Toan-cau-hoa-va-nhung-mat-trai-2 - Pdf 10

LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
32
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
CHÛÚNG I
LÚÂI HÛÁA CA CẤC
TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
C
ẤC QUAN CHÛÁC QËC TÏË
– biïíu tûúång giêëu mùåt ca trêåt
tûå kinh tïë thïë giúái – àang bõ têën cưng úã khùỉp mổi núi.
Nhûäng cåc hổp thưng thûúâng trûúác àêy ca cấc nhâ k
trõ thẫo lån nhûäng ch àïì thiïët thên nhû cấc khoẫn cho vay
ûu àậi vâ hẩn ngẩch thûúng mẩi giúâ àêy gùỉn liïìn vúái nhûäng
cẫnh àấnh nhau trïn àûúâng phưë vâ cấc cåc biïíu tònh rêìm rưå.
Lân sống biïíu tònh phẫn àưëi hưåi nghõ ca Tưí chûác Thûúng mẩi
Thïë giúái (WTO) tẩi Seatle nùm 1999 lâ mưåt c sưëc. Kïí tûâ àố,
phong trâo nây ngây câng mẩnh mệ vâ cún thõnh nưå àậ lan
trân khùỉp núi. Hêìu nhû cåc hổp lúán nâo ca IMF, Ngên hâng
Thïë giúái, vâ WTO bao giúâ cng cố cẫnh xung àưåt vâ bẩo loẩn.
Cấi chïët ca mưåt ngûúâi phẫn àưëi úã Genoa nùm 2001 chó lâ khúãi
àêìu ca chuån sệ cố thïm nhiïìu nẩn nhên trong cåc chiïën
chưëng toân cêìu hốa.
Bẩo loẩn vâ phẫn àưëi chưëng lẩi nhûäng chđnh sấch vâ hânh
àưång ca cấc tưí chûác toân cêìu hốa khưng cố gò múái. Hâng thêåp
k nay, ngûúâi dên úã cấc nûúác àang phất triïín àậ nưíi loẩn khi
cấc chûúng trònh “thùỉt lûng båc bng” ấp àùåt lïn àêët nûúác
hổ tỗ ra quấ khùỉc nghiïåt. Nhûng sûå phẫn àưëi ca hổ hêìu nhû
LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
54
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
1


TOÂN

CÊÌU

HỐA
– sûác mẩnh àậ mang túái bao nhiïu
àiïìu tưët lânh – lẩi trúã thânh mưåt ch àïì tranh cậi nhû vêåy? Múã
cûãa ra vúái thûúng mẩi qëc tïë àậ gip bao nhiïu qëc gia tùng
trûúãng nhanh hún. Thûúng mẩi qëc tïë gip kinh tïë phất triïín
khi xët khêíu àậ trúã thânh lûåc àêíy cho tùng trûúãng. Tùng
trûúãng dûåa vâo xët khêíu lâ trung têm ca chđnh sấch cưng
nghiïåp àậ lâm giâu nhiïìu nûúác chêu Ấ vâ lâm cho hâng triïåu
ngûúâi àûúåc hûúãng cåc sưëng tưët hún. Nhúâ toân cêìu hốa mâ
nhiïìu ngûúâi trïn thïë giúái ngây nay sưëng lêu hún vâ hûúãng mûác
sưëng cao hún trûúác àêy nhiïìu. Nhiïìu ngûúâi phûúng Têy cố thïí
coi nhûäng cưng viïåc vúái àưìng lûúng rễ mẩt tẩi cấc nhâ mấy ca
Nike lâ sûå bốc lưåt, nhûng vúái nhûäng ngûúâi úã cấc nûúác àang phất
triïín, lâm viïåc trong nhâ mấy côn tưët hún nhiïìu so vúái phúi
lûng trïn nhûäng cấnh àưìng trưìng la.
Toân cêìu hốa àậ lâm giẫm ài tònh trẩng cư lêåp mâ cấc nûúác
àang phất triïín thûúâng gùåp vâ tẩo ra cú hưåi tiïëp cêån tri thûác cho
nhiïìu ngûúâi úã cấc nûúác àang phất triïín, àiïìu vûúåt xa têìm vúái
ca thêåm chđ nhûäng ngûúâi giâu nhêët úã bêët k qëc gia nâo mưåt
thïë k trûúác àêy. Bẫn thên phong trâo chưëng toân cêìu hốa cng
lâ kïët quẫ ca sûå liïn kïët mang tđnh toân cêìu hốa. Sûå liïn kïët
giûäa nhûäng nhâ hoẩt àưång úã khùỉp núi trïn thïë giúái, àùåc biïåt
nhûäng liïn kïët thûåc hiïån qua mẩng Internet àậ tẩo ra sûác ếp àûa
àïën hiïåp ûúác qëc tïë vïì mòn sất thûúng, mùåc cho sûå phẫn àưëi
ca nhiïìu chđnh ph cố thïë lûåc. Àûúåc k búãi 121 nûúác vâo nùm

khđ; cấc dûå ấn thy lúåi lâm tùng gêëp àưi thu nhêåp ca nhûäng
nưng dên may mùỉn lêëy àûúåc nûúác tûâ ngìn nây; cấc dûå ấn
giấo dc àậ xốa nẩn m chûä úã cấc vng nưng thưn; mưåt vâi
dûå ấn chưëng AIDS gip ngùn ngûâa sûå lêy lan ca bïånh dõch
chïët ngûúâi nây.
Nhûäng ngûúâi nối xêëu toân cêìu hốa thûúâng coi nhể hay bỗ
qua nhûäng lúåi đch ca nố. Nhûäng ngûúâi ng hưå toân cêìu hốa
thêåm chđ côn cûåc àoan hún. Àưëi vúái hổ, toân cêìu hốa (àiïìu
thûúâng gùỉn liïìn vúái sûå thùỉng thïë ca ch nghơa tû bẫn kiïíu
M) lâ mưåt tiïën bưå, cấc qëc gia àang phất triïín phẫi chêëp
nhêån nố nïëu hổ mën tùng trûúãng vâ xốa nghêo hiïåu quẫ.
Nhûng àưëi vúái nhiïìu ngûúâi úã cấc nûúác àang phất triïín, toân
cêìu hốa àậ khưng mang lẩi nhûäng lúåi đch àậ hûáa hển.
Cấi hưë ngùn cấch ngây câng lúán giûäa nhûäng ngûúâi cố ca
vâ nhûäng ngûúâi nghêo àậ lâm cho sưë ngûúâi trong thïë giúái thûá
ba sưëng trong nghêo àối tng qỵn vúái mûác thu nhêåp dûúái 1
àưla mưåt ngây ngây câng tùng. Bêët chêëp nhûäng lúâi hûáa hển
lùåp ài lùåp lẩi vïì xốa àối giẫm nghêo trong thêåp k vûâa qua
ca thïë k hai mûúi, sưë ngûúâi sưëng trong nghêo khưí thûåc tïë
àậ tùng thïm 100 triïåu ngûúâi.
2
Àiïìu nây lẩi xẫy ra cng thúâi
gian khi mâ tưíng thu nhêåp ca thïë giúái tùng bònh qn túái
2,5% mưåt nùm.
ÚÃ chêu Phi, sûå phêën khđch vâ nhûäng khất vổng sau khi thoất
khỗi ấch thûåc dên àậ khưng kếo dâi. Thay vâo àố, lc àõa nây
rúi vâo hoân cẫnh tưìi tïå hún, khi mâ thu nhêåp tt giẫm vâ mûác
sưëng thò sa st. Nhûäng thânh tđch cẫi thiïån vïì tíi thổ phẫi rêët
nưỵ lûåc múái àẩt àûúåc trong vâi thêåp k trûúác àêy àậ bùỉt àêìu bõ
àẫo ngûúåc. Mùåc d thẫm hổa AIDS lâ ngun nhên chđnh ca

phẫn giûäa sûå chuín àưíi ca kinh tïë nûúác Nga (àûúåc thiïët kïë
búãi cấc tưí chûác kinh tïë qëc tïë) vâ ca Trung Qëc (do hổ tûå
vẩch ra) lâ khưng thïí lúán hún. Thûåc tïë cho thêëy, trong khi nùm
1990, tưíng sẫn phêím qëc nưåi (GDP) ca Trung Qëc chó bùçng
60% ca Nga thò cho àïën cëi thêåp k, con sưë nây àậ bõ àẫo
ngûúåc. Trong khi nûúác Nga chûáng kiïën tònh trẩng àối nghêo
gia tùng chûa tûâng cố thò Trung Qëc àẩt àûúåc thânh cưng
trong giẫm nghêo chûa tûâng cố.
Nhûäng ngûúâi chó trđch toân cêìu hốa båc tưåi cấc nûúác phûúng
Têy lâ àẩo àûác giẫ vâ hổ hoân toân àng. Cấc nûúác phûúng
Têy àậ ếp båc nhiïìu nûúác nghêo xốa bỗ hâng râo thûúng mẩi,
nhûng lẩi giûä lẩi hâng râo thûúng mẩi ca chđnh hổ, ngùn cẫn
cấc nûúác àang phất triïín xët khêíu nưng sẫn vâ do àố, tûúác
àoẩt nhûäng ngìn thu xët khêíu mâ nûúác àang phất triïín àang
rêët cêìn. Têët nhiïn, M lâ mưåt trong nhûäng nûúác chõu trấch
nhiïåm chđnh, vâ àiïìu nây lâm tưi phẫi suy nghơ rêët nhiïìu. Khi
côn lâm ch tõch hưåi àưìng cưë vêën kinh tïë, tưi àậ àêëu tranh mẩnh
mệ chưëng lẩi thối àẩo àûác giẫ nây. Nố khưng chó tưín hẩi cho cấc
nûúác àang phất triïín, mâ côn gêy thiïåt hẩi cho cẫ ngûúâi M, vûâa
trong vai ngûúâi tiïu dng vò hổ sệ phẫi trẫ giấ cao hún vâ vûâa
trong vai nhûäng ngûúâi àống thụë àïí tâi trúå cho khoẫn trúå cêëp
lúán trõ giấ hâng tó USD. Sûå àêëu tranh ca tưi thûúâng lâ khưng
thânh cưng. Nhûäng lúåi đch thûúng mẩi vâ tâi chđnh àậ thùỉng thïë
vâ khi tưi chuín àïën lâm cho Ngên hâng Thïë giúái, tưi câng thêëy
rộ nhûäng hêåu quẫ àưëi vúái cấc nûúác àang phất triïín.
Nhûng d khưng mang tưåi àẩo àûác giẫ, cấc nûúác phûúng Têy
cng àậ khúãi xûúáng vâ thc àêíy quấ trònh toân cêìu hốa, àẫm
bẫo rùçng hổ thu àûúåc phêìn lúåi đch hún tûâ toân cêìu hốa vâ cấc
nûúác àang phất triïín phẫi hûáng chõu sûå thiïåt hẩi. Khưng chó lâ
viïåc cấc nûúác cưng nghiïåp phất triïín tûâ chưëi múã cûãa thõ trûúâng

viïåc núái lỗng kiïím soất thõ trûúâng vưën úã cấc nûúác M Latinh vâ
chêu Ấ. Trong khi àố, chđnh nhûäng khu vûåc nây lẩi bõ ẫnh hûúãng
xêëu khi nhûäng dông tiïìn àêìu cú nống (ngìn tiïìn chẫy vâo vâ
ra khỗi mưåt nûúác trong khoẫng thúâi gian rêët ngùỉn, thûúâng chó
sau mưåt àïm, thûúâng lâ nhùçm àấnh cûúåc t giấ mưåt àưìng tiïìn
lïn giấ hay xëng giấ) chẫy vâo àưåt ngưåt àưíi chiïìu. Nhûäng dông
tiïìn chẩy ra khỗi àêët nûúác àưåt ngưåt àïí lẩi sau lûng nố lâ sûå
sp àưí ca hïå thưëng t giấ vâ hïå thưëng ngên hâng bõ suy ëu.
Vông àâm phấn Uruguay cng àậ tùng cûúâng quìn súã hûäu
trđ tụå. Cấc cưng ty dûúåc phêím M vâ cấc nûúác phûúng Têy
khấc giúâ àêy cố quìn ngùn chùån cấc cưng ty úã ÊËn Àưå vâ Brazil
“ùn cùỉp” nhûäng tâi sẫn trđ tụå ca hổ. Nhûng chđnh nhûäng cưng
ty dûúåc phêím trong thïë giúái àang phất triïín nây àậ vâ àang
sẫn xët ra nhûäng loẩi thëc cûáu ngûúâi cho nhên dên hổ vúái
mưåt mûác giấ chó bùçng mưåt phêìn nhỗ mûác giấ thëc mâ cấc cưng
ty dûúåc phêím phûúng Têy bấn. Nhûäng quët àõnh tẩi Vông àâm
phấn Uruguay nhû vêåy cố hai mùåt. Mưåt mùåt, lúåi nhån ca cấc
cưng ty dûúåc phêím phûúng Têy sệ tùng. Nhûäng ngûúâi ng hưå
quìn súã hûäu trđ tụå lêåp lån rùçng, àiïìu nây sệ cho hổ thïm
àưång lûåc àïí sấng tẩo. Nhûng lúåi nhån tùng thïm tûâ viïåc bấn
dûúåc phêím sang cấc nûúác àang phất triïín rêët nhỗ búãi vò chó
rêët đt ngûúâi cố thïí mua nhûäng thëc àố vâ do vêåy, tấc dng
khuën khđch sấng tẩo sệ hẩn chïë. Mùåt khấc lâ, hâng nghòn
ngûúâi sệ phẫi chõu chïët búãi vò chđnh ph vâ ngûúâi dên úã cấc
nûúác àang phất triïín khưng à tiïìn àïí trẫ mûác giấ thëc cao
nhû vêåy. Trong trûúâng húåp ca bïånh AIDS, cấc cưng ty dûúåc
phêím phûúng Têy àậ vêëp phẫi lân sống phẫn àưëi, phẫi nhûúång
bưå vâ cëi cng båc giẫm giấ thëc xëng mûác giấ thânh sẫn
xët vâo cëi nùm 2001. Nhûng vêën àïì nùçm sêu bïn dûúái –
cấi thûåc tïë lâ chïë àưå quìn súã hûäu trđ tụå theo quy àõnh úã Vông

LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
1312
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
ngây câng trúã nïn thûúâng xun vâ sưë ngûúâi nghêo ngây câng
tùng thïm. Nhûng hổ chùèng cố cấch nâo àïí thay àưíi cấc låt lïå
hay tấc àưång àïën nhûäng tưí chûác tâi chđnh qëc tïë àậ viïët ra
chng. Nhûäng ngûúâi quan têm àïën quấ trònh dên ch cng thêëy
rộ nhûäng “àiïìu kiïån” – mâ nhûäng nhâ tâi trúå qëc tïë ấp àùåt àïí
àưíi lêëy sûå trúå gip – àậ can thiïåp vâo ch quìn qëc gia nhû
thïë nâo. Nhûng mậi cho àïën khi nhûäng ngûúâi chưëng àưëi toân
cêìu hốa têåp húåp nhau lẩi, chùèng cố hy vổng nhỗ nâo vïì sûå thay
àưíi, chùèng cố tưí chûác nâo lùỉng nghe àïí mâ phân nân. Mưåt sưë
ngûúâi chưëng àưëi àậ trúã nïn cûåc àoan, mưåt sưë àôi tùng hâng râo
bẫo hưå mêåu dõch chưëng lẩi cấc nûúác àang phất triïín, àiïìu sệ lâm
cho hoân cẫnh khưën khố ca hổ tưìi tïå thïm. Nhûng mùåc cho
nhûäng vêën àïì àố, nhûäng nhâ hoẩt àưång cưng àoân, sinh viïn,
cấc nhâ hoẩt àưång mưi trûúâng – nhûäng cưng dên bònh thûúâng –
àậ tìn hânh trïn cấc àûúâng phưë úã Praha, Seattle, Washington
vâ Genoa u cêìu àûa cẫi cấch vâo lõch trònh lâm viïåc ca thïë
giúái phất triïín.
Nhûäng ngûúâi chưëng àưëi nhòn toân cêìu hốa bùçng con mùỉt khấc
vúái bưå trûúãng tâi chđnh M, hay bưå trûúãng tâi chđnh, thûúng
mẩi ca hêìu hïët cấc nûúác cưng nghiïåp tiïn tiïën. Sûå khấc biïåt
lúán àïën nưỵi, àưi khi ngûúâi ta phẫi tûå hỗi, cố phẫi nhûäng ngûúâi
chưëng àưëi vâ cấc quan chûác àang nối vïì cng mưåt hiïån tûúång
hay khưng? Hổ cố cng dûåa vâo mưåt sưë liïåu? Hay liïåu quan
àiïím ca nhûäng ngûúâi cố quìn lûåc bõ che ph búãi nhûäng lúåi
đch c thïí nâo àố?
Hiïån tûúång nâo ca toân cêìu hốa, lẩi cng mưåt lc, lâ ch
àïì cho cẫ sûå tấn dûúng vâ lúâi lùng mẩ nhû thïë? Vïì cú bẫn, toân

giúái vâ WTO. Thïm vâo àố, cố vư sưë nhûäng tưí chûác khấc àống
vai trô trong hïå thưëng kinh tïë qëc tïë – mưåt sưë ngên hâng khu
vûåc, nhỗ hún vâ lâ àân em ca Ngên hâng Thïë giúái, vâ nhiïìu tưí
chûác thåc Liïn hiïåp qëc, chùèng hẩn nhû Chûúng trònh phất
triïín Liïn hiïåp qëc (UNDP), Hưåi nghõ Liïn hiïåp qëc vïì Thûúng
LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
1514
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
mẩi vâ Phất triïín (UNCTAD). Nhûäng tưí chûác nây thûúâng cố quan
àiïím khấc hùèn vúái IMF vâ Ngên hâng Thïë giúái. Chùèng hẩn, ILO
lo ngẩi rùçng IMF ch quấ đt àïën quìn ca ngûúâi lao àưång trong
khi Ngên hâng Phất triïín chêu Ấ àôi hỗi “àa ngun cẩnh tranh”.
Theo àố, cấc nûúác àang phất triïín sệ àûúåc tiïëp cêån cấc quan
àiïím khấc nhau vïì chiïën lûúåc phất triïín, bao gưìm cẫ “mư hònh
chêu Ấ” – (mư hònh trong àố cấc chđnh ph, trong khi vêỵn dûåa
vâo thõ trûúâng, àậ àống vai trô ch àưång trong xêy dûång, àõnh
hûúáng vâ hûúáng dêỵn thõ trûúâng, bao gưìm viïåc phưí biïën cưng
nghïå múái, vâ trong àố cấc doanh nghiïåp cố trấch nhiïåm lúán
hún àưëi vúái phc lúåi xậ hưåi ca nhên viïn) – àûúåc Ngên hâng
Phất triïín chêu Ấ coi lâ àiïím khấc biïåt rộ râng so vúái mư hònh
M mâ cấc tưí chûác àống tẩi Washington àang thc àêíy.
Trong cën sấch nây, tưi ch ëu têåp trung vâo IMF vâ Ngên
hâng Thïë giúái, phêìn lúán vò chng ln úã trung têm trong cấc
vêën àïì kinh tïë trổng ëu trong hai thêåp k qua, bao gưìm nhûäng
cåc khng hoẫng tâi chđnh vâ sûå chuín àưíi ca nhûäng nûúác
cố nïìn kinh tïë kïë hoẩch têåp trung trûúác àêy sang kinh tïë thõ
trûúâng. IMF vâ Ngên hâng Thïë giúái àïìu hònh thânh trong Thïë
chiïën thûá II, sau Hưåi nghõ tiïìn tïå vâ tâi chđnh Liïn hiïåp qëc úã
Bretton Woods, New Hampshire, thấng 7.1944, mưåt phêìn trong
nưỵ lûåc phưëi húåp àïí tâi trúå cho viïåc tấi thiïët chêu Êu sau sûå tân

qëc tïë lïn cấc nûúác khưng hoân thânh phêìn nghơa v ca hổ,
nhùçm duy trò mûác tưíng cêìu toân thïë giúái, bùçng cấch àïí cho nïìn
kinh tïë ca nûúác àố rúi vâo suy thoấi. Khi cêìn thiïët, qu nây
cng cung cêëp thanh khoẫn (liquidity) cho cấc nûúác àang gùåp
suy thoấi kinh tïë vâ khưng cố khẫ nùng kđch thđch tưíng cêìu bùçng
ngìn lûåc nưåi àõa dûúái hònh thûác cho vay.
Theo khấi niïåm ban àêìu, IMF àûúåc thânh lêåp dûåa trïn nhêån
thûác rùçng thõ trûúâng thûúâng hoẩt àưång khưng hoân hẫo – thõ
trûúâng cố thïí gêy ra thêët nghiïåp hâng loẩt hóåc cố thïí thêët bẩi
trong viïåc cung cêëp ngìn vưën cho cấc nûúác àïí gip khưi phc
LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
1716
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
nïìn kinh tïë. IMF àûúåc thânh lêåp vúái niïìm tin rùçng, cêìn thiïët
phẫi cố sûå phưëi húåp hânh àưång úã quy mư toân cêìu nhùçm duy
trò sûå ưín àõnh kinh tïë, cng giưëng nhû Liïn hiïåp qëc àậ àûúåc
thânh lêåp vúái niïìm tin rùçng cố sûå cêìn thiïët phưëi húåp hânh àưång
nhùçm duy trò ưín àõnh chđnh trõ. IMF lâ mưåt tưí chûác cưng, thânh
lêåp nhúâ vâo tiïìn ca ngûúâi àống thụë trïn toân cêìu. Àiïìu nây
rêët quan trổng vâ àấng nhùỉc àïën búãi vò IMF khưng hïì bấo cấo
trûåc tiïëp cho nhûäng ngûúâi àống thụë ni nố hay lâ nhûäng
ngûúâi chõu ẫnh hûúãng tấc àưång búãi nố. Thay vâo àố, nố bấo
cấo hoẩt àưång vúái bưå tâi chđnh vâ ngên hâng trung ûúng cấc
nûúác trïn thïë giúái. Nhûäng bưå vâ ngên hâng nây thûåc thi quìn
kiïím soất IMF thưng qua mưåt cú chïë bỗ phiïëu phûác tẩp dûåa
ch ëu trïn sûác mẩnh kinh tïë ca cấc qëc gia vâo thúâi àiïím
sau Thïë chiïën thûá II. Mùåc d àậ cố mưåt vâi àiïìu chónh nhỗ nhûng
tûâ àố àïën nay, cấc nûúác phất triïín vêỵn àống vai trô chđnh trong
viïåc àiïìu hânh IMF, vúái M lâ qëc gia duy nhêët cố quìn ph
quët. (Vïì mùåt nây, nố cng giưëng nhû úã Liïn hiïåp qëc, núi mâ

Ch tõch Ngên hâng Thïë giúái. Chûáng kiïën cẫnh nghêo àối úã
nhûäng qëc gia thïë giúái thûá ba, McNamara àậ chuín hûúáng
lậnh àẩo ngên hâng sang mc tiïu xốa àối giẫm nghêo vâ Hollis
Chenery, mưåt trong nhûäng nhâ kinh tïë hổc phất triïín lưỵi lẩc
nhêët ca M, mưåt giấo sû Àẩi hổc Harvard àậ cố rêët nhiïìu cưng
trònh àống gốp trong lơnh vûåc nghiïn cûáu kinh tïë hổc phất triïín
vâ cấc lơnh vûåc kinh tïë khấc, lâ bẩn têm tònh vâ nhâ tû vêën
cho McNamara, àậ têåp húåp mưåt nhốm cấc nhâ kinh tïë hâng
àêìu tûâ khùỉp thïë giúái vïì lâm viïåc cho ngên hâng. Nhûng cng
vúái sûå thay àưíi ngûúâi bẫo trúå, mưåt ch tõch múái, William Clausen,
vâ nhâ kinh tïë trûúãng múái Ann Krueger, mưåt chun gia vïì
thûúng mẩi qëc tïë vâ nưíi tiïëng vúái cấc cưng trònh vïì “tòm kiïëm
àõa tư” (rent seeking) – cấch mâ cấc nhốm àùåc quìn àùåc lúåi sûã
dng thụë quan vâ cấc cưng c bẫo hưå mêåu dõch khấc àïí trc
lúåi trïn thiïåt hẩi ca nhûäng ngûúâi khấc – àậ àïën Ngên hâng
LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
1918
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
Thïë giúái vâo nùm 1981. Trong khi Chenery vâ nhốm ca ưng
têåp trung vâo nghiïn cûáu lâm sao mâ thõ trûúâng lẩi thêët bẩi úã
cấc nûúác àang phất triïín vâ tòm hiïíu xem cấc chđnh ph cố
thïí lâm gò àïí cẫi thiïån thõ trûúâng vâ giẫm nghêo thò Krueger lẩi
xem chđnh ph chđnh lâ ngìn gưëc ca vêën àïì. Vâ do àố, thõ
trûúâng tûå do múái lâ giẫi phấp cho cấc vêën àïì ca cấc nûúác àang
phất triïín. Vúái sûå thùỉng thïë ca hïå tû tûúãng múái, nhiïìu nhâ
kinh tïë hổc hâng àêìu mâ Chenery múâi vïì cưång tấc àậ rúâi ngên
hâng.
Mùåc d nhiïåm v ca IMF vâ Ngên hâng Thïë giúái vêỵn khấc
nhau, tûâ thúâi àiïím àố, cấc hoẩt àưång ca hai tưí chûác nây ngây
câng chưìng lïn nhau. Vâo nhûäng nùm 1980, Ngên hâng Thïë

cố nhûäng cåc tranh lån rùçng chđnh sấch nâo sệ ph húåp nhêët
vúái àiïìu kiïån c thïí ca mưỵi nûúác, ngay cẫ trong nhûäng thúâi
k hïå tû tûúãng kinh tïë thõ trûúâng tûå do thưëng trõ vâ thùỉng thïë.
IMF thò ln cố cêu trẫ lúâi (vïì cú bẫn lâ giưëng nhau cho mổi
nûúác) vâ khưng thêëy cêìn thiïët phẫi thẫo lån, trong khi ngûúåc
lẩi, Ngên hâng Thïë giúái ln tranh lån xem nïn lâm cấi gò vâ
tòm cấch àûa ra cêu trẫ lúâi tưët nhêët.
Hai tưí chûác nây lệ ra cố thïí àûa ra lúâi khun vâ trúå gip úã
nhûäng gốc àưå khấc nhau cho cấc nûúác àang phất triïín vâ àang
chuín àưíi, vâ lâm nhû vêåy thò hổ àậ àêíy mẩnh cấc quấ trònh
dên ch àûúåc rưìi. Nhûng cẫ hai lẩi bõ àiïìu khiïín búãi chđ chung
ca cấc nûúác G-7 (chđnh ph ca bẫy nûúác cưng nghiïåp tiïn
tiïën quan trổng nhêët),
4
vâ àùåc biïåt lâ cấc bưå trûúãng tâi chđnh
ca nhûäng nûúác nây. Àiïìu hổ đt mong mën nhêët lâ tranh lån
mưåt cấch dên ch thêåt sûå vïì cấc chiïën lûúåc giẫi phấp khấc nhau
4
Cấc nûúác àố lâ M, Nhêåt Bẫn, Àûác, Canada, Italia, Phấp vâ Anh. Ngây nay,
cấc nûúác G-7 thûúâng gùåp nhau cng vúái Nga (G-8). Bẫy nûúác nây khưng côn
lâ bẫy nïìn kinh tïë lúán nhêët thïë giúái. Chïë àưå thânh viïn ca G-7 cng giưëng
nhû chïë àưå thânh viïn thûúâng trûåc ca Hưåi àưìng Bẫo an Liïn hiïåp qëc, àûúåc
quët àõnh búãi lõch sûã.
LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
2120
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
5
Xem Gerard Caprio, Jr., et al., eds., Preventing Bank Crises: Lessons from
Recent Global Bank Failures. Proceedings of a Conference Co-sponsored
by the Federal Reserve Bank of Chicago and the Economic Development

cấc nûúác tùng thụë nhêåp khêíu nhùçm bẫo vïå nïìn kinh tïë nưåi
àõa, lâ ngun nhên gêy ra sûå lan trân ca suy thoấi kinh tïë
lêỵn mûác àưå nghiïm trổng ca nố. Mưåt tưí chûác thûúng mẩi qëc
tïë lâ cêìn thiïët àïí khưng chó ngùn ngûâa sûå tấi diïỵn mâ côn thc
àêíy sûå lûu chuín tûå do ca hâng hốa vâ dõch v. Mùåc dêìu
Thỗa thån chung vïì Thụë quan vâ Mêåu dõch (GATT) àậ thânh
cưng trong viïåc giẫm àấng kïí hâng râo thụë nhêåp khêíu, nhûng
viïåc ài àïën mưåt hiïåp ûúác cëi cng thêåt khố khùn; mậi àïën têån
nùm 1995, mưåt nûãa thïë k sau Thïë chiïën thûá II vâ hai phêìn
ba thïë k sau cåc Àẩi suy thoấi, WTO múái ra àúâi. Nhûng WTO
hoân toân khưng giưëng vúái hai tưí chûác qëc tïë àậ nối úã trïn
(IMF vâ WB). Nố khưng tûå àùåt ra nhûäng quy àõnh; mâ àng hún
lâ tẩo ra mưåt diïỵn àân trong àố àâm phấn thûúng mẩi diïỵn ra
vâ bẫo àẫm nhûäng thỗa thån àûúåc thûåc hiïån.
Nhûäng tûúãng vâ dûå àõnh àùçng sau sûå hònh thânh cấc tưí chûác
qëc tïë àïìu lâ tưët àểp, nhûng dêìn dêìn qua thúâi gian àậ bõ biïën
dẩng thânh nhûäng thûá khấc hoân toân. Nhûäng àõnh hûúáng hoẩt
àưång kiïíu Keynes cho IMF, trong àố nhêën mẩnh àïën nhûäng thêët
bẩi thõ trûúâng vâ vai trô ca chđnh ph trong viïåc tẩo viïåc lâm,
àậ bõ thay thïë búãi tû tûúãng thõ trûúâng tûå do ca nhûäng nùm 1980.
Tû tûúãng nây, mưåt phêìn ca cấi gổi lâ “Àưìng thån
Washington” múái (Washington Consensus), mưåt sûå àưìng thån
giûäa IMF, Ngên hâng Thïë giúái vâ Bưå Tâi chđnh M vïì “cấc chđnh
sấch àng” cho cấc nûúác àang phất triïín, àậ àấnh tđn hiïåu vïì
mưåt cấch tiïëp cêån hoân toân khấc àưëi vúái sûå ưín àõnh vâ phất
triïín kinh tïë.
Khấ nhiïìu tûúãng nùçm trong sûå àưìng thån múái nây àậ àûúåc
hònh thânh trong quấ trònh àưëi phố vúái nhûäng vêën àïì ca M
Latinh, núi cấc chđnh ph thûúâng mêët kiïím soất chi tiïu ngên
sấch trong khi lẩi thûåc thi chđnh sấch tiïìn tïå núái lỗng vâ hêåu

kinh tïë - xậ hưåi nghiïm trổng. Thêët nghiïåp lâ khưng trấnh khỗi
– nưng dên nghêo úã cấc nûúác àang phất triïín khưng thïí nâo
cẩnh tranh nưíi vúái nhûäng sẫn phêím àûúåc trúå cêëp tûâ M vâ chêu
Êu – trûúác khi khu vûåc cưng nưng nghiïåp phất triïín à mẩnh
àïí tẩo ra viïåc lâm múái. Thêåm chđ, tưìi tïå hún, IMF khùng khùng
àôi cấc nûúác àang phất triïín phẫi thùỉt chùåt chđnh sấch tiïìn tïå,
àêíy lậi sët lïn cao àïën mûác, viïåc tẩo ra viïåc lâm múái khố thûåc
hiïån ngay cẫ trong nhûäng àiïìu kiïån tưët nhêët. Vâ búãi vò tûå do
hốa thûúng mẩi diïỵn ra trong khi mẩng lûúái bẫo hiïím xậ hưåi
chûa hònh thânh, nhûäng ngûúâi mêët viïåc sệ bõ àêíy vâo cẫnh
nghêo àối tng qỵn. Tûå do hốa, vò thïë chùèng àem lẩi sûå tùng
trûúãng hûáa hển mâ thay vâo àố lâ gia tùng sûå nghêo khưí. Vâ
kïí cẫ nhûäng ngûúâi khưng mêët viïåc cng sệ bõ ẫnh hûúãng búãi
trẩng thấi bêët ưín vâ lo lùỉng ngây câng tùng.
Kiïím soất chu chuín vưën (capital control) lâ mưåt vđ d khấc.
Cấc nûúác chêu Êu àậ lâm àiïìu nây cho túái têån nhûäng nùm bẫy
mûúi. Mưåt sưë ngûúâi cố thïí cho rùçng, thêåt khưng cưng bùçng khi
bùỉt nhûäng nûúác àang phất triïín vúái hïå thưëng ngên hâng vûâa
chó múái phất triïín phẫi àưëi mùåt vúái nhûäng ri ro khi múã cûãa
thõ trûúâng. Bỗ sang mưåt bïn vêën àïì cưng bùçng, àố cng lâ mưåt
lån àiïím kinh tïë tưìi: sûå lûu chuín tiïìn vâo vâ ra cấc nûúác
diïỵn ra vúái têìn sët quấ lúán theo sau tûå do hốa thõ trûúâng tâi
chđnh chó tẩo ra sûå phấ hoẩi. Cấc nûúác àang phất triïín nhỗ bế
cng giưëng nhû nhûäng con thuìn nhỗ. Tûå do hốa thõ trûúâng
tâi chđnh chống mùåt, theo cấi cấch IMF thc àêíy, chùèng khấc
nâo àêíy nhûäng con thuìn nhỗ àố phẫi tham gia vâo cåc hânh
trònh trïn biïín sống dûä dùçn trûúác khi nhûäng lưỵ hưíng trïn thên
thuìn àûúåc sûãa chûäa, trûúác khi thuìn trûúãng àûúåc àâo tẩo,
vâ trûúác cẫ khi phao cûáu sinh àûúåc chín bõ. Ngay cẫ trong
trûúâng húåp tưët nhêët, vêỵn cố khẫ nùng rêët cao lâ nhûäng con

nhiïìu nûúác, nhûäng sai lêìm trong trònh tûå vâ nhõp àưå cẫi cấch
àậ dêỵn àïën thêët nghiïåp vâ nghêo àối gia tùng.
6
Sau cåc khng
hoẫng chêu Ấ nùm 1997, chđnh sấch ca IMF àậ àưí dêìu vâo
lûãa khng hoẫng úã Thấi Lan vâ Indonesia. Nhûäng cẫi cấch kiïíu
thõ trûúâng tûå do úã M Latinh cng cố àem lẩi mưåt vâi thânh
cưng – Chile lâ mưåt trûúâng húåp thûúâng xun àûúåc nhùỉc àïën –
nhûng hêìu hïët phêìn côn lẩi ca lc àõa nây vêỵn côn phẫi tiïëp
tc b lẩi mưåt thêåp k mêët mất theo sau cấi gổi lâ chûúng trònh
cûáu gip “thânh cưng” ca IMF vâo àêìu nhûäng nùm 1980. Ngây
nay, nhiïìu nûúác trong sưë àố vêỵn côn phẫi chõu tònh trẩng thêët
nghiïåp cao kinh niïn – úã Argentina chùèng hẩn, lâ hai con sưë tûâ
nùm 1995 – ngay cẫ khi lẩm phất àậ àûúåc àêíy lui. Sûå sp àưí
ca Argentina vâo nùm 2001 chó lâ mưåt ca nhûäng vđ d gêìn
nhêët trong cẫ chỵi thêët bẩi trong vâi nùm qua. Vúái t lïå thêët
nghiïåp cao chốt vốt trong vông gêìn bẫy nùm nhû vêåy, àiïìu
àấng bùn khón khưng phẫi lâ viïåc dên chng cëi cng cng
nưíi loẩn mâ lâ hổ àậ phẫi chõu àûång êm thêìm quấ nhiïìu vâ
quấ lêu. Kïí cẫ nhûäng nûúác cố àûúåc mưåt cht tùng trûúãng cng
thêëy rộ lâ lúåi đch ch ëu tđch t trong tay nhûäng ngûúâi giâu
vâ àùåc biïåt lâ têìng lúáp cûåc giâu, khoẫng 10% giâu nhêët, trong
khi nghêo àối vêỵn hoânh hânh vâ thêåm chđ trong mưåt sưë trûúâng
húåp, thu nhêåp ca nhûäng ngûúâi dûúái àấy côn tt giẫm.
Nùçm sau nhûäng vêën àïì ca IMF vâ cấc tưí chûác qëc tïë khấc
lâ vêën àïì cú cêëu quẫn trõ (governance): ai quët àõnh nhûäng gò
chng thûåc hiïån. Nhûäng tưí chûác nây khưng chó bõ àiïìu khiïín
búãi cấc nûúác cưng nghiïåp giâu nhêët mâ côn búãi giúái tû bẫn
thûúng mẩi vâ tâi chđnh úã cấc nûúác àố, cho nïn chđnh sấch ca
chng àûúng nhiïn phẫn ấnh nhûäng lúåi đch nây. Sûå lûåa chổn

nhốm cûã tri nhêët àõnh úã nûúác hổ. Bưå trûúãng thûúng mẩi sệ thïí
hiïån nhûäng mưëi quan têm ca cưång àưìng kinh doanh – cẫ nhâ
xët khêíu mën múã cûãa cấc thõ trûúâng múái cho hâng xët vâ
cẫ cấc nhâ sẫn xët phẫi cẩnh tranh vúái hâng nhêåp khêíu.
Nhûäng bưå phêån cûã tri nây têët nhiïn mën duy trò câng nhiïìu
hâng râo thûúng mẩi câng tưët vâ xin trúå cêëp úã mûác cao nhêët
mâ hổ cố thïí thuët phc qëc hưåi chín y. Viïåc cấc râo cẫn
thûúng mẩi lâm tùng giấ cẫ mâ ngûúâi tiïu dng phẫi trẫ hay
trúå cêëp lâ mưåt gấnh nùång àưëi vúái ngûúâi àống thụë lẩi chùèng
àûúåc quan têm bùçng lúåi nhån ca nhâ sẫn xët. Nhûäng vêën
àïì vïì mưi trûúâng vâ lao àưång thêåm chđ côn đt àûúåc quan têm
hún, thay vò coi àố lâ nhûäng khố khùn cêìn phẫi vûúåt qua. Cấc
bưå trûúãng tâi chđnh vâ thưëng àưëc ngên hâng trung ûúng thò lẩi
gùỉn bố chùåt chệ vúái cưång àưìng tâi chđnh. Hổ thûúâng xët thên
tûâ cấc cưng ty tâi chđnh vâ sau khi kïët thc nhiïåm k trong
chđnh ph, àố lâ núi hổ lẩi trúã vïì. Robert Rubin, Bưå trûúãng tâi
chđnh M trong phêìn lúán khoẫng thúâi gian àûúåc àïì cêåp trong
cën sấch nây, xët thên tûâ mưåt ngên hâng àêìu tû lúán nhêët,
Goldman Sachs, vâ sau khi rúâi chûác v lẩi chuín sang
Citigroup, hậng súã hûäu ngên hâng thûúng mẩi lúán nhêët
Citibank. Nhên vêåt quìn lûåc thûá hai tẩi IMF trong thúâi k nây
lâ Stanley Fischer àậ chuín thùèng tûâ IMF àïën Citigroup sau
khi nghó viïåc. Nhûäng cấ nhên nây àûúng nhiïn sệ nhòn thïë giúái
bùçng con mùỉt ca cưång àưìng tâi chđnh. Nhûäng quët àõnh ca
bêët k tưí chûác nâo cng phẫn ấnh quan àiïím vâ lúåi đch ca
nhûäng ngûúâi ra quët àõnh; khưng ngẩc nhiïn, nhû chng ta
sệ thêëy àûúåc nhùỉc ài nhùỉc lẩi úã cấc chûúng sau, chđnh sấch
ca cấc tưí chûác kinh tïë qëc tïë thûúâng xun ài liïìn vúái lúåi đch
thûúng mẩi vâ tâi chđnh ca nhûäng ngûúâi úã cấc qëc gia cưng
nghiïåp tiïn tiïën.

hânh khưng giưëng nhû nhûäng gò mâ nhûäng ngûúâi ng hưå nố
àậ hûáa hển – hay nhû nhûäng gò mâ nố cố thïí lâm vâ nïn lâm.
Trong mưåt sưë trûúâng húåp, toân cêìu hốa khưng àem lẩi tùng
trûúãng, nhûng khi àem lẩi tùng trûúãng thò nố cng khưng àem
lẩi lúåi đch cho têët cẫ mổi ngûúâi. Kïët quẫ cëi cng mâ nhûäng
chđnh sấch Àưìng thån Washington àùåt ra rêët thûúâng lâ àem
lẩi lúåi đch cho mưåt sưë đt ngûúâi vúái cấi giấ lâ thiïåt hẩi ca nhiïìu
ngûúâi, lúåi đch cho ngûúâi giâu vúái cấi giấ phẫi trẫ ca ngûúâi nghêo.
Nhiïìu khi, nhûäng lúåi đch vâ giấ trõ thûúng mẩi àậ lêën ất mưëi
quan têm cho mưi trûúâng, dên ch, quìn con ngûúâi vâ cưng
bùçng xậ hưåi.
Toân cêìu hốa bẫn thên nố khưng tưët hay xêëu. Nố cố sûác mẩnh
àïí àem lẩi vư sưë àiïìu tưët. Vúái cấc nûúác Àưng Ấ, nhûäng nûúác
àậ vêån dng toân cêìu hốa theo cấch riïng ca mònh, theo nhõp
àưå riïng ca mònh, hổ àậ thu àûúåc nhiïìu lúåi đch, bêët chêëp cẫ
sûå tht li do cåc khng hoẫng 1997 gêy ra. Nhûng úã phêìn
lúán cấc núi khấc, toân cêìu hốa khưng àem lẩi lúåi đch tûúng xûáng.
Kinh nghiïåm ca nûúác M trong thïë k 19 cng tûúng tûå nhû
quấ trònh toân cêìu hốa ngây nay – vâ sûå khấc biïåt gip soi rổi
nhûäng thânh cưng ca quấ khûá vâ thêët bẩi hiïån nay. Vâo thúâi
àiïím àố, khi mâ chi phđ vêån chuín, liïn lẩc giẫm xëng vâ
thõ trûúâng àûúåc múã rưång, nïìn kinh tïë qëc gia múái àûúåc hònh
thânh vâ vúái nïìn kinh tïë qëc gia múái àố, cấc cưng ty qëc gia
ra àúâi, hoẩt àưång trïn toân bưå lậnh thưí qëc gia. Nhûng thõ
trûúâng khưng bõ bỗ mùåc cho phất triïín mưåt cấch tûå phất, chđnh
ph àậ àống mưåt vai trô quan trổng trong viïåc àõnh hònh sûå
phất triïín ca nïìn kinh tïë. Chđnh ph M àậ cố àûúåc quìn
lûåc rưång rậi khi tôa ấn bêåt àên xanh, dûåa vâo mưåt àiïìu khoẫn
trong hiïën phấp, cho phếp chđnh quìn liïn bang àiïìu tiïët
thûúng mẩi liïn tiïíu bang. Chđnh ph liïn bang àậ kiïím soất

toân cêìu (global governance without global government), mưåt
hïå thưëng mâ trong àố mưåt vâi tưí chûác qëc tïë nhû Ngên hâng
Thïë giúái, IMF vâ WTO vâ mưåt vâi cấ nhên – cấc bưå trûúãng tâi
chđnh, thûúng mẩi cố quan hïå chùåt chệ vúái cấc lúåi đch tâi chđnh
thûúng mẩi, thưëng trõ trong khi vư sưë ngûúâi bõ ẫnh hûúãng búãi
cấc quët àõnh ca hổ bõ bỗ mùåc khưng thïí cố tiïëng nối ca
mònh. Àậ àïën lc phẫi thay àưíi cấc quy tùỉc chi phưëi trêåt tûå kinh
tïë qëc tïë, suy ngêỵm lẩi vïì viïåc cấc quët àõnh àậ àûúåc ban
hânh nhû thïë nâo vâ vò lúåi đch ca ai úã cêëp àưå qëc tïë vâ hậy
búát coi trổng hïå tû tûúãng mâ hậy nhòn xem thûåc tïë cấi gò cố
hiïåu quẫ. Àiïìu quan trổng lâ lâm sao nhûäng thânh cưng mâ
chng ta thêëy úã Àưng Ấ cng àẩt àûúåc úã nhûäng núi khấc. Cấi
giấ phẫi trẫ sệ rêët lúán nïëu àïí tiïëp diïỵn sûå bêët ưín toân cêìu. Toân
cêìu hốa cố thïí àûúåc àõnh hûúáng lẩi, vâ khi àûúåc àõnh hûúáng
àng, cưng bùçng àưìng thúâi têët cẫ cấc nûúác àïìu cố tiïëng nối àưëi
vúái nhûäng chđnh sấch ẫnh hûúãng àïën hổ, sệ gip tẩo ra mưåt
nïìn kinh tïë toân cêìu múái, trong àố tùng trûúãng khưng chó bïìn
vûäng hún vâ ưín àõnh hún mâ thânh quẫ ca nố cng àûúåc chia
sễ cưng bùçng hún.
CHÛÚNG 2
NHÛÄNG LÚÂI HÛÁA BÕ PHẤ BỖ
T
rong ngây àêìu tiïn ca tưi, ngây 13.2.1997, vúái tû cấch
lâ kinh tïë trûúãng vâ Phố ch tõch cao cêëp ca Ngên
hâng Thïë giúái, khi tưi rẫo bûúác vâo tôa nhâ lúán vâ hiïån
àẩi nùçm trïn àûúâng 19 úã Washington, àiïìu àêìu tiïn àêåp vâo
mùỉt tưi lâ cấi khêíu hiïåu “Giêëc mú ca chng tưi lâ mưåt thïë giúái
khưng cố nghêo àối”. Chđnh giûäa mưåt cùn phông úã têìng 13 lâ
bûác tûúång mưåt ch bế àang dùỉt mưåt ưng giâ m, mưåt biïíu tûúång
tûúãng nhúá sûå xốa bỗ bïånh m sưng (river blindness hay

Têy thu hưìi núå. Nhûäng ngûúâi thêët nghiïåp lâ nhûäng con ngûúâi
cố gia àònh ca hổ, nhûäng ngûúâi mâ cåc sưëng bõ ẫnh hûúãng
vâ àưi khi bõ tân phấ búãi nhûäng chđnh sấch kinh tïë àûúåc gúåi
búãi nûúác ngoâi vâ trong trûúâng húåp ca IMF, lâ bõ ấp àùåt búãi
nûúác ngoâi. K thåt chiïën tranh cưng nghïå cao àûúåc thiïët kïë
àïí loẩi bỗ sûå tiïëp xc trûåc tiïëp: thẫ mưåt quẫ bom tûâ àưå cao
50.000 feet bẫo àẫm rùçng chùèng ai cẫm thêëy cấi hêåu quẫ mâ
mònh gêy ra. Quẫn l kinh tïë hiïån àẩi cng tûúng tûå nhû thïë:
ngưìi trong khấch sẩn sang trổng, ngûúâi ta àậ nhêỵn têm ra nhûäng
quët àõnh mâ àng ra ngûúâi ta phẫi suy nghơ k hún nïëu hổ
biïët nhûäng ngûúâi mâ cåc sưëng àang bõ ẫnh hûúãng.
Sưë liïåu thưëng kï xấc nhêån àiïìu mâ nhûäng ai cố dõp ài qua
vng nưng thưn àïìu chûáng kiïën; úã nhûäng lâng qụ úã chêu
Phi, Nepal, Mindanao hay Ethiopia: khoẫng cấch giûäa ngûúâi
giâu vâ ngûúâi nghêo àang ngây câng gia tùng, vâ sưë ngûúâi
nghêo úã mûác tuåt àưëi – sưëng dûúái 1 àưla mưåt ngây – thêåm
chđ àang tùng lïn. Ngay cẫ khi bïånh m sưng àậ àûúåc loẩi
trûâ, thò nghêo àối vêỵn triïìn miïn bêët chêëp nhûäng dûå àõnh vâ
lúâi hûáa tưët àểp ca cấc nûúác phất triïín àưëi vúái cấc nûúác àang
phất triïín. Hêìu hïët cấc nûúác trong sưë nây àậ tûâng lâ thåc
àõa ca cấc nûúác phất triïín.
Nïëp nghơ khưng phẫi lâ àiïìu cố thïí thay àưíi ngây mưåt ngây
hai vâ àiïìu àố àng vúái cấc cấc nûúác àang phất triïín lêỵn cấc
nûúác àậ phất triïín. Àem lẩi tûå do cho cấc nûúác àang phất triïín
(thûúâng lâ sau mưåt cht chín bõ cho viïåc tûå trõ) thûúâng khưng
lâm thay àưíi quan àiïím ca nhûäng kễ thûåc dên trûúác àêy,
nhûäng kễ tiïëp tc tûå cho mònh lâ nhêët. Cấi tû tûúãng thûåc dên
– “gấnh nùång ca ngûúâi da trùỉng” vâ cấi suy nghơ rùçng hổ biïët
àiïìu gò lâ tưët nhêët cho cấc nûúác àang phất triïín vêỵn tưìn tẩi dai
dùèng. M, nûúác àậ trúã thânh kễ thưëng trõ kinh tïë toân cêìu, cố rêët

cấc nûúác àang phất triïín àïí àûa nhûäng chiïën lûúåc àố vâo thûåc
tïë; vâ lâm têët cẫ nhûäng gò mâ tưi cố thïí úã nhûäng nûúác phất
triïín àïí thc àêíy nhûäng lúåi đch vâ mưëi quan têm ca thïë giúái
àang phất triïín, d cho àố lâ viïåc gêy sûác ếp múã cûãa thõ trûúâng
hay lâ u cêìu sûå gip àúä cố hiïåu quẫ hún. Tưi biïët rùçng nhiïåm
v nây lâ khố khùn, nhûng tưi àậ khưng bao giúâ cố thïí tûúãng
tûúång rùçng, mưåt trong nhûäng trúã ngẩi lúán nhêët mâ cấc nûúác
àang phất triïín phẫi àưëi mùåt lâ do con ngûúâi gêy ra, hoân toân
khưng cêìn thiïët, vâ nùçm úã phđa bïn kia con àûúâng, trong mưåt
tưí chûác “anh em” ca tưi, àố lâ IMF. Tưi khưng hïì k vổng rùçng,
têët cẫ mổi ngûúâi trong cấc tưí chûác qëc tïë hay cấc chđnh ph
ng hưå chng àïìu cam kïët mc tiïu xốa nghêo; nhûng tưi àậ
nghơ rùçng sệ cố nhûäng cåc tranh lån cưng khai vïì nhûäng chiïën
lûúåc xem ra àang thêët bẩi trïn nhiïìu mùåt vâ àùåc biïåt lâ thêët bẩi
àưëi vúái nhûäng ngûúâi nghêo. Vò lệ àố, tưi cẫm thêëy rêët thêët vổng.
Ethiopia vâ cåc chiïën
giûäa quìn lûåc chđnh trõ vâ sûå nghêo àối
Sau bưën nùm úã Washington, tưi àậ cố dõp lâm quen vúái thïë
giúái lẩ lng ca giúái cưng chûác vâ chđnh khấch. Nhûng chó àïën
khi tưi àùåt chên àïën Ethiopia, mưåt trong nhûäng nûúác nghêo
nhêët thïë giúái, vâo thấng 3.1997, trong khoẫng mưåt thấng thûåc
thi cưng viïåc ca Ngên hâng Thïë giúái, tưi hoân toân bõ choấng
búãi cấi thïë giúái ca sûå tđnh toấn chđnh trõ úã IMF. Thu nhêåp bònh
qn àêìu ngûúâi úã Ethiopia chó cố 110 àưla mưåt nùm vâ àêët nûúác
nây àậ liïn tc phẫi hûáng chõu hẩn hấn vâ mêët ma, gêy nïn
cấi chïët ca 2 triïåu ngûúâi. Tưi gùåp Th tûúáng Meles Zenawi,
ngûúâi lậnh àẩo lûåc lûúång du kđch 17 nùm chưëng lẩi chïë àưå tân
bẩo ca Mengistu Haile Mariam. Meles àậ giânh thùỉng lúåi vâo
nùm 1991 vâ sau àố chđnh ph bùỉt tay vâo cưng viïåc khố khùn
khưi phc àêët nûúác. Lâ mưåt tiïën sơ, Meles àậ theo hổc chđnh

ph àậ theo àng cam kïët khi Eritrea tun bưë sûå àưåc lêåp vâo
nùm 1993. (Nhûäng sûå kiïån tiïëp theo – chùèng hẩn viïåc chđnh
ph chiïëm trûúâng àẩi hổc úã Addis Ababa vâo ma xn nùm
2000 vúái viïåc bùỉt giam mưåt sưë giấo sû vâ sinh viïn – chó ra sûå
bêëp bïnh úã Ethiopia cng nhû nhûäng núi khấc, trong viïåc thûåc
thi nhûäng quìn dên ch cú bẫn).
Khi tưi àïën vâo nùm 1997, Meles àang tham gia mưåt cåc
tranh lån nẫy lûãa vúái IMF vâ IMF àậ dûâng chûúng trònh cho
vay ca nố. Tònh hònh kinh tïë vơ mư ca Ethiopia lc àố – cấi
mâ IMF cêìn xem xết – khưng thïí tưët hún. Khưng cố lẩm phất
vâ thûåc tïë lâ giấ cẫ côn giẫm xëng. Sẫn lûúång tùng àïìu tûâ khi
Meles thânh cưng trong viïåc lêåt àưí Mengistu vâ lïn nùỉm quìn.
7
Meles àậ cho thêëy rùçng, vúái nhûäng chđnh sấch àng àùỉn, ngay
cẫ mưåt qëc gia chêu Phi nghêo àối cng cố thïí tùng trûúãng
ưín àõnh. Sau nhiïìu nùm chiïën tranh vâ tấi thiïët, cấc chûúng
trònh trúå gip ca qëc tïë àậ quay trúã lẩi. Nhûng Meles lẩi gùåp
phẫi vêën àïì vúái IMF. Vêën àïì khưng chó lâ 127 triïåu USD khoẫn
vay mâ IMF cêëp thưng qua cấi gổi lâ “Chûúng trònh àiïìu chónh
cú cêëu nêng cao” (Enhanced Structural Adjusment Facility –
chûúng trònh cho vay vúái lậi sët thêëp àïí gip cấc nûúác nghêo)
mâ côn cẫ nhûäng khoẫn tiïìn vay ca Ngên hâng Thïë giúái nûäa.
IMF àẫm nhêån mưåt vai trô khấc biïåt trong tâi trúå qëc tïë. Cú
quan nây sệ râ soất tònh hònh kinh tïë vơ mư ca nûúác nhêån tâi
trúå vâ àẫm bẫo rùçng nûúác àố chó chi tiïu trong mûác cho phếp
ca ngên sấch. Nïëu khưng lâm nhû vêåy thò nûúác àố àang cố
vêën àïì: trong ngùỉn hẩn, mưåt nûúác cố thïí chi tiïu quấ khẫ nùng
bùçng cấch vay mûúån nhûng cëi cng, àïën mưåt lc nâo àố,
thò khng hoẫng sệ xẫy ra. IMF àùåc biïåt lûu têm àïën vêën àïì
lẩm phất. Nhûäng nûúác mâ chđnh ph chi tiïu nhiïìu hún khoẫn

Chïë àưå Mengistu bõ båc tưåi giïët chïët đt nhêët 200.000 ngûúâi, theo sưë liïåu ca
Human Rights Watch, vâ ếp båc khoẫng 750.000 ngûúâi phẫi tõ nẩn.
NHÛÄNG LÚÂI HÛÁA BÕ PHẤ BỖ
3938
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
tẫng kinh tïë vơ mư cng phẫi tưët. Ethiopia khưng chó cố nïìn tẫng
kinh tïë vơ mư tưët mâ Ngên hâng Thïë giúái côn cố nhûäng bùçng
chûáng trûåc tiïëp vïì khẫ nùng ca chđnh ph cng nhû cam kïët
ca chđnh ph àưëi vúái ngûúâi nghêo. Ethiopia àậ àïì ra chiïën lûúåc
phất triïín nưng thưn, têåp trung nưỵ lûåc vâo ngûúâi nghêo vâ àùåc
biïåt lâ 85% dên sưë sưëng úã khu vûåc nưng thưn. Nûúác nây àậ cùỉt
giẫm mẩnh mệ chi tiïu qn sûå – mưåt kïët quẫ hïët sûác êën tûúång
vúái mưåt chđnh ph giânh lêëy quìn lûåc bùçng sûác mẩnh qn
sûå – búãi vò hổ hiïíu rùçng sưë tiïìn chi cho v khđ sệ khưng thïí
dng cho chi tiïu xốa àối giẫm nghêo. Chùỉc chùỉn, àố chđnh lâ
hònh mêỵu chđnh ph mâ cưång àưìng qëc tïë nïn gip àúä. Nhûng
IMF àậ ngûâng chûúng trònh tâi trúå úã Ethiopia, mùåc cho thânh
quẫ kinh tïë vơ mư tưët, lêåp lån rùçng hổ lo ngẩi vïì tònh hònh
ngên sấch ca Ethiopia.
Chđnh ph Ethiopia cố hai ngìn thu ch ëu lâ thụë vâ viïån
trúå nûúác ngoâi. Ngên sấch ca mưåt chđnh ph lâ cên bùçng nïëu
nhû ngìn thu ca nố bùçng vúái cấc khoẫn chi tiïu. Ethiopia
cng giưëng nhû nhiïìu nûúác àang phất triïín khấc, ph thåc
mưåt phêìn lúán ngìn thu vâo viïån trúå nûúác ngoâi. IMF lo ngẩi
rùçng khi ngìn viïån trúå nây chêëm dûát, Ethiopia sệ gùåp khố
khùn. Vò thïë, hổ cho rùçng ngên sấch ca Ethiopia chó àûúåc coi
lâ vûäng chùỉc nïëu nhû cấc khoẫn chi tiïu àûúåc giúái hẩn trong
ngìn thụë thu àûúåc.
Sai lêìm rộ râng trong logic lêåp lån ca IMF lâ nố cho rùçng,
khưng mưåt nûúác nghêo nâo cố thïí sûã dng tiïìn viïån trúå cho

thưëng kï vâ hổ khùèng àõnh rùçng ngìn viïån trúå ưín àõnh hún
thu thụë. Nïëu sûã dng lêåp lån ca IMF vïì tđnh ưín àõnh ca
ngìn thu thò Ethiopia vâ cấc nûúác àang phất triïín khấc lệ
ra nïn tđnh viïån trúå vâo ngên sấch nhûng khưng nïn tđnh
ngìn thu thụë. Vâ nïëu cẫ thụë vâ viïån trúå àïìu khưng àûúåc
tđnh vâo phêìn thu ca ngên sấch, mổi nûúác àïìu sệ bõ coi lâ
àang cố ngên sấch tưìi tïå.
NHÛÄNG LÚÂI HÛÁA BÕ PHẤ BỖ
4140
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
Lêåp lån ca IMF thêåm chđ côn sai lêìm hún thïë. Cố rêët nhiïìu
cấch khấc nhau àïí àưëi phố vúái tònh trẩng khưng ưín àõnh vïì
thu ngên sấch, chùèng hẩn nhû lêåp ra cấc khoẫn dûå trûä bưí sung
hay thûåc hiïån chđnh sấch chi tiïu mïìm dễo. Nïëu thu ngên sấch,
d tûâ ngìn nâo, giẫm xëng vâ khưng côn dûå trûä àïí bưí sung,
chđnh ph sệ phẫi cùỉt giẫm chi tiïu. Nhûng vúái cấc khoẫn tâi
trúå àống gốp vâo mưåt phêìn lúán ngên sấch cấc nûúác nghêo nhû
Ethiopia, cố mưåt cú chïë àiïìu chónh tûå thên: nïëu hổ khưng nhêån
àûúåc tiïìn xêy thïm trûúâng hổc, hổ sệ àún giẫn khưng xêy
trûúâng hổc nûäa. Cấc quan chûác chđnh ph Ethiopia hiïíu rộ vêën
àïì chđnh lâ gò. Hổ hiïíu rộ mưëi lo ngẩi àiïìu gò sệ xẫy ra nïëu nhû
ngìn thu thụë hay viïån trúå giẫm st vâ hổ àậ xêy dûång nhûäng
chđnh sấch àïí àưëi phố vúái trûúâng húåp àố. Cấi hổ khưng thïí hiïíu
– vâ tưi cng khưng thïí hiïíu – lâ tẩi sao IMF khưng thïí nhòn
thêëy tđnh logic trong lêåp lån ca hổ. Vâ àiïìu quan trổng úã àêy
lâ: àố lâ nhûäng trûúâng hổc vâ bïånh viïån cho nhûäng ngûúâi dên
nghêo nhêët trïn thïë giúái.
Bïn cẩnh sûå bêët àưìng xung quanh viïåc sûã dng ngìn viïån
trúå nûúác ngoâi thïë nâo, tưi nhanh chống nhêån ra mưåt tranh cậi
khấc giûäa IMF vâ Ethiopia vïì vêën àïì trẫ núå súám. Ethiopia àậ

nûúác phất triïín vâ kếm phất triïín lẩi thïí hiïån rộ hún lâ trïn
cấc thõ trûúâng tâi chđnh. Toân bưå hïå thưëng ngên hâng ca
Ethiopia (ào lûúâng, chùèng hẩn, búãi quy mư tâi sẫn) côn nhỗ hún
hïå thưëng ngên hâng úã Bethesda, Maryland, mưåt vng ngoẩi ư
ca Washington vúái dên sưë chó 55.277 ngûúâi. IMF mën
Ethiopia khưng chó múã cûãa thõ trûúâng tâi chđnh cho cẩnh tranh
nûúác ngoâi mâ côn mën chia ngên hâng lúán nhêët ca qëc
gia nây thânh cấc àún võ nhỗ. Trong mưåt thïë giúái mâ cấc têåp
àoân tâi chđnh khưíng lưì nhû Citibank and Travelers hay
Manufacturers Hanover and Chemical côn phẫi húåp nhêët àïí
8
Nhûäng thẫo lån sêu hún vïì trûúâng húåp ca Ethiopia, xem Robert Hunter
Wade, “Capital and Revenge: The IMF and Ethiopia,” Challenge 44(5)
(1.9.2001), trang 67-75.
NHÛÄNG LÚÂI HÛÁA BÕ PHẤ BỖ
4342
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
cẩnh tranh hiïåu quẫ hún, mưåt ngên hâng cúä nhû North East
Bethesda National Bank thûåc sûå khưng lâm sao mâ cẩnh tranh
lẩi mưåt nhâ khưíng lưì toân cêìu nhû Citibank. Khi cấc tưí chûác
tâi chđnh toân cêìu vâo mưåt nûúác, chng dêỵm bểp mổi àưëi th
cẩnh tranh trong nûúác. Vâ khi thu ht àûúåc nhûäng ngûúâi gûãi
tiïìn tûâ bỗ cấc ngên hâng nưåi àõa úã mưåt nûúác nhû Ethiopia, chng
sệ têåp trung hún vâ rưång rậi hún khi cho cấc têåp àoân àa qëc
gia lúán vay, hún lâ cung cêëp tđn dng cho cấc doanh nghiïåp
nhỗ vâ nưng dên.
IMF côn mën nhiïìu hún lâ chó múã ca hïå thưëng ngên hâng
cho cẩnh tranh nûúác ngoâi. Nố mën “cng cưë” hïå thưëng tâi
chđnh bùçng cấch tẩo ra mưåt thõ trûúâng àêëu giấ cho trấi phiïëu
kho bẩc Ethiopia – mưåt cẫi cấch cố thïí lâ rêët tưët úã nhiïìu qëc

u cêìu ca IMF. IMF àậ ln àôi hỗi tûå do hốa thõ trûúâng tâi
chđnh, tin tûúãng rùçng sûå cẩnh tranh sệ lâm cho lậi sët ngên
hâng giẫm xëng. Hêåu quẫ thêåt khng khiïëp: theo sau tûå do hốa
tâi chđnh lâ sûå gia tùng nhanh chống sưë lûúång cấc ngên hâng
nưåi àõa, trong lc mâ hïå thưëng phấp l vâ quẫn l ngên hâng
côn ëu kếm, vâ kïët quẫ thêåt dïỵ àoấn trûúác: 14 v phấ sẫn ngên
hâng úã Kenya chó riïng trong hai nùm 1993 vâ 1994. Kïët cc,
lậi sët khưng giẫm mâ lẩi tùng. Sûå lo lùỉng ca chđnh ph
Ethiopia lâ cố thïí hiïíu àûúåc. Vúái cam kïët cẫi thiïån mûác sưëng ngûúâi
dên trong khu vûåc nưng thưn, hổ súå rùçng tûå do hốa sệ cố mưåt
ẫnh hûúãng tân khưëc àưëi vúái nïìn kinh tïë. Nhûäng nưng dên trûúác
kia tiïëp cêån àûúåc ngìn tđn dng thò nay sệ khưng thïí mua hẩt
giưëng vâ phên bốn búãi vò hổ khưng àûúåc vay rễ hóåc phẫi trẫ
mưåt lậi sët cao quấ mûác hổ cố thïí vay. Àêy lâ àêët nûúác àậ bõ
hẩn hấn tân phấ vâ gêy ra nẩn àối rưång khùỉp. Cấc nhâ lậnh
àẩo nûúác nây vò thïë khưng mën lâm cho mổi thûá tưìi tïå hún.
Ethiopia lo rùçng lúâi khun ca IMF sệ lâm thu nhêåp ca nưng
dên giẫm st, lâm xêëu ài tònh hònh vưën àậ rêët ẫm àẩm.
NHÛÄNG LÚÂI HÛÁA BÕ PHẤ BỖ
4544
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
Bõ chđnh ph Ethiopia tûâ chưëi, IMF cho rùçng chđnh ph nây
khưng nghiïm tc cẫi cấch vâ nhû tưi àậ nối, IMF ngûâng ngay
cấc chûúng trònh tâi trúå ca nố. Thêåt may, tưi vâ nhûäng nhâ
kinh tïë khấc úã Ngên hâng Thïë giúái àậ cưë gùỉng thuët phc lậnh
àẩo ngên hâng rùçng cho Ethiopia vay thêåt cố nghơa: àố lâ
qëc gia àang rêët cêìn ngìn vưën, vúái nïìn tẫng kinh tïë vûäng
chùỉc vâ mưåt chđnh ph cam kïët cẫi thiïån tònh trẩng khưën khố
ca ngûúâi nghêo. Mûác cho vay ca Ngên hâng Thïë giúái àậ tùng
lïn gêëp ba, mùåc dêìu phẫi mêët nhiïìu thấng, trûúác khi IMF cëi

nố. IMF dûúâng nhû sệ khưng bao giúâ nghe ngûúâi khấc, d cho
lúâi gốp cố vư tû vâ tó mó àïën àêu. Bẫn chêët bõ xïëp thûá ëu so
vúái th tc thûåc hiïån. Viïåc Ethiopia cố thïí trẫ núå hay khưng
khưng quan trổng bùçng viïåc qëc gia nây àậ khưng thêm hỗi
kiïën IMF. Viïåc tûå do hốa thõ trûúâng tâi chđnh nïn àûúåc tiïën
hânh nhû thïë nâo úã mưåt àêët nûúác kếm phất triïín nhû Ethiopia
lâ mưåt vêën àïì thåc vïì bẫn chêët vâ phẫi tham khẫo kiïën cấc
chun gia. Viïåc cấc chun gia bïn ngoâi khưng hïì àûúåc kïu
gổi phấn xûã vêën àïì gêy tranh cậi nây ph húåp vúái phong cấch
ca IMF, trong àố IMF ln tûå cho mònh lâ “nhâ cung cêëp” àưåc
quìn nhûäng tû vêën “àng àùỉn”. Ngay cẫ viïåc trẫ núå ca
Ethipopia – mùåc d àng ra khưng phẫi lâ vêën àïì mâ IMF phẫi
ch miïỵn lâ nhûäng hânh àưång ca Ethiopia lâm tùng chûá
khưng lâm giẫm khẫ nùng trẫ núå – cng cố àïí àûa ra tham khẫo
kiïën nhûäng ngûúâi ngoâi cåc àïí àấnh giấ xem nhûäng hânh
àưång àố “húåp l” hay khưng. Nhûng lâm thïë cng lâ mưåt sûå
“rt phếp thưng cưng” àưëi vúái IMF búãi vò hêìu hïët cấc quët àõnh
ca nố àûúåc àûa ra tûâ sau nhûäng cấnh cûãa àống kđn, hêìu nhû
khưng cố sûå thẫo lån cưng khai vïì nhûäng vêën àïì àûúåc àûa
ra. IMF lâm cho ngûúâi ta nghi ngúâ rùçng, quìn lûåc chđnh trõ,
nhûäng lúåi đch àùåc biïåt, hay nhûäng l do ngêìm khấc khưng liïn
quan gò àïën nhiïåm v vâ mc tiïu ca IMF àậ ẫnh hûúãng àïën
chđnh sấch vâ sûå thûåc hiïån nhiïåm v ca tưí chûác nây.
NHÛÄNG LÚÂI HÛÁA BÕ PHẤ BỖ
4746
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
Thêåt khố cho ngay cẫ mưåt tưí chûác cúä trung nhû IMF thêëu
hiïíu vïì mổi nïìn kinh tïë trïn thïë giúái. Mưåt sưë nhâ kinh tïë hổc
hâng àêìu ca IMF àûúåc trao nhiïåm v vïì kinh tïë M nhûng
khi tưi côn lâm Ch tõch Hưåi àưìng cưë vêën kinh tïë, tưi thûúâng

IMF thûúâng tuín nhên viïn tûâ àố, chûúng trònh hổc têåp cú bẫn
bao gưìm cấc mư hònh mâ úã àố khưng hïì cố thêët nghiïåp. Tốm
lẩi lâ trong mư hònh cẩnh tranh hoân hẫo, mư hònh lâm nïìn
tẫng cho l lån thõ trûúâng ca IMF cêìu bao giúâ cng bùçng cung.
Nïëu cêìu lao àưång bùçng cung lao àưång sệ khưng bao giúâ tưìn tẩi
thêët nghiïåp khưng tûå nguån. Nïëu ai àố khưng lâm viïåc thò rộ
râng lâ do anh ta lûåa chổn khưng lâm. Theo logic nây thò thêët
nghiïåp trong thúâi k Àẩi suy thoấi, khi mâ cûá bưën ngûúâi cố mưåt
ngûúâi thêët nghiïåp, chùỉc lâ kïët quẫ ca sûå tùng lïn bêët ngúâ ham
mën nghó ngúi. Cố thïí nhûäng nhâ têm l hổc sệ quan têm tẩi
sao lẩi cố sûå thay àưíi àưåt ngưåt vïì súã thđch nghó ngúi hay tẩi
sao nhûäng ngûúâi àang nghó ngúi lẩi cẫm thêëy khưng vui. Côn
àưëi vúái mư hònh kinh tïë chín, nhûäng cêu hỗi àố khưng nùçm
trong àõa hẩt ca kinh tïë hổc. Trong khi nhûäng mư hònh kiïíu
àố cố thïí àem lẩi mưåt vâi niïìm phêën khúãi trong giúái hổc thåt,
chng dûúâng nhû chùèng ph húåp cht nâo àïí hiïíu nhûäng vêën
àïì ca mưåt àêët nûúác nhû Nam Phi, núi mâ thêët nghiïåp hoânh
hânh úã mûác trïn 25% kïí tûâ khi chïë àưå Apartheid bõ xốa bỗ.
Cấc nhâ kinh tïë ca IMF têët nhiïn khưng thïí lúâ ài sûå tưìn tẩi
ca thêët nghiïåp. Ch nghơa thõ trûúâng giẫ àõnh lâ thõ trûúâng
hoẩt àưång hoân hẫo vâ cêìu lao àưång phẫi bùçng cung lao àưång
cng giưëng nhû nhûäng hâng hốa khấc. Khưng thïí cố thêët nghiïåp
tưìn tẩi vâ vò thïë, thêët nghiïåp nïëu tưìn tẩi thò khưng do vêën àïì
ca thõ trûúâng. Vêën àïì phẫi nùçm úã chưỵ nâo khấc – nhûäng cưng
àoân tham lam vâ nhûäng chđnh khấch can thiïåp vâo sûå hoẩt àưång
ca thõ trûúâng tûå do, bùçng cấch àôi hỗi vâ nhêån lûúng quấ cao.
Vêåy gúåi chđnh sấch hiïín nhiïn lâ: nïëu cố thêët nghiïåp tiïìn lûúng
phẫi bõ giẫm xëng.
NHÛÄNG LÚÂI HÛÁA BÕ PHẤ BỖ
4948

thiïët, nhûng àau àúán tûå thên nố chùèng cố giấ trõ gò. Nhûäng
chđnh sấch àûúåc thiïët kïë tưët cố thïí trấnh àûúåc phêìn lúán nhûäng
àau àúán. Mưåt sưë àau àúán – nhû sûå khưën cng gêy ra búãi chđnh
sấch cùỉt giẫm trúå cêëp lûúng thûåc àưåt ngưåt àậ dêỵn àïën tònh trẩng
bẩo loẩn vâ sûå xốa bỗ kïët cêëu xậ hưåi – àậ cố tấc dng ngûúåc.
IMF àậ thânh cưng trong viïåc thuët phc nhiïìu nûúác rùçng
nhûäng chđnh sấch ca nố lâ cêìn thiïët nïëu cấc nûúác mën thânh
cưng trong dâi hẩn. Cấc nhâ kinh tïë thûúâng ch trổng àïën têìm
quan trổng ca sûå khan hiïëm vâ IMF thûúâng nối rùçng nố chđnh
lâ “sûá giẫ ca sûå khan hiïëm”: cấc nûúác khưng thïí thûúâng xun
chi tiïu vûúåt quấ khẫ nùng. Têët nhiïn, khưng cêìn phẫi lâ mưåt
tưí chûác tâi chđnh phûác tẩp mâ nhên viïn toân lâ tiïën sơ kinh tïë
múái cố thïí khun mưåt nûúác khưng nïn chi tiïu vûúåt quấ thu
nhêåp. Nhûng nhûäng chûúng trònh cẫi cấch ca IMF àậ ài quấ
xa hún lâ chó àún giẫn àẫm bẫo rùçng cấc nûúác khưng lẩm chi
quấ nùng lûåc ca mònh.
Cố
NHIÏÌU

PHÛÚNG

ẤN

KHẤC
vúái kiïíu IMF, khưng dûåa trïn ch
nghơa thõ trûúâng, àôi hỗi đt sûå hy sinh hún vâ cố kïët quẫ tưët
hún. Mưåt vđ d lâ Botswana, qëc gia cấch phđa nam Ethiopia
2.300 dùåm, vúái dên sưë chó cố 1,5 triïåu ngûúâi vâ mưåt nïìn dên
ch ưín àõnh kïí tûâ ngây giânh àûúåc àưåc lêåp. Vâo thúâi àiïím
Botswana àưåc lêåp nùm 1966, àố lâ mưåt nûúác rêët nghêo, cng

cẫ trong cấc cåc hưåi thẫo cưng khai vâ nhûäng cåc gùåp riïng.
Mưåt l do nûäa dêỵn àïën thânh cưng ca Botswana lâ nhûäng
ngûúâi cố trấch nhiïåm àậ lûåa chổn nhâ tû vêën rêët k lûúäng. Khi
IMF giúái thiïåu cho Ngên hâng trung ûúng Botswana (Bank of
Botswana) mưåt phố thưëng àưëc, ngên hâng àậ khưng àưìng ngay
lêåp tûác. Thưëng àưëc ca ngên hâng àậ bay àïën Washington àïí
tiïën hânh phỗng vêën. Ưng àậ lâm mưåt viïåc tuåt vúâi. Têët nhiïn,
chùèng thânh cưng nâo mâ khưng cố khuët àiïím. Vâo mưåt dõp
khấc, Ngên hâng Botswana àậ cho phếp IMF àûúåc lûåa chổn
giấm àưëc nghiïn cûáu vâ kïët quẫ, đt nhêët lâ theo quan àiïím mưåt
sưë ngûúâi, kếm thânh cưng hún nhiïìu.
Sûå khấc biïåt trong cấch tiïëp cêån vïì phất triïín giûäa hai tưí chûác
nây khưng chó phẫn ấnh trong kïët quẫ àẩt àûúåc. Trong khi IMF
bõ phẫn ûáng úã hêìu khùỉp mổi núi trong thïë giúái àang phất triïín
thò mưëi quan hïå nưìng thùỉm giûäa Botswana vâ cấc nhâ tû vêën
thïí hiïån rộ nhêët úã viïåc Botswana trao hn chûúng cao q nhêët
ca àêët nûúác nây cho Steve Lewis, vâo thúâi àiïím tû vêën cho
Botswana àang lâ giấo sû kinh tïë phất triïín ca trûúâng Williams.
Sûå àưìng thån sưëng côn úã Botswana àậ tûâng bõ àe dổa hai
thêåp k trûúác àêy khi Botswana phẫi àưëi mùåt vúái khng hoẫng
kinh tïë. Mưåt trêån hẩn hấn àe dổa cåc sưëng ca nhiïìu ngûúâi
ni gia sc vâ cấc vêën àïì trong ngânh cưng nghiïåp kim cûúng
àậ tấc àưång àïën tònh hònh ngên sấch vâ trẩng thấi ngoẩi hưëi
ca àêët nûúác. Botswana gùåp phẫi àng cấi loẩi khng hoẫng
thanh khoẫn (liquidity crisis) – mâ IMF àậ àûúåc thânh lêåp àïí
àưëi phố – mưåt cåc khng hoẫng cố thïí giẫi quët bùçng cấch
tâi trúå thêm ht nhùçm ngùn chùån suy thoấi vâ khố khùn kinh
tïë. Tuy nhiïn, trong khi àố cố thïí lâ àõnh ca Keynes khi ưng
thc àêíy viïåc thânh lêåp IMF, tưí chûác nây ngây nay àậ khưng
côn tûå coi mònh chó lâ ngûúâi trúå gip tâi chđnh àïí b àùỉp thêm


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status