sắc về đặc điểm văn
hóa của khách hàng, Vietnam Airlines có thể thực hiện phân cấp khách hàng với những đặc tính riêng biệt
của từng nhóm đối tượng khách.
- Nhóm khách hàng thiết yếu
15
3.2.4.1. Xây dựng quy trình chăm sóc khách hàng
Để việc chăm sóc khách hàng đạt hiệu quả, ngoài sự nỗ lực, nhiệt tình của đội ngũ nhân viên thì việc
chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng là một biện pháp cần thiết. Vietnam Airlines có thể xây dựng một
số quy trình cơ bản như sau:
- Quy trình đặt giữ chỗ
- Quy trình tiếp nhận hàng hóa
- Quy trình giải quyết khiếu nại và bồi thường…
3.2.4.2. Giải pháp về quảng cáo
Hoạt động quảng cáo của Vietnam Airlines cho đến thời điểm hiện tại là đuợc thực hiện tương đối
hiệu quả và hợp lý. Tuy nhiên, Vietnam Airlines chưa xây dựng một chiến lược quảng cáo rõ ràng cho mảng
dịch vụ vận chuyển hàng hóa.
3.2.4.3. Giải pháp xây dựng thương hiệu
Vietnam Airlines cần tạo vị thế và tiếng nói riêng của mình trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa. Cụ
thể như sau:
- Vietnam Airlines cần nghiêm túc xem xét việc thành lập công ty con chuyên về hoạt động kinh
doanh vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines
- Vietnam Airlines cần đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, đặc biệt là tại thị trường ngoài
nước.
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP BỔ SUNG VÀ KIẾN NGHỊ
Đề hoàn thiện các giải pháp marketing, ngoài một số giải pháp đã nêu trên, Vietnam Airlines cần
phải chú ý đến các giải pháp hỗ trợ như xây dựng chiến lược marketing cho dịch vụ vận chuyển hàng hóa,
công tác nghiên cứu thị trường.
3.3.1. Xây dựng chiến lược marketing cho lĩnh vực vận chuyển hàng hóa
Xây dựng chiến lược marketing có vai trò quan trọng trong việc định hướng cho các giải pháp
marketing của doanh nghiệp. Mục tiêu của việc xây dựng chiến lược là làm cho các sản phẩm, dịch vụ đạt
được lợi nhuận và mức tăng trưởng tốt nhất.
Căn cứ vào những phân tích và chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp cần xây dựng và lựa chọn một
chiến lược Marketing thích hợp nhất để định hướng cho toàn bộ hoạt động Marketing của mình.
17
KẾT LUẬN
Trong quá trình thực hiện luận văn với đề tài: “ Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa của Tổng công ty hàng không Việt Nam”, tác giả đã rút ra những
kết luận chủ yếu sau:
Luận văn đã giải quyết được các nhiệm vụ cơ bản như sau:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các vấn đề chung về
maketing và vai trò của marketing trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Đi sâu phân tích và đưa ra những nhận xét, đánh giá về thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ vận
chuyển hàng hóa của Tổng công ty hàng không Việt Nam
- Những nhận xét, đánh giá này chính là căn cứ quan trọng để nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng
[1] Coe.J.M (2003), Fundamentals of Business to Business – Sales & Marketing, McGraw-Hill.
[2] PGS.TS Trương Đình Chiến (2010), Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
[3] GS.TS Trần Minh Đạo (2008), Giáo trình Marketing căn bản, Nhà Xuất bản Giáo Dục, Hà Nội.
[4] Malval.P & Besnaroya.C. (2009), Marketing Business to Business, Pearson Education.
[5] Nhà xuất bản chính trị quốc gia (2010), Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Lênin, Nhà xuất bản chính trị quốc
gia.
[6] PGS.TS Lê Thế Giới, T.S Nguyễn Xuân Lãn (2010), Quản trị Marketing, NXB Giáo dục.
[7] PGS.TS Nguyễn Viết Lâm (2004), Giáo trình Nghiên cứu Marketing, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
[8] Phillip Kotler (2002), Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
[9] P. Samuelson (2002), Kinh tế học, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
[10 TS. Nguyễn Thượng Thái (2007), Giáo trình Marketing căn bản (Dành cho hệ đào tạo từ xa), Học viện
công nghệ Bưu chính Viễn thông.
[11] TS Nguyễn Quốc Tuấn (2006), Giáo trình Marketing kỹ nghệ, Đại học Đà Nẵng – Đại học Kinh tế.
[12] TS. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2010), Bài giảng Marketing công nghiệp, Học viện công nghệ Bưu chính
Viễn thông.
[13] ThS. Lê Thị Bích Ngọc (2010), Bài giảng Quản trị Marketing, Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông.
[14] ThS. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2009), Bài giảng Marketing căn bản, Học viện công nghệ Bưu chính Viễn
thông.